Lựa chọn bài tập bổ trợ nâng cao thành tích nhảy cao kiểu úp bụng cho nam đội tuyển trường THPT yên khánh a – ninh bình(2018) - Pdf 49

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

VŨ HỒNG HẢI

LỰA CHỌN BÀI TẬP BỔ TRỢ NÂNG
CAO THÀNH TÍCH NHẢY CAO KIỂU
ÚP BỤNG CHO NAM ĐỘI TUYỂN
TRƯỜNG THPT YÊN KHÁNH A
NINH BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀNỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

VŨ HỒNG HẢI

LỰA CHỌN BÀI TẬP BỔ TRỢ NÂNG
CAO THÀNH TÍCH NHẢY CAO KIỂU
ÚP BỤNG CHO NAM ĐỘI TUYỂN
TRƯỜNG THPT YÊN KHÁNH A
NINH BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: CNKHSP TDTT
Hướng dẫn khoa học

ThS. VŨ TUẤN ANH


: Đối chứng

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GDTC

: Giáo dục thể chất

HLV

: Huấn luyện viên

SL

: Số lần

STT

: Số thứ tự

TDTT

: Thể dục thể thao

TG

: Thời gian


1.2.1. Mục tiêu của giáo dục thể chất trong trường học .................................. 6
1.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong trường học .............................. 7
1.2.3. Vai trò của giáo dục thể chất trong trường học................................... 7
1.3. Cơ sở lựa chọn bài tập bổ trợ nâng cao thành tích nhảy cao kiểu úp bụng cho
nam đội tuyển trường THPT Yên Khánh A ................................................................. 8
1.4. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông ............................... 9
1.4.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông .................... 9
1.4.2. Đặc điểm sinh lý lứa tuổi trung học phổ thông ................................... 9
1.5. Cơ sở sinh lý của các tố chất thể lực .................................................................... 11
1.5.1. Cơ sở sinh lý của tố chất sức mạnh ................................................... 11
1.5.2. Cơ sở sinh lý của tố chất sức nhanh .................................................. 12
1.5.3. Cơ sở sinh lý cửa tố chất sức bền...................................................... 13
1.6. Các yếu tố quyết định đến thành tích nhảy cao .................................................. 14
Chương 2. NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PHÁP - TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ..... 16
2.1. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 16
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 16
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ..................................... 16
2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm......................................................... 16
2.2.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn ...................................................... 17
2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .................................................. 17
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm ....................................................... 17
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê ........................................................ 17
2.3. Tổ chức nghiên cứu ............................................................................................... 18
2.3.1. Thời gian nghiên cứu ........................................................................ 18


2.3.2. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 19
2.3.3. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 19
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 20
3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC và việc sử dụng bài tập bổ trợ nâng cao

3.2

Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Yên
Khánh A – Ninh Bình.
Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác GDTC

Trang

20
21

Thành tích nhảy cao của đội tuyển điền kinh nam trường
3.3

THPT Yên Khánh A qua các kỳ hội khỏe phù đổng của tỉnh

23

Ninh Bình.
3.4

Kết quả phỏng vấn về yêu cầu lựa chọn bài tập bổ trợ chuyên
môn trong nhảy cao

25

Kết quả phỏng vấn giáo viên, HLV TDTT về việc lựa chọn
3.5

bài tập nâng cao thành tích nhảy cao kiểu úp bụng cho đội


đội tuyển điền kinh nam trường THPT Yên Khánh A – Ninh

35

Bình
3.10

Kết quả kiểm tra các test ở thời điểm sau thực nghiệm

36


Biểu đồ 3.1. Thành tích bật cao tại chỗ với bảng của 2 nhóm
trước và sau thực nghiệm
Biểu đồ 3.2. Thành tích chạy xuất phát cao 30m của 2 nhóm
Biểu đồ trước và sau thực nghiệm
Biểu đồ 3.3. Thành tích nhảy cao kiểu úp bụng của 2 nhóm
trước và sau thực nghiệm

38

38

39


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

hóa truyền thống của dân tộc mình với bạn bè quốc tế, với mục đích cao cả là
giao lưu học hỏi và thắt chặt hơn tình đoàn kết giữa các dân tộc.
Ngày nay TDTT còn góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu
đào tạo con người mới phát triển toàn diện về: Đức, Trí, Thể, Mỹ và lao động.
Chính vì vậy TDTT luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước,
điều đó được thực hiện qua các nghị quyết bàn về công tác giáo dục và đào
tạo.
GDTC là một bộ phận hết sức cần thiết, nó gắn liền và góp phần thực
hiện mục tiêu của GD&ĐT, có vai trò quan trọng để chuẩn bị thể lực chung
cho học sinh, sinh viên. Không những thế GDTC trong nhà trường phổ thông
cần từng bước nâng cao trình độ văn hóa thể chất và khả năng thể thao cho
học sinh là cơ sở góp phần vào sự nghiệp TDTT của đất nước.
Trong sự nghiệp phát triển TDTT và GDTC của Nhà trường thì điền
kinh giữ vai trò rất quan trọng, được mệnh danh là môn thể thao Nữ Hoàng.
Điền kinh xuất hiện rất sớm và thu hút được nhiều sự quan tâm của rất nhiều
người, nó được bắt nguồn từ những hoạt động rất quen thuộc của con người
nhằm duy trì sự sống như: chạy, nhảy, leo trèo …
Điền kinh được coi là nội dung giảng dạy chính thức trong nhà trường
các cấp, từ cơ sở đến cao đẳng, đại học. Nó là môn học rất cơ bản làm tiền đề
cho các môn khác. Tập luyện điền kinh không đòi hỏi sân bãi, dụng cụ phức
tạp, mà người tập có thể vận dụng mọi địa hình để tập luyện. Đó cũng chính
là lý do môn thể thao này đã thu hút đông đảo mọi tầng lớp đối tượng tham
gia tập luyện. Trong điền kinh có rất nhiều nội dung khác nhau, trong đó nhảy
cao là một nội dung khá hấp dẫn, nó được phát triển từ lâu với nhiều kỹ thuật
nhảy khác nhau. Thành tích nhảy cao phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và cũng


3

không thể tách rời một giai đoạn nào cả. Việc thực hiện tốt các giai đoạn

tướng nọ. Cái chính là người cán bộ phục vụ đắc lực cho nhân dân, đem hiểu
biết của mình ra hướng dẫn mọi người cùng tập luyện để nâng cao sức khỏe
đẩy lùi bệnh tật...” [7].
Định hướng về công tác giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ trong
những năm tới, Nghị quyết Trung ương II khóa VIII đã khẳng định: “Giáo dục
đào tạo cùng với khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng
đầu...” Chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI... Muốn xây
dựng đất nước giàu mạnh, văn minh phải có con người phát triển toàn diện,
không chỉ phát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức lối sống mà phải là con
người cường tráng về thể chất. Chăm lo cho con người về thể chất là trách
nhiệm của toàn xã hội của tất cả các ngành các đoàn thể, trong đó có giáo dục đào tạo, y tế TDTT.
Trước tình hình mới, định hướng của Đảng về phát triển sự nghiệp TDTT:
“Phát triển TDTT là bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người
công tác TDTT phải góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, giáo dục nhân


5

cách, đạo đức, lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần
của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội và sức chiến đấu của các
lực lượng vũ trang” [1].
Trong các văn bản Nghị quyết của Đảng đã khẳng định: Phải xây dựng
nền TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, phát triển rộng rãi phong
trào TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao và tăng cường công tác GDTC
trong nhà trường các cấp với khẩu hiệu: “Khỏe để xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc” Cũng như khẳng định phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp ủy
Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội.
Chỉ thị 36 CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu: “Mục tiêu cơ
bản lâu dài của công tác TDTT là hình thành nền TDTT phát triển và tiến bộ,
góp phần nâng cao sức khỏe thể lực, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của

GDTC trong nhà trường các cấp. Trong đó đã khẳng định: “Giáo dục thể chất
được thực hiện trong nhà trường từ mầm non đến đại học, góp phần đào tạo
những công dân phát triển toàn diện. GDTC là một bộ phận hữu cơ của mục
tiêu giáo dục và đào tạo, nhằm giúp con người phát triển cao về trí tuệ, cường
tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”.

1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và vai trò của GDTC trong trường học
1.2.1. Mục tiêu của giáo dục thể chất trong trường học
Nhằm thực hiện được mục tiêu của nền giáo dục quốc dân thì GDTC
trong trường học có mục tiêu chính là giúp người học nắm vững kiến thức, kỹ
năng vận động cơ bản, nâng cao ý thức và năng lực TDTT của học sinh. Hình
thành phẩm chất đạo đức tốt góp phần phát triển hài hòa về thể chất và nhân
cách cho người học. Tránh xa các tệ nạn xã hội và bồi dưỡng tài năng thể thao


7

cho đất nước. Hình thành và phát triển con người mới, con người XHCN, sẵn
sàng tham gia chiến đấu, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
1.2.2. Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong trường học
Để đạt được mục tiêu của nền giáo dục nước nhà thì giáo dục thể chất
trong trường học phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
Phát triển cân đối hình thái và chức năng cơ thể người học theo lứa
tuổi, trình độ vận động, phát triển toàn diện năng lực thể chất, tăng cường sức
khỏe và khả năng chống đỡ lại các tác nhân có hại của môi trường bên ngoài
với cơ thể.
Hình thành và hoàn thiện cho người học những kỹ năng, kỹ xảo vận
động trong cuộc sống và ứng dụng vào các môn thể thao cơ bản, đồng thời
trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về sử dụng phương tiện và
phương pháp tập luyện thể thao.

1.3. Cơ sở lựa chọn bài tập bổ trợ nâng cao thành tích nhảy cao kiểu úp
bụng cho nam đội tuyển trường THPT Yên Khánh A
Trong tập luyện TDTT nói chung và tập luyện môn nhảy cao nói riêng thì
vấn đề yếu tố thể lực được đặt lên hàng đầu và giữ vai trò quan trọng. Nhảy cao
có rất nhiều kiểu nhảy tuy nhiên với các em học sinh THPT thì nhảy cao kiểu úp
bụng là thông dụng nhất. Nhảy cao kiểu úp bụng là một hoạt động có tính chu
kỳ, có tác dụng nâng cao năng lực hoạt động của cơ thể, phát triển các tố chất
như sức nhanh, mạnh bền, khéo léo…
Việc tập luyện nội dung nhảy cao tố chất thể lực thể hiện rõ với hoạt
động dùng sức mạnh bột phát để đưa cơ thể lên cao nhất. Để làm được điều đó
việc huy động các tố chất nhanh, mạnh, bền, khéo léo trong từng giai đoạn của
nhảy cao là điều hết sức quan trọng. Nhưng yếu tố cốt lõi cơ sở đầu tiên đặt nền
móng cho kết quả thực hiện vẫn là việc chuẩn bị thể lực, trong đó tố chất


9

nhanh, mạnh, bền là những yếu tố quan trọng nhất. Để đánh giá vai trò của các
tố chất đó trong nhảy cao chúng ta phải hiểu được bản chất của từng tố chất đó.
1.4. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
1.4.1. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông
1.4.1.1. Đặc điểm tâm lý chung
Học sinh THPT nằm trong độ tuổi vị thành niên, là tuổi của người đang
lớn nhưng chưa thành người lớn, những người thu nhận thông tin nhưng
không phải người uyên bác, những ham mê nhưng không phải say mê. Tuổi
này, học sinh có ý chí kiên định chọn rõ và có thành tích, bên cạnh đó các em
còn chưa phát huy hết khả năng của bản thân.
1.4.1.2. Đặc điểm tâm lý trong học tập
Trong việc học tập của học sinh THPT đòi hỏi tính năng động, tính độc
lập ở mức cao hơn nhiều so với học sinh THCS đồng thời cũng đòi hỏi phát

dụng bài tập thích hợp và thường xuyên quan sát phản ứng của cơ thể người
tập để có biện pháp giải quyết kịp thời.
1.4.2.3. Hệ vận động (hệ cơ xương)
- Hệ cơ xương: Hệ xuơng bắt đầu giảm tốc độ phát triển. Mỗi năm nam
cao thêm từ 1 - 3cm, cột sống đã ổn định hình dáng vì vậy có thể sử dụng một
cách rộng rãi các bài tập với khối lượng tăng dần để giúp vận động viên thích
nghi một cách từ từ.
- Hệ cơ: các tổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên cơ vẫn tương đối
yếu, các cơ lớn phát triển tương đối nhanh, cơ nhỏ phát triển chậm hơn, cơ co
phát triển nhanh hơn cơ duỗi, đặc biệt là các cơ duỗi của các nam còn yếu nên
ảnh hưởng tới sự phát triển của sức mạnh. Vì vậy khi tập luyện những bài tập
phát triển sức mạnh đối với nam cần có những yêu cầu riêng biệt.
1.4.2.4. Hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn đã phát triển và toàn diện, buồng tim phát triển tương đối
hoàn chỉnh, nam từ 75 - 85 lần/phút, phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động


11

tương đối rõ rệt nhưng sau vận động mạch, huyết áp hồi phục nhanh chóng. Vì
vậy ở lứa tuổi này có thể tập trung những bài tập có khối lượng và cường độ
tương đối nhưng vẫn phải thận trọng và thường xuyên kiểm tra theo dõi trạng
thái sức khỏe của các VĐV.
1.4.2.5. Hệ hô hấp
Hệ hô hấp đã phát triển và tương đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình
của nam từ 69 - 74 cm. Dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng lúc 16 -18 tuổi
là 3 - 4 lít, tần số hô hấp vẫn còn yếu nên sức co dãn của lồng ngực ít, chủ yếu
là co dãn của cơ hoành. Vì vậy trong tập luyện cần thở sâu tập trung chú ý thở
bằng ngực và các bài tập bơi, chạy cự ly trung bình, việt dã có tác dụng rất tốt
đến phát triển hệ hô hấp.

động, tức là mức độ phát xung động với tần số cao.
- Cơ chế cải thiện sức mạnh: cơ sở sinh lý của phát triển sức mạnh là
tăng cường số lượng đơn vị vận động tham gia vào hoạt động, đặc biệt là các
đơn vị vận động nhanh, chứa các sợi cơ nhóm II có khả năng phì đại cơ lớn.
Nhiệm vụ trong giáo dục sức mạnh nói chung là phải phát triển toàn diện các
loại sức mạnh: Sức mạnh tuyệt đối, sức mạnh bột phát…sử dụng hợp lý trong
các điều kiện khác nhau. Vì thế, trong khi lựa chọn các bài tập hay các
phương tiện khác để giáo dục sức mạnh thì phải tạo ra sự căng cơ tối đa.
1.5.2. Cơ sở sinh lý của tố chất sức nhanh
- Sức nhanh là khả năng thực hiện động tác trong thời gian ngắn nhất.
Nó là tố chất tổng hợp của 3 yếu tố cấu thành là: Thời gian phản ứng, thời
gian của động tác riêng lẻ và tần số hoạt động.
- Các yếu tố ảnh hưởng tới sức nhanh
+ Độ linh hoạt của quá trình thần kinh: Thể hiện biến đổi nhanh chóng
giữa hưng phấn và ức chế trong trung tâm thần kinh, ngoài ra độ linh hoạt


13

thần kinh còn bao gồm cả tốc độ dẫn truyền xung động trong các dây thần
kinh ở ngoại vi.
+ Tốc độ co cơ: phụ thuộc trước tiên vào sợi cơ nhanh và sợi cơ chậm
trong cơ. Các cơ có tỉ lệ sợi nhanh cao, đặc biệt là sợi cơ nhóm II - A có khả
năng tốc độ cao hơn.
- Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh.
Trong TDTT để phát triển sức nhanh cần lựa chọn những bài tập giúp
tăng cường độ linh hoạt và tốc độ dẫn truyền hưng phấn ở trung tâm thần kinh và
bộ máy vận động, tăng cường phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ, nâng cao tốc
độ thả lỏng cơ. Chọn những bài tập tần số cao trọng tải nhỏ, thời gian nghỉ dài.
1.5.3. Cơ sở sinh lý cửa tố chất sức bền


V02 sin 2 
2g

Trong đó : V0 : Tốc độ bay ban đầu
 : Góc độ bay

g : Gia tốc rơi tự do
H : Độ cao
Trong thực tế môn nhảy cao, để đưa cơ thể vượt qua xà ở mức độ nào đó thì
độ cao của trọng tâm cơ thể được tính theo công thức trên. Qua công thức trên, ta
thấy độ cao của tổng trọng tâm cơ thể khi bay ở tỷ lệ thuận với độ lớn của giá trị V0
và sin 2  và tỷ lệ nghịch với gia tốc rơi tự do g (g là hằng số không đổi) cho nên hai
yếu tố V0 và  quyết định trọng tâm của cơ thể khi bay, độ cao này quyết định đến
thành tích lần nhảy. Ngoài ra độ cao của trọng tâm cơ thể khi bay còn phụ thuộc
vào độ cao của trọng tâm cơ thể trước khi bay dẫn đến sự thay đổi của trọng tâm cơ
thể khi bay. Độ cao đó được tính theo công thức sau:
H

V02 sin 2 
 h0
2g

ho : Độ cao trọng tâm cơ thể trước khi bay
Như vậy khi chọn VĐV nhảy cao, ta phải xét về mặt di truyền, giải phẫu
cơ thể của VĐV là bước đầu, h0 càng lớn thì càng có lợi cho thành tích lần nhảy


15


2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
Qua quan sát các buổi tập luyện của nam đội tuyển Điền kinh trường,
trong đó chú ý đến các bài tập bổ trợ kỹ thuật và phát triển thể lực. Từ những
cơ sở khách quan đó có được những định hướng trong quá trình thực nghiệm
sư phạm.
Để nghiên cứu đề tài này quan sát các buổi tập luyện của các em nam
VĐV điền kinh nội dung nhảy cao trường THPT Yên Khánh A – Ninh Bình
nhằm rút ra những thông tin cần thiết kịp thời uốn nắn, sửa chữa nhũng sai
xót khi thực hiện các bài tập, giúp các em thực hiện bài tập một cách khoa học
và hiệu quả nhất.


17

2.2.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn gián tiếp:
- Phỏng vấn trực tiếp: Chúng tôi trao đổi trực tiếp với các HLV ở các
trường có đội tuyển điền kinh mạnh.
- Phỏng vấn gián tiếp: Thông qua các piếu phỏng vấn đề tài tiến hành
phỏng vấn các HLV, các thầy cô trong tổ thể dục.Từ đó bổ sung thêm các dữ
liệu cần thiết loại bỏ những vấn đề chưa phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi, xác
định hiện trạng vấn đề nghiên cứu.
2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sau khi xác định và lựa chọn nội dung bài tập tiến hành phân nhóm
thực nghiệm và tổ chức cho 10 VĐV nam trường THPT.
Nhóm 1: Thực nghiệm gồm 5 VĐV, tập luyện theo bài tập mà chúng
tôi lựa chọn.
Nhóm 2: Đối chứng gồm 5 VĐV, tập luyện bình thường theo nội dung
bài tập và phương pháp cũ.
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status