1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vai trò của hệ thống DNNVV đã được khẳng định qua thực tế
phát triển kinh tế của nhiều quốc gia, nhiều nền kinh tế. Ở Việt Nam,
sự phát triển của các DNNVV đã tạo ra động lực tăng trưởng kinh tế
và trở thành định hướng chiến lược quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội đất nước.
Trong những năm vừa qua, quy mô các DNNVV trên cả nước
ngày càng tăng, đặc biệt nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực công nghiệp (DNCNNVV) và việc phát triển nhóm
ngành này đáp ứng đúng yêu cầu thực tiễn mà nước ta đang xây dựng
đó là phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
song song với mục tiêu CNH - HĐH đất nước.
Thái Nguyên là tỉnh nằm trong vùng Trung du miền núi phía
Bắc - một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng, có nhiều
lợi thế so sánh về vị trí địa lý, khí hậu thuận lợi, tài nguyên khoáng
sản, tài nguyên rừng phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng
cao, cơ sở hạ tầng đang có những đầu tư phát triển lớn... là điều kiện
để thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp nói chung và các
DNCNNVV nói riêng. Sự phát triển của các DNCNNVV trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua đã góp phần tạo ra GTSX
ngành công nghiệp tăng vượt bậc qua các năm. Trong đó, năm 2010,
tổng GTSX ngành công nghiệp của cả tỉnh (theo giá so sánh 2010) là
24.902,3 tỷ đồng, năm 2016 đạt 477.485,0 tỷ đồng (tăng gấp 19 lần) và
tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp qua các giai đoạn 2006-2010
đạt 15,45%/năm, 2011-2016 đạt 76%/năm và bình quân 11 năm 20062016 đạt 46%/năm. Bên cạnh đó, sự phát triển của các DNCNNVV
trên địa bàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho 15.703 lao động, góp phần
ổn định và đảm bảo an sinh xã hội. [9]
Sự phát triển của các DNCNNVV trên địa bàn tỉnh chịu tác động
của các nhóm nhân tố khác nhau, những nhân tố có thể kiểm soát
nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong
những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là các nhân tố ảnh
hưởng tới phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, bao gồm:
Trình độ công nghệ sản xuất, hỗ trợ từ Chính phủ, nguồn nguyên
liệu, lao động, năng lực quản lý, chính sách hỗ trợ của địa phương và
tiếp cận tài chính.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận án được nghiên cứu trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp của luận án được thu thập trong khoảng thời gian
từ năm 2014 đến năm 2016. Số liệu sơ cấp được thu thập cho nghiên
cứu định lượng sơ bộ vào tháng 5 năm 2016 và cho nghiên cứu định
3
lượng chính thức được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 9 năm 2016.
Giải pháp, kiến nghị của luận án được đề xuất đến năm 2025, tầm
nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi về nội dung: Luận án tập trung phân tích, đánh giá và
lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển của các
DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, bao gồm các nhân tố: Trình độ công nghệ
sản xuất, hỗ trợ từ Chính phủ, nguồn nguyên liệu, lao động, năng lực quản
lý, chính sách hỗ trợ của địa phương và tiếp cận tài chính. Từ đó, đề xuất
một số giải pháp nhằm phát triển loại hình DN này tại tỉnh Thái Nguyên.
4. Những đóng góp mới của luận án
- Thứ nhất, luận án hoàn thiện một bước cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các
doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên.
Chương 5: Giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp công nghiệp
nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển
doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới, các công trình nghiên cứu về DNNVV nói chung
và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công, tăng trưởng và phát
triển của các DNNVV nói riêng đã được nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu. Trong các nghiên cứu đó, lý thuyết về DNNVV như khái
niệm, đặc điểm, vai trò của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia được trình bày khá chi tiết. Bên cạnh đó, bằng việc sử
dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau, các nghiên cứu đã
chứng minh mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đến sự thành
công, tăng trưởng và phát triển của các DNNVV ở mỗi không gian
nghiên cứu khác nhau, cụ thể là các nghiên cứu của Yang (2006),
Ibrahim (2008), Saenz (2010), Olabisi và cs (2011), Chittithaworn
và cs (2011), Ghosh và cs (2011), Kamunge và cs (2014), Mashenece
và cs (2014), Bouazza và cs (2015), Abrar-ul-haq và cs (2015).
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Trong những năm qua, ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình
nghiên cứu về DNNVV. Các công trình nghiên cứu đó đã luận giải
về nội hàm của DNNVV trong các lĩnh vực khác nhau, một số công
trình đã quan tâm nghiên cứu chuyên sâu về DNCNNVV. Trong các
công trình đó, các tác giả đã đề cập đến khái niệm DNNVV, khái
niệm DNCNNVV, đặc điểm, tiêu chí xác định DNNVV cũng như
nhân tố tác động). Mặt khác, chưa có tác giả nào nghiên cứu vấn đề
các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNCNNVV sử dụng mô hình
phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định giả thuyết nghiên
cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) tại tỉnh Thái Nguyên.
Đây là những “khoảng trống” tri thức mà luận án dự kiến sẽ lấp đầy.
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1. Lý luận chung về doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp
2.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp
Doanh nghiệp công nghiệp trước hết là một bộ phận cấu thành
của hệ thống doanh nghiệp, là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
6
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp công nghiệp bao
gồm khai thác, chế biến (hay còn gọi là sản xuất) và dịch vụ sửa chữa.
2.1.1.3. Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Từ khái niệm doanh nghiệp công nghiệp, khái niệm DNNVV
theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP kết hợp với các tiêu chí phân loại
DNNVV theo quy mô và khu vực có thể hiểu:
Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa là một bộ phận cấu thành
của hệ thống doanh nghiệp, là cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực công
nghiệp gồm các hoạt động khai thác, chế biến và dịch vụ sửa chữa đã
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật có số lao động không
động có thể chia thành 2 nhóm: nhóm nhân tố bên ngoài doanh
nghiệp và nhóm nhân tố nội tại, bên trong doanh nghiệp.
Dựa trên kết quả nghiên cứu của Ibrahim (2008) cùng với việc kế
thừa nghiên cứu của Trịnh Đức Chiều (2010), Phan Thị Minh Lý (2011),
Abrar-ul-haq và cs (2015) đặc điểm của các DNCNNVV kết hợp với kết
quả thảo luận nhóm chuyên gia - nhà quản lý (Phụ lục 01). Các nhân tố
được đem vào phân tích trong nghiên cứu này là trình độ công nghệ sản
xuất, hỗ trợ từ Chính phủ, nguồn nguyên liệu, lao động, năng lực quản
lý, chính sách hỗ trợ của địa phương và tiếp cận tài chính.
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp
công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
2.3. Cơ sở thực tiễn về phát triển các doanh nghiệp công nghiệp
nhỏ và vừa
2.3.1. Kinh nghiệm phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ
và vừa ở một số quốc gia
Luận án tập trung phân tích kinh nghiệm phát triển DNCNNVV
(thông qua phát huy các nhân tố tác động) của 2 quốc gia Châu Á là
Nhật Bản và Hàn Quốc.
2.3.2. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và
vừa ở một số địa phương trong nước
Luận án tập trung phân tích một số tỉnh phía Bắc có những chính
sách phát triển loại hình DN này rất đáng để Thái Nguyên học hỏi và
kế thừa những kinh nghiệm là Vĩnh Phúc và Bắc Ninh.
2.3.3. Bài học kinh nghiệm
- Đánh giá đúng mức vai trò quan trọng và vị trí của
DNCNNVV trong phát triển kinh tế
- Thành lập tổ chức chuyên trách hỗ trợ các DNCNNVV trên
nhiều lĩnh vực. Các tổ chức chuyên trách này hỗ trợ các DNCNNVV
vượt qua các khó khăn về tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực, thị
trường, chất lượng sản phẩm… theo hướng khuyến khích
Sơ đồ 3.1. Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên
(Nguồn: Xây dựng của tác giả)
9
3.2.2. Các giả thuyết nghiên cứu
H1: Trình độ công nghệ sản xuất hiện đại có ảnh hưởng thuận
chiều đến phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên.
H2: Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ có ảnh hưởng thuận chiều
đến phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên.
H3: Nguồn nguyên liệu đầy đủ có ảnh hưởng thuận chiều đến phát
triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên.
H4: Lao động có trình độ cao ảnh hưởng thuận chiều đến phát
triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên.
H5: Bộ máy quản lý của DN có năng lực quản lý tốt ảnh hưởng thuận
chiều đến phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên.
H6: Chính sách hỗ trợ của địa phương có ảnh hưởng thuận chiều
đến phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên.
H7: DN có thể tiếp cận đa dạng nguồn tài chính ảnh hưởng
thuận chiều đến phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên.
3.3. Quy trình nghiên cứu
3.4. Nghiên cứu định tính thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến phát
triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
Tổng hợp lý thuyết về DNCNNVV và các nhân tố ảnh hưởng
đến sự phát triển các DNCNNVV trên thế giới và ở Việt Nam cho
thấy các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các DNNVV nói chung,
DNCNNVV nói riêng khá đa dạng. Do vậy, để tránh những nhận
định mang tính chủ quan, nghiên cứu này đã tiến hành thảo luận với
các chuyên gia – nhà quản lý nhằm mục tiêu:
Alpha
0,891
0,825
0,785
0,873
0,901
0,753
0,877
Trình độ CNSX
TE
Hỗ trợ từ Chính phủ
GO
Nguồn nguyên liệu
TN
Lao động
LA
Năng lực quản lý
QL
Chính sách hỗ trợ của ĐP
LO
Tiếp cận tài chính
FI
Sự phát triển của
HL
0,866
DNCNNVV
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra)
Ghi chú
Chƣơng 4
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TỈNH THÁI NGUYÊN
4.1. Khái quát chung về tỉnh Thái Nguyên
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên
4.1.1.1. Khí hậu
4.1.1.2. Địa hình, địa chất
4.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên
4.1.2.1. Giao thông
4.1.2.2. Hệ thống giáo dục và đào tạo
4.1.2.3. Nguồn nhân lực
4.1.2.4. Các khu, cụm công nghiệp
4.1.4. Những thuận lợi và khó khăn cho phát triển doanh nghiệp
công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
4.1.4.1. Thuận lợi
4.1.4.2. Khó khăn
4.2. Thực trạng phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
Thái Nguyên
4.2.1. Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp công
nghiệp nhỏ và vừa
4.2.2. Số lượng các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Số lượng các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên được phân tích dựa
trên (1) Số lượng các DNCN qua các năm, (2) Số lượng các
DNCNNVV phân theo loại hình, (3) Số lượng và tỷ lệ DNCNNVV
phân theo ngành kinh tế, (4) Số lượng DNCNNVV phân theo đơn vị
hành chính
4.2.3. Nguồn lực tài chính đầu tư vào các doanh nghiệp công
nghiệp nhỏ và vừa
Nguồn lực tài chính đầu tư vào các doanh nghiệp công nghiệp
Nguồn nguyên liệu
Lao động
Năng lực quản lý
Chính sách hỗ trợ
của địa phương
Tiếp cận tài chính
Sự phát triển của
DNCNNVV
CMIN/DF
0,650
2,598
1,856
1,081
0,754
TLI
1,002
0,986
0,993
0,999
1,002
CFI
1,000
0,995
0,999
1,000
1,000
0,077
Chấp nhận
0,438
1,004
1,000
0,000
Chấp nhận
(Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra)
13
4.4.4. Kết quả CFA mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát
triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 4.1. Kết quả CFA mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến
phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên
(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu điều tra)
4.4.5. Kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu bằng
mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Sơ đồ 4.2. Kết quả kiểm định SEM mô hình lý thuyết
(Nguồn: Kết quả phân tích số liệu điều tra)
0.062
0.07
C.R.
7.343
2.063
2.441
2.118
2.472
P
***
0.039
0.015
0.034
0.013
0.14
0.066
2.133
0.033
0.266
0.12
2.22
Abrar-ul-haq & cộng sự (2015), thể hiện nhân tố hỗ trợ của Chính
phủ đều có ảnh hưởng đến sự phát triển DNCNNVV.
Giả thuyết H3: Nguồn nguyên liệu có tác động tích cực đến sự
phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên. Từ kết quả phân tích
SEM cho thấy hệ số hồi quy chuẩn hóa mang dấu + thể hiện mối
quan hệ cùng chiều giữa nguồn nguyên liệu và sự phát triển các
DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên với mức ý nghĩa P =0.015 < 0.05 và
= 0.133 nghĩa là giả thuyết H3 được chấp nhận bởi dữ liệu thực
nghiệm. Thang đo nguồn nguyên liệu là thang đo mới được phát triển
cho nghiên cứu này và kết quả kiểm định cho thấy nó có ảnh hưởng
đến sự phát triển của các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên (Ảnh hưởng
thứ 5 trong tổng số 7 nhân tố)
Giả thuyết H4: Có mối tương quan dương giữa lao động và sự
phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên. Kết quả phân tích SEM
cho thấy hệ số hồi quy chuẩn hóa mang dấu + thể hiện mối quan hệ
cùng chiều giữa lao động và sự phát triển các DNCNNVV tỉnh Thái
Nguyên với mức ý nghĩa P =0.034 < 0.05 và = 0.131 nghĩa là giả
thuyết H4 được chấp nhận bởi dữ liệu thực nghiệm. Kết quả này
tương đồng với kết quả nghiên cứu của Trịnh Đức Chiều & cộng sự
(2010) cũng như của Asma Benzazoua Bouazza & cộng sự (2015).
Nghiên cứu này cũng chứng minh ảnh hưởng của nhân tố lao động
đến sự phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên là không cao với
hệ số = 0.131 (đứng thứ 6 trên 7 nhân tố).
Giả thuyết H5: Có mối quan hệ cùng chiều giữa năng lực quản lý
với sự phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên. Kết quả ước lượng
cho thấy giả thuyết này được chấp nhận với = 0.172 với mức ý nghĩa P
=0.013 > 0.05. Kết quả này khẳng định rằng khi nghiên cứu thực tế tại
các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên thì các cán bộ quản lý DNCNNVV
có cùng quan điểm cho rằng nhân tố năng lực quản lý có ảnh hưởng tích
cực đến sự phát triển của các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, tương
4.5. Đánh giá chung về sự phát triển của các doanh nghiệp công
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
4.5.1. Những mặt đạt được trong phát triển các doanh nghiệp công
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
Số lượng và quy mô các DNCNNVV ngày càng tăng nhanh tạo
nhiều việc làm cho người lao động.
17
Cơ cấu nội ngành công nghiệp đang chuyển dịch theo hướng
tích cực, tỷ trọng các DNCNNVV chế biến, chế tạo đã tăng nhanh so
với các DNCNNVV truyền thống.
Doanh thu và lợi nhuận của các DNCNNVV ngày càng gia tăng,
đóng góp đáng kể vào ngân sách chung của tỉnh.
Các chính sách của tỉnh đã được xây dựng kịp thời, các chương
trình khuyến công hỗ trợ DNCNNVV, đặc biệt các DNCNNVV ở
nông thôn.
Trình độ của người lao động cũng như trình độ, kỹ năng của cán
bộ quản lý trong các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên đã được cải thiện
dần qua các năm.
Các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên đã có vùng nguyên liệu tập
trung hỗ trợ rất lớn cho quá trình sản xuất sản phẩm.
Thái Nguyên đã hình thành thêm một số trung tâm công nghiệp
lớn như KCN Yên Bình, Điềm Thụy và Sông Công tạo tiền đề cho
phân bố lại lực lượng sản xuất công nghiệp theo vùng lãnh thổ và
tham gia tích cực vào quá trình CNH - HĐH chung của tỉnh.
4.5.2. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân trong phát triển
doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
Chính phủ mặc dù đã xây dựng và triển khai thực hiện nhiều
chính sách hỗ trợ cho các DNNVV và DNCN nói chung song hiện
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
5.1.1. Quan điểm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
Thái Nguyên
5.1.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
tỉnh Thái Nguyên
5.2. Xây dựng mô hình phân tích SWOT của doanh nghiệp công
nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
5.3. Một số giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp công nghiệp
nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
5.3.1. Hoàn thiện chính sách về khoa học công nghệ
5.3.1.1. Về phía cơ quan Nhà nước
Cần có phương án đổi mới công nghệ một cách thích hợp, lựa
chọn đúng công nghệ cần đổi mới, sử dụng công nghệ nhiều tầng, kết
hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại.
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ các DNCNNVV đổi mới
công nghệ, đặc biệt là ngành công nghiệp trọng điểm.
19
Kết nối đội ngũ cán bộ, giảng viên, nghiên cứu của các trường
Đại học, cao đẳng, trung cấp nghề để đào tạo nghề trên địa bàn, tận
dụng hiệu quả năng lực hiện có về nghiên cứu và đào tạo.
Cập nhật kiến thức mới về tiến bộ khoa học công nghệ cho đội
ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân trong tỉnh.
Xây dựng chính sách về đổi mới công nghệ, hình thành DN
khoa học công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm hay hình thức tín dụng.
Khuyến khích các DNCNNVV trở thành các nhà thầu phụ tham
gia vào một công đoạn sản xuất của những DN lớn.
Tổ chức các hội chợ khoa học và công nghệ định kỳ ở tầm quốc
gia và khu vực.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp
luật với định hướng thanh kiểm tra để làm tốt công tác quản lý nhà
nước, kịp thời uốn nắn, chấn chỉnh những sai sót của DN.
5.3.3.2. Về phía các doanh nghiệp
Chủ DNCNNVV cần xây dựng chiến lược kinh doanh trong đó
cần quan tâm đặc biệt tới việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn
nhân lực.
Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về hợp đồng lao động và
các chế độ phúc lợi xã hội.
Các DNCNNVV cần tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động
học tập, hỗ trợ kinh phí, thời gian, bố trí người làm thay để người lao
động toàn tâm, toàn ý cho quá trình học tập.
Xây dựng chế độ tiền lương, chính sách chăm sóc sức khỏe cho
nhân viên một cách hợp lý.
Chủ DNCNNVV cần chú ý xây dựng văn hóa DN, tạo môi
trường làm việc thân thiện và chuyên nghiệp.
5.3.4. Nâng cao năng lực quản lý của chủ DN và bộ máy quản lý
trong DN
5.3.4.1. Về phía cơ quan Nhà nước
Chú trọng các chương trình giáo dục đào tạo nhằm tạo nền tảng
kiến thức quản lý cho chủ DN ngay từ trong nhà trường.
Mở rộng và cung cấp thường xuyên chương trình đào tạo, tư vấn
nâng cao năng lực quản lý cho các chủ DNCNNVV.
Khuyến khích huy động các nguồn tài chính bổ sung vào nguồn
quỹ phát triển DNCNNVV. Các nguồn quỹ này đến từ sự đóng góp
của các DNCNNVV, các tổ chức.
21
Hoàn thiện các quy định pháp lý, các chính sách cho các DN, tổ
22
5.4. Một số kiến nghị nhằm phát triển doanh nghiệp công nghiệp
nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
5.4.1. Kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ từ Chính phủ
Rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, chính sách theo
nguyên tắc làm tốt chức năng xây dựng chiến lược, qui hoạch, cơ
chế, chính sách để tạo ra môi trường pháp lý cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp.
Thực hiện công khai hóa, minh bạch hóa các quy hoạch, kế
hoạch, cơ chế, chính sách trên từng ngành, lĩnh vực.
Rà soát lại toàn bộ các văn bản pháp lý, liên quan đến hoạt động
kinh tế và thương mại để sửa đổi bổ sung đáp ứng tiêu chuẩn rõ ràng,
nhất quán, dễ hiểu, được thực hiện giống nhau trong các cơ quan
chức năng.
Rà soát các chính sách ưu đãi đầu tư, loại bỏ những chính sách
không còn phù hợp với hội nhập.
Đơn giản hoá các quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
việc đăng ký kinh doanh.
Tăng cường tầm ảnh hưởng và hiệu quả hoạt động của quỹ phát
triển DNNVV và quỹ bảo lãnh tín dụng tại tỉnh.
Hỗ trợ các DNCNNVV phát triển nguồn nhân lực thông qua
Chương trình đào tạo cho DNNVV theo Nghị định số 56/2009/NĐCP của Thủ tướng Chính phủ.
5.4.2. Kiến nghị hoàn thiện chính sách hỗ trợ của địa phương trong
phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thái Nguyên
Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, xây dựng mới các chính sách
ưu đãi đầu tư cho phù hợp với từng thời kỳ, điều kiện cụ thể.
Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ cho phát
triển công nghiệp, tiếp tục xây dựng các khu công nghiệp tập trung
cho các DNCNNVV.
Quan tâm đến việc hỗ trợ các DNCNNVV về vốn, công nghệ,
DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên dựa trên việc phát huy ảnh hưởng của
từng nhóm nhân tố.
3. Luận án đã làm rõ phương pháp nghiên cứu, đồng thời sử
dụng hai phương pháp phân tích định tính (Phỏng vấn sâu chuyên gia
– nhà quản lý) nhằm xây dựng, phát triển thang đo các nhân tố ảnh
24
hưởng và phương pháp định lượng (phân tích nhân tố khám phá
(EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), kiểm định giả thuyết
nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)) nhằm chứng
minh mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự phát triển
DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên. Đó là các nhân tố trình độ công nghệ
sản xuất, hỗ trợ từ Chính phủ, nguồn nguyên liệu, lao động, năng lực
quản lý, chính sách hỗ trợ của địa phương và tiếp cận tài chính.
4. Luận án đã tiến hành phân tích thực trạng phát triển các
DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên. Thông qua kiểm định bằng mô hình
SEM, luận án đã lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến sự phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên là trình độ công
nghệ sản xuất, hỗ trợ từ Chính phủ, nguồn nguyên liệu, lao động,
năng lực quản lý, chính sách hỗ trợ của địa phương và tiếp cận tài
chính. Đồng thời, luận án đã chứng minh được trình độ công nghệ
sản xuất và tiếp cận tài chính là hai nhân tố có tác động mạnh nhất
đến sự phát triển của DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên
5. Trên cơ sở phân tích điều kiện thực tế của tỉnh kết hợp với
quan điểm, định hướng phát triển DNCNNVV và kết quả phân tích
mô hình SWOT của các DNCNNVV tỉnh Thái Nguyên, luận án đề
xuất 5 nhóm giải pháp bao gồm hoàn thiện chính sách về khoa học
công nghệ; chính sách nguồn nguyên liệu; chính sách về lao động;
Nâng cao năng lực quản lý của chủ DN và bộ máy quản lý trong DN;