Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục trung học phổ thông tại sở giáo dục và đào tạo tỉnh quảng bình - Pdf 49

ư
Tr
ờn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------

g
h
ại
Đ

TRƯƠNG THỊ ÁNH HẰNG

ọc

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH QUẢNG BÌNH

h

in

K

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ


bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực

h
ại
Đ

hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được
chỉ rõ nguồn gốc.

Người cam đoan

ọc

Trương Thị Ánh Hằng

h

in

K



́H



́

i

quan tâm, nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.
Mặc dù bản thân tôi đã hết sức cố gắng, nhưng nội dung luận văn không tránh

K

khỏi sự thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp góp ý, chỉ dẫn

in

thêm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!

h

Quảng Bình, ngày 06 tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn

́H


Trương Thị Ánh Hằng



́

ii


ư

4. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
- Qua nghiên cứu, đánh giá phân tích cho thấy: việc quản lý chi NSNN tại các
trường THPT của tỉnh Quảng Bình là vấn đề cấp thiết trong tình hình phát triển kinh
tế hiện nay. Tuy nhiên trong những năm qua, việc quản lý công tác tài chính tại Sở
GD&DT nhằm tránh những sai phạm và lãng phí tài chính trong các trường THPT
chưa được chú trọng. Vì vậy Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết
công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục Trung học phổ thông tại Sở
Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình trong những năm sau này được tốt hơn.

g

ọc

h
ại
Đ

h

in

K



́H



́


Hội đồng nhân dân

5. KBNN:

Kho bạc Nhà nước

6. KH-TC:

Kế hoạch - Tài chính

7. MSSC:

Mua sắm sửa chữa

8. NS:

Ngân sách

ọc

4. HĐND:

Ngân sách địa phương

10. NSNN:

Ngân sách nhà nước

11. TDTT:




́H



́

iv


ư
Tr

MỤC LỤC

ờn

Lời cam đoan............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lược luận văn .................................................................................................... iii

g

Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu ........................................................................ iv

h
ại
Đ


dục THPT ..................................................................................................................10

́H

1.2. Nội dung chi NSNN cho giáo dục THPT và các nhân tố ảnh hưởng ................16
1.2.1. Nội dung chi NSNN cho giáo dục THPT .......................................................16



1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới các khoản chi NSNN cho giáo dục THPT...........18
1.3. Nội dung Quản lý chi NSNN cho giáo dục Trung học phổ thông .....................22

́
1.3.1. Lập kế hoạch chi NSNN cho giáo dục THPT.................................................22
1.3.2. Thực hiện kế hoạch chi NSNN cho giáo dục THPT.......................................23
1.3.3. Quản lý nội dung, định mức chi cho sự nghiệp giáo dục THPT.....................24
1.3.4. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch chi NSNN ..........................................26

v


ư
Tr

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO GIÁO

ờn

DỤC THPT TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG BÌNH.........31

2.3.1. Thực trạng quản lý chi NSNN cho giáo dục THPT tỉnh Quảng Bình ............44

h

2.4. Đánh giá quản lý chi NSNN cho giáo dục THPT ở Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh
Quảng Bình trong thời gian qua................................................................................66



2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................67

́H

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................68
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ



CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC THPT TẠI SỞ GIÁO DỤC

VÀ ĐÀO TẠO TỈNH QUẢNG BÌNH ..................................................................74

nhìn đến năm 2030 ....................................................................................................74
3.1.1. Định hướng phát triển giáo dục THPT ở tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030 ....................................................................................................74
3.1.2. Mục tiêu phát triển giáo dục THPT ở Quảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030 ............................................................................................................78

vi


ọc

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

K

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

h

in

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN



́H



́

vii


ư

ại
Đ

Bảng 2.4:

Tỷ lệ huy động học sinh phổ thông đi học ..........................................33
Quy mô phòng học cấp học THCS và THPT tỉnh Quảng Bình ..........34
Phát triển số lượng giáo viên qua các năm của ngành Giáo dục và Đào
tạo tỉnh Quảng Bình ............................................................................36

ọc

Bảng 2.7:

Phân bố giáo viên trên các địa bàn huyện, thành phố năm 2016 ........36

Bảng 2.8:

Phân bố cán bộ quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2016...........36

Bảng 2.9:

Số trường học, lớp học, học sinh THCS & THPT hệ công lập trong

K

giai đoạn 2012- 2016...........................................................................37
Số học sinh và lớp học trường tư thục trong giai đoạn 2012- 2016........38

Bảng 2.11:

giai đoạn 2012-2016............................................................................42
Tình hình thu- chi ngân sách tỉnh giai đoạn 2012-2016......................44

Bảng 2.16:

Tình hình thu chi NSNN tỉnh phục vụ giáo dục THPT

giai đoạn 2012-2016............................................................................45
Bảng 2.17:

Tỷ trọng chi NSNN cho giáo dục THPT giai đoạn 2012-2016 ..........46

Bảng 2.18:

Tình hình chi NSNN cho giáo dục THPT theo các nhóm mục
giai đoạn 2012-2016............................................................................47

viii

́

Bảng 2.15:


ư
Tr

Bảng 2.19:

Cơ cấu chi TX và chi XDCB tập trung trong tổng chi NSNN cho sự


in

K



́H



́

ix


ư
Tr

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

ờn

1. Tính cấp thiết của đề tài
Văn kiện đại hội lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đưa ra định hướng

g

phát triển giáo dục là: “ Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là

đạo “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn,



cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương
pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của

́H

Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào
tạo. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển



những nhân tố mới, tiếp thu và chọn lọc những kinh nghiệm của thế hệ đi trước;
kiên quyết chán chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải đảm bảo
đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm và bước đi phù hợp.

Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng Cộng sản Việt
Nam tiếp tục khẳng định “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Con người
là nguồn nhân lực, là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là yếu tố then chốt mang lại sự phát triển bền
vững cho đất nước. Nhiệm vụ và mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người đáp
1

́

tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng; các giải pháp phải



Bình. Vì vậy, công tác quản lý chi ngân sách cho sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Quảng

K

Bình cần được quản lý chặt chẽ, khoa học và đúng pháp luật, chi đúng chi đủ, tránh
lãng phí, thất thoát. Điều đó một mặt vừa kích thích, tạo động lực cho ngành giáo

in

dục và đào tạo Quảng Bình phát triển, mặt khác tạo sự phù hợp với điều kiện và
khả năng cân đối ngân sách địa phương.

h

Thực tế trong nhiều năm qua, việc sử dụng nguồn NSNN tại các Trường



THPT trực thuộc Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình vẫn chưa được đáp ứng tốt; còn
nhiều hạn chế, tồn tại trong quản lý chi từ khâu xây dựng định mức, lập dự toán và

́H

phân bổ dự toán.… đã gây ra tình trạng lãng phí, thất thoát và thậm chí hạn chế kích
thích hoạt động nhiệm vụ chuyên môn. Những tồn tại này bắt nguồn từ nhiều



nguyên nhân, cả về cơ chế quản lý lẫn tổ chức thực hiện, như: quan điểm hoàn thiện


thể sau:

h
ại
Đ

Để đạt được mục tiêu chung, đề tài tập trung giải quyết một số mục tiêu cụ
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước
cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo;

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục

ọc

THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình;

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách cho
giáo dục THPT tại Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.

K

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

in

Đề tài nghiên cứu công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo
dục Trung học phổ thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình.

h


dục và Đào tạo và các trường THPT trực thuộc Sở có liên quan đến việc sử dụng

ờn

nguồn vốn NSNN chi cho sự nghiệp giáo dục, nhằm đánh giá thực trạng công tác
quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT tỉnh Quảng Bình.
- Thu thập tài liệu thứ cấp

g

Số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục

h
ại
Đ

Thống kê tỉnh Quảng Bình; Kế hoạch GD&ĐT hàng năm của UBND tỉnh; Báo cáo
quy hoạch tổng thể phát triển GD&ĐT của tỉnh đến năm 2020 và một số báo cáo
khác có liên quan để đánh giá tình hình thực tế NSNN chi cho sự nghiệp giáo dục
và đào tạo. Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo
dục THPT tỉnh Quảng Bình từ năm 2012-2016.

ọc

4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích

Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn
chứng cụ thể để tiến hành phân tích theo chiều hướng biến động trong chi ngân


nghiệp giáo dục THPT tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình.

́
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho
sự nghiệp giáo dục THPT tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình.

4


ư
Tr

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI

ờn

NSNN CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

g

1.1. Khái quát về chi NSNN và vai trò đối với giáo dục trung học phổ thông
1.1.1. Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước

h
ại
Đ

1.1.1.1. Ngân sách nhà nước



nước trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) được Quốc hội thông qua để

Thứ hai: Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế
hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước.

trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.



Thứ ba: Ngân sách nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá

hợp lý của chúng song chưa đầy đủ. Khái niệm ngân sách nhà nước là một khái
niệm trừu tượng nhưng ngân sách nhà nước là hoạt động tài chính cụ thể của Nhà
nước, nó là một bộ phận quan trọng cấu thành Tài chính Nhà nước. Vì vậy, khái
niệm ngân sách nhà nước phải thể hiện được nội dung kinh tế - xã hội của ngân
sách nhà nước, phải được xem xét trên các mặt hình thức, thực thể và quan hệ kinh
tế chứa đựng trong ngân sách nhà nước .
5

́

Các ý kiến trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn đề khác nhau và có nhân tố


ư
Tr

Xét về mặt hình thức biểu hiện bên ngoài và ở những thời điểm tĩnh tại người


với người nộp, giữa Nhà nước với cơ quan đơn vị thụ hưởng quỹ. Hoạt động thu chi

in

NSNN là hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước làm cho vốn tiền
tệ, nguồn tài chính vận động giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể

h

phân phối và ngược lại trong quá trình phân phối các nguồn tài chính. Hoạt động
đó đa dạng, phong phú được tiến hành trên mọi lĩnh vực và có tác động đến mọi chủ



thể kinh tế xã hội. Những quan hệ thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là những

́H

quan hệ được xác định trước, được định lượng và Nhà nước sử dụng chúng để điều
chỉnh vĩ mô kinh tế xã hội.



Như vậy, ngân sách nhà nước, nếu nhìn nhận ở hình thức biểu hiện bên
ngoài, là một bản dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một năm. Nếu xét
về bản chất bên trong và trong suốt quá trình vận động, ngân sách nhà nước được

́
coi là một phạm trù kinh tế, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các

Nhà nước phải gánh vác. Chi NSNN bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau. Giai đoạn
thứ nhất là phân phối (phân bổ) quỹ NSNN cho các đối tượng, mục tiêu khác nhau.
Quá trình phân phối được thực hiện trên dự toán và trên thực tế (chấp hành Ngân

ọc

sách Nhà nước), dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau như chức năng, nhiệm vụ, quy
mô hoạt động, đặc điểm tự nhiên, xã hội... thể hiện cụ thể dưới dạng định mức, tiêu
chuẩn, chế độ chi ngân sách. Giai đoạn tiếp theo là việc sử dụng phần quỹ ngân

K

sách đã được phân phối của các đối tượng được hưởng thụ, hay còn gọi là quá trình
thực hiện chi tiêu trực tiếp các khoản tiền của NSNN. Ngân sách nhà nước được sử

in

dụng ở các khâu tài chính Nhà nước trực tiếp, gián tiếp và các khâu tài chính khác

h

phi Nhà nước. Chi ngân sách kết thúc khi tiền đã thực sự được sử dụng cho các mục
tiêu đã định.
cách phân loại chi ngân sách nhà nước khác nhau:

́H



Các khoản chi ngân sách nhà nước rất đa dạng và phong phú nên có nhiều

khoản chi này chủ yếu được sử dụng trong tương lai như: Chi đầu tư hạ tầng kinh
tế- kỹ thuật, chi nghiên cứu khoa học công nghệ, công trình công cộng, bảo vệ môi

g

trường, ...

h
ại
Đ

Chi tiêu dùng là những khoản chi nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu trước
mắt và hầu như được sử dụng hết sau khi đã chi như: chi cho bộ máy Nhà nước, an
ninh, quốc phòng, văn hoá, xã hội,...Cụ thể, đó là các khoản chi lương, các khoản có
tính chất lương và chi hoạt động. Nhìn chung, chi tiêu dùng là những khoản chi có
tính chất thường xuyên.

ọc

- Theo mục tiêu, chi ngân sách nhà nước được phân loại thành chi cho bộ
máy Nhà nước và chi thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Chi cho bộ máy nhà nước: bao gồm chi đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, mua

K

sắm các trang thiết bị cần thiết, chi trực tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức, chi phí

in

thường xuyên để duy trì hoạt động của các cơ quan Nhà nước (văn phòng phẩm,

́

- Với tư cách là quỹ tiền tệ để thanh toán cho các nhu cầu của nhà nước và


ư
Tr

- Theo quan điểm của kinh tế học công cộng, ngân sách nhà nước được xem

là công cụ cung cấp nguồn lực để Nhà nước thực hiện việc sản xuất và cung cấp

ờn

những hàng hoá, dịch vụ cho xã hội. Theo quan điểm này, hàng hoá, dịch vụ được
phân thành những hàng hoá, dịch vụ cá nhân ( dùng cho những cá nhân ) và hàng
hoá, dịch vụ công cộng ( nhiều người cùng sử dụng một lúc, khó hoặc không thể

g

loại trừ được một người nào đó muốn sử dụng hàng hoá, dịch vụ đó ).

h
ại
Đ

Điểm phân biệt nổi bật của hai loại hàng hoá, dịnh vụ này thể hiện qua vấn
đề thu hồi chi phí cung cấp chúng.

Đối với hàng hoá, dịch vụ cá nhân thì chi phí cung cấp được thu hồi qua thị

một số tiền nhất định, tổng số tiền của nhiều người sử dụng có thể đủ trang trải chi



phí cung cấp dịch vụ đó ). Tư nhân không hứng thú trong việc cung cấp những dịch

vụ loại này, trừ một số dịch vụ công cộng nhóm có tính loại trừ và tính phân bổ

Đối với những hàng hoá, dịch vụ công cộng vô hình mà người ta không cảm
nhận được bằng các giác quan bình thường mà qua tư duy mới cảm nhận được như
đảm bảo quốc phòng- an ninh, môi trưòng, biện pháp bảo đảm trước thiên tai...( các
hàng hoá dịch vụ thuần tuý công cộng ) thì tính loại trừ là không thể, cơ chế phí
cũng không thực hiện được. Cơ chế duy nhất là Nhà nước thực hiện cơ chế thuế ( về
bản chất là phân bổ chi phí bình quân theo đầu người được hưởng, dùng nghĩa vụ để
9

́

khẩu phần tương đối cao như trong giáo dục, y tế,...


ư
Tr

bắt buộc ). Do tư nhân không có quyền lực về chính trị - kinh tế to lớn như Nhà
nước nên không thực hiện cơ chế này, do đó họ không tham gia cung cấp những

ờn

hàng hoa, dịch vụ loại này. Tuy nhiên, những hàng hoá, dịch vụ công cộng vô hình


1.1.2. Giáo dục Trung học phổ thông và vai trò chi NSNN đối với sự nghiệp giáo
dục THPT

h

1.1.2.1. Giáo dục Trung học phổ thông

Giáo dục trung học phổ thông, là một loại hình đào tạo chính quy ở Việt



Nam, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18, không kể một số trường hợp đặc biệt. Nó gồm

́H

các khối học: lớp 10, lớp 11, lớp 12, (học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt

nghiệp trung học cơ sở). Chương trình học được thực hiện trong 03 năm. Sau khi tốt



nghiệp hệ giáo dục này, học sinh phải trải qua Kỳ thi THPT quốc gia.

Trường Trung học phổ thông được lập tại các địa phương trên cả nước.

lý trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương),
quy chế hoạt động do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung đã
học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ

học tập cho học sinh.

1.1.2.2. Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục Trung học phổ thông
Chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT là khoản chi trong nhóm chi sự
nghiệp văn xã, là sự thể hiện quan hệ phân phối dưới hình thức giá trị được thực
hiện từ quỹ NSNN theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu, nhằm duy

ọc

trì, phát triển hệ thống giáo dục THPT theo những định hướng chung của nhà nước.
Chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục THPT gắn liền với cơ cấu, nhiệm
vụ của ngành trong mỗi giai đoạn lịch sử và được xem xét ở các góc độ khác nhau.

K

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức của ngành giáo dục đào tạo nói chung và cấp học

in

THPT nói riêng có thể hiện chi ngân sách nhà nước cho giáo dục THPT gồm:
- Chi ngân sách cho hệ thống các trường THPT:

h

+ Chi ngân sách cho hệ thống các trường THPT công lập.
+ Chi ngân sách cho hệ thống các trường THPT tư thục.



- Chi ngân sách cho các cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục THPT như:

và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành

ờn

thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích qúa trình vận động vốn của
doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho người dân. Đây là một hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản

g

cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm thu được lợi ích

h
ại
Đ

dưới các hình thức khác nhau.

1.1.2.3. Vai trò của chi NSNN đối với sự nghiệp giáo dục THPT
Hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư cho sự nghiệp giáo dục THPT được hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau: Từ nguồn vốn NSNN, từ nguồn thu sự nghiệp, từ
nguồn tài trợ. Chiếm tỷ trọng lớn nhất vẫn là từ nguồn vốn NSNN và ngân sách nhà

ọc

nước đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục THPT là quá trình phân phối sử dụng
một phần vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách nhà nước để duy trì, phát triển sự nghiệp


Xã hội hoá giáo dục và đào tạo”. Gắn liền với chủ trương đó, Nhà nước thực hiện
mở rộng đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư cho giáo dục THPT kể cả trong nước
và nước ngoài " Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích các tổ chức, cá nhân
trong nước, người Việt nam định cư ở nước ngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài
đầu tư cho sự nghiệp giáo dục ”.
12

́

Ngày nay, trong điều kiện phát triển nền kinh tế tri thức với quan điểm


ư
Tr

Trong điều kiện có nhiều nguồn vốn đầu tư cho giáo dục như vậy, những

nguồn vốn đầu tư từ NSNN vẫn giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Vai trò chủ đạo của

ờn

chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục THPT được thể hiện trên các mặt sau:
Thứ nhất: Ngân sách Nhà nước luôn là nguồn chủ yếu cung cấp tài chính để

duy trì, định hướng sự phát triển của hệ thống giáo dục THPT theo đúng đường lối,

g

chủ trương của Đảng và Nhà nước.


Tóm lại: Trên phạm vi cả nước cũng như ở từng địa phương NSNN luôn

luôn giữ vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguồn lực tài chính để duy trì và phát

ờn

triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung và sự nghiệp giáo dục THPT nói
riêng. Có thể nói đầu tư cho giáo dục đúng mức sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
nhanh chóng và thu lợi nhuận cao hơn bất cứ một lĩnh vực đầu tư nào khác. Đầu tư

g

cho giáo dục không chỉ là một chính sách xã hội mà còn phải được coi là một chính

h
ại
Đ

sách kinh tế, chính sách phát triển sản xuất. Đó là sự đầu tư kép và là đầu tư trực
tiếp vào con người - yếu tố quyết định trong lực lượng sản xuất.
Thứ hai: Chi ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố,
tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy. Hai yếu tố
này lại ảnh hưởng có tính chất quyết định đến chất lượng hoạt động giáo dục THPT.

ọc

Có thể nói, ngân sách giáo dục THPT chủ yếu dành cho những chi phí liên
quan đến con người. Trong đó, chi lương và phụ cấp cho giáo viên luôn chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi thường xuyên cho giáo dục THPT. Hiện nay, trừ một phần



́
song chi tiêu của tư nhân không tự nó dẫn đến chất lượng giáo dục tốt hơn, vì vậy
vẫn cần nguồn kinh phí lớn và tăng nhanh từ NSNN để đáp ứng sự gia tăng về số
học sinh, do sức ép dân số ... và chi phí để nâng cao chất lượng dịch vụ trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo
Thứ ba: Nguồn vốn ngân sách nhà nước là nguồn duy nhất đảm bảo kinh phí
để thực hiện các chương trình - mục tiêu quốc gia về giáo dục như: Chương trình
phổ cập giáo và chống mù chữ, chương trình tăng cường cơ sở vật chất trường học,
14


ư
Tr

chương trình tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân,
chương trình hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ

ờn

trợ cơ sở vật chất trường THPT chuyên và trường sư phạm.... Đây là những
chương trình mục tiêu lớn, cấp bách cần phải thực hiện và đòi hỏi phải có sự đầu tư
kinh phí khá lớn. Vì vậy Nhà nước phải tập trung ngân sách đầu tư thực hiện cho

g

được các chương trình này.

h
ại


tài chính.

́H

Qua phân tích các vấn đề trên cho thấy, mức độ đầu tư của ngân sách nhà
nước được coi như một trong các yếu tố tác động có tính chất quyết định đối với việc

giáo dục tiểu học, giáo dục THPT, dạy nghề, giáo dục đại học và sau đại học.



hình thành, mở rộng và phát triển hệ thống giáo dục quốc gia.. Từ giáo dục mầm non,

nhân lực phát triển, tạo ra sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, trên cơ sở đó ngân sách
nhà nước tăng thu và có điều kiện để đầu tư trở lại cho giáo dục và đào taọ cao hơn
nữa. Đó là mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư cho giáo dục và đào tạo với tăng
trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội, đó cũng chính là con đường nhanh nhất, ngắn nhất
để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra.

15

́

Sự tăng cường đầu tư ngân sách cho giáo dục sẽ dẫn đến kết quả là nguồn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status