Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học của cây ban (hypericum hookerianum wight arn )thu hái tại sapa, lào cai - Pdf 50

BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

HOÀNG THỊ LAN ANH

TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA CÂY BAN (HYPERICUM
HOOKERIANUM WIGHT & ARN.) THU
HÁI TẠI SAPA, LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ

HÀ NỘI - 2018


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

HOÀNG THỊ LAN ANH
Mã sinh viên: 1301006

TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA CÂY BAN (HYPERICUM
HOOKERIANUM WIGHT & ARN.) THU
HÁI TẠI SAPA, LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. PGS.TS. Nguyễn Mạnh Tuyển
2. HVCH. Nguyễn Thị Hải
Nơi thực hiện:

1. Bộ môn Dƣợc học cổ truyền

ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
CHƢƠNG I. TỒNG QUAN ..................................................................................... 3
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI HYPERICUM ............................................................. 3
1.1.1. Thực vật học ............................................................................................. 3
1.1.2. Thành phần hóa học ................................................................................. 4
1.1.3. Tác dụng sinh học..................................................................................... 7
1.1.4. Công dụng ................................................................................................ 9
1.2. TỔNG QUAN VỀ HYPERICUM HOOKERIANUM WIGHT & ARN ...... 10
1.2.1. Thực vật học ........................................................................................... 10
1.2.2. Thành phần hóa học ............................................................................... 12
1.2.3. Tác dụng sinh học................................................................................... 14
1.2.4. Công dụng .............................................................................................. 16
CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 17
2.1. ĐỐI TƢỢNG .................................................................................................... 17
2.2. THIẾT BỊ, DUNG MÔI, HÓA CHẤT ........................................................... 17
2.2.1. Thiết bị .................................................................................................... 17
2.2.2. Dung môi hóa chất ................................................................................. 18
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 18
CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ, BÀN LUẬN ............................... 20
3.1. KẾT QUẢ ......................................................................................................... 20
3.1.1. Chiết xuất: .............................................................................................. 20
3.1.2. Phân lập các thành phần hóa học ........................................................... 20
3.2. BÀN LUẬN ....................................................................................................... 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 35
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 35
KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 35


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Phổ khối lượng ion hóa tia điện

EtOAc

Ethyl acetat

EtOH

Ethanol

HMBC

Heteronuclear Multiple Bond Coherence

Hz

Hezt

IC50

Inhibitory concentration 50%

m
m/z

Multiplet
Khối lượng/diện tích

MeOH

v qu r tin th o t i i u th m

h o
ảng 3.2:

25
i u ph

hất

v 3- - ru o quini

i th o

t i i u th m h o
ảng 3.3.
h o

i u ph

27
hất C v hyperin th o t i i u th m
30


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Tên hình

Trang



Hình 3.6. Chất A

25

Hình 3.7. Cấu trúc hóa học và ph NMR c a chất A

26

Hình 3.8. Chất B

27

Hình 3.9. Acid ferulic

28

Hình 3.10. Acid quinic

28

Hình 3.11. Cấu trúc hóa học và ph NMR c a chất B

29

Hình 3.12. Chất C

30

Hình 3.13. Cấu trúc hóa học và ph NMR c a chất C

[7].
Dựa vào những cơ sở trên, nhằm nghiên cứu sâu hơn về thành phần hóa học của
loài ban (Hypericum hookerianum Wight & Arn.), đề tài “Tiếp tục nghiên cứu thành
phần hóa học của cây ban (Hypericum hookerianum Wight & Arn.) thu hái tại Sapa,
Lào Cai” được thực hiện với 2 mục tiêu như sau:

1


1. Tiếp tục phân lập một số hợp chất từ phần trên mặt đất của loài ban
(Hypericum hookerianum Wight & Arn).
2. Xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được.

2


CHƢƠNG I. TỒNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CHI HYPERICUM
1.1.1. Thực vật học
1.1.1.1. Vị trí phân loại
Vị trí của chi Ban Hypericum trong phân loại thực vật của Armen Takhtajan
được phân loại như sau [11]:
Thực vật bậc cao: Cormobionta
Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyda)
Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Sổ (Dilleniidae)
Liên bộ Đỗ Quyên (Ericanae)
Bộ Ban (Hypericales)
Họ Ban (Hypericaceae)
Chi Ban (Hypericum)

Dược liệu, chi Hypericum ở Việt Nam còn có thêm 5 loài nữa, tổng cộng là 17 loài [6].
Ngoài ra, tại Việt Nam còn có loài H. perforatum L. (Cây ban âu, cỏ thánh John)
đã được nhập nội và đưa vào trồng trọt tại các tỉnh miền núi phía bắc nước ta từ năm
2004. Ban âu được sử dụng bộ phận trên mặt đất của cây điều trị bệnh trầm cảm, ngoài
ra còn được dùng làm thuốc trị bệnh gan, thuốc chống viêm, kháng khuẩn, chữa bỏng,
chống virus, chống nghiện rượu [8].
1.1.2. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của chi Hypericum gồm 5 nhóm chính là
naphthodianthron, bianthraquinon, phloroglucinol, xanthon, flavonoid và các hợp chất
khác [26].
1.1.2.1. Nhóm naphthodianthron và bianthraquinon
Có khoảng 12 dẫn chất thuộc nhóm naphthodianthron và bianthraquinon được
phân lập từ chi Hypericum [26]. Đây là nhóm chất phổ biến và có hoạt tính sinh học
cao, điển hình là hypericin (Ia) và hyperforin (Ib) được phân lập từ cây H. perforatum.
Hoạt chất này có tác dụng chống trầm cảm, chống ung thư [24].

1.1.2.2. Nhóm phloroglucinol

4


Các hợp chất thuộc nhóm phloroglucinol được tìm thấy ở chi Hypericum rất đa
dạng, với 170 dẫn chất, được chia thành 5 nhóm: dẫn xuất của hyperforin, các
sampsonion, các dẫn xuất acylphloroglucinol spirocyclic, các dẫn xuất rottlerin và các
dẫn chất đơn giản của phloroglucinol…[26]. Trong đó được nghiên cứu và ứng dụng
trong y học nhiều nhất là nhóm dẫn xuất của hyperforin.
Hiện tại có khoảng 46 dẫn chất của hyperforin được phân lập từ 4 loài H.
papuanum, H. scabrum, H. sampsonii, H. perforatum [26]. Trong đó đáng chú ý nhất
là 2 hợp chất adhyperforin (IIa) và hyperforin (IIb) được phân lập từ loài H.
perforatum có tác dụng chống trầm cảm do khả năng ức chế mạnh mẽ sự hấp thu


6


Trong đó các hợp chất (Va), (Vc), (Vd), (Ve) có tác dụng ức chế đáng kể trên
dòng tế bảo ung thư tuyến tiền liệt của con người PC-3 và dòng tế bào ung thư đại
tràng HT-29 ( thử nghiệm in vitro). Chưa tìm thấy tác dụng gây độc đối với tế bào
bình thường.

1.1.3. Tác dụng sinh học
1.1.3.1. Tác dụng chống trầm cảm
Hypericin phân lập từ H. perforatum là hoạt chất điển hình được sử dụng rộng
rãi để điều trị chứng rối loạn trầm cảm. Cơ chế tác dụng của hợp chất này là ức chế
enzym monoaminooxidase (MAO), ức chế thu hồi serotonin, norepinephrin, dopamin,
điều hòa recepter serotonin [26].
Dẫn xuất của nhóm phloroglucinol là hyperforin cũng có tác dụng ức chế thu
hồi serotonin (5-HT), dopamin (DA), noradrenalin (NA), gamma aminobutyric acid
(GABA) và L-Glutamat do đó hoạt chất này cũng có tác dụng chống trầm cảm và một
gợi ý cho việc tìm kiếm nguyên liệu sản xuất thuốc tác dụng trên hệ thần kinh [46].
Ngoài ra các dẫn xuất thuộc nhóm flavonoid, bao gồm rutin được phân lập từ
H. perforatum có tác dụng trên mô hình thử nghiệm chống trầm cảm FST (forced
swimming test) [52]. Quercetin phân lập từ H. hircinum có tác dụng ức chế chọn lọc
monoamin oxidase (MAOA có ở não bộ) trong thí nghiệm in vitro với giá trị IC50 là
0,010 µM [17].
1.1.3.2. Hoạt tính gây độc

7


Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, một số hợp chất được phân lập từ chi Hypericum

1.1.3.4. Tác dụng chống oxy hóa
Chi Hypericum chứa các dẫn xuất flavonoid, xanthon, phloroglucinol, và
bezonephenon là những hoạt chất có tác dụng chống oxy hóa tốt, được chứng minh
qua nhiều thử nghiệm.
Bốn dẫn xuất xanthon được phân lập từ loài H. styphelioides là: 3,5dihydroxybenzophenon-4-α-D-glucosid

(1),

1,3,5-trihydroxy-2-(2′,2′-dimethyl-4′-

isopropenyl)cyclopentanylxanthon(2), 5-O-demethylpaxanthonin (3) và 3-geranyl-1(3-methylbutanoyl) phloroglucinol (4) được đem thử tác dụng chống oxy hóa trên 2
mô hình thí nghiệm là TEAC (Trolox equivalent antioxidant activity) và CL
(chemiluminescence). Kết quả cho thấy hai xanthon (2) và (3) có tác dụng chống oxy
hóa tương đương với 2 chất chống oxy hóa là quercetin và rutin, trong khi hai xanthon
còn lại (1) và (4) có tác dụng kém hơn [16].
Năm dẫn xuất thuộc nhóm benzophenon và bốn dẫn xuất thuộc nhóm flavonoid
là quercetin, quercitrin, isoquercetin và 3,8´´-biapigenin được phân lập từ loài H.
thasium Griseb. Chín hoạt chất này được thử nghiệm hoạt tính chống oxy hóa bằng mô
hình CL (chemiluminescence). Kết quả cho thấy 2 dẫn xuất benzophenon ( A và B) có
tác dụng ức chế quá trình sản xuất gốc oxy hóa ngoại bào, còn quercetin, isoquercetin
và 3,8 '' – biapigenin có tác dụng ức chế quá trình sản xuất gốc oxy hóa nội bào [36].
1.1.4. Công dụng
Trên thế giới, đặc biệt ở Ấn Độ và châu Âu, các loài Hypericum đã được sử
dụng để chữa bệnh trong dân gian từ trên 2000 năm trước để điều trị chứng lo âu và

9


giảm đau, loài được sử dụng phổ biến nhất là H. perforatum, H. mysorence, H.
patulum, H. polyanthenum, H. Drummondii [28], [37].


10


hoặc lam nhạt, lá có các vệt hoặc chấm nhỏ thưa dần từ giữa ra rìa lá. Phiến lá có từ 3
đến 4 đôi gân chính, không nhìn thấy gân cấp 3 hình lưới, gân lá tạo các hình nêm
nhọn hoặc hình trái tim chóp nhọn. Ra hoa từ tháng 4 đến tháng 7. Cụm hoa có từ 1
đến 5 hoa mọc ở đầu cành, lá bắc hình lưỡi mác hay thuôn nhọn, cách đài hoa 316mm, rụng sớm. Hoa có đường kính 3-6cm, hình chén, nụ hoa hình trứng hoặc hình
cầu. Đài hoa xếp vòng hình trứng ngược hoặc hình thìa, kích thước 5-10×4-8mm, trên
đài hoa có những đường gân rõ nét rất đặc trưng, mép đài hoa có răng cưa nhỏ, đều.
Cánh hoa màu vàng kim đậm đến nhạt, dài gấp 3 lần đài hoa, mép nhẵn, hình trứng
đến tròn. Nhị hoa xếp thành bó, mỗi bó có 60-80 nhị, nhị dài nhất 5-9mm, độ dài
trung bình bằng 0,25-0,35 lần độ dài cánh hoa. Bầu nhụy hoa hình trứng, kích thước
5-7×4-8mm, vòi nhụy dài 2-4mm, bằng 0,35-0,7 lần độ dài bầu nhụy, cong dần
hướng ra ngoài. Quả hình tròn hoặc hình oval, kích thước 0,9-1,7 cm × 7-12 mm. Hạt
màu nâu đỏ sẫm, kích thước 0,7-1mm, không có gờ, vỏ ngoài có các đường mắt lưới
[30], [37].
1.2.1.2. Phân bố
Hypericum hookerianum Wight & Arn. là một loài thuộc chi Hypericum, phân
bố ở Nam, Đông Nam Trung Quốc, Bangladesh, Bhutan, Đông Nam và Nam Ấn Độ,
Myanmar, Nepal, Bắc Thái Lan và Bắc Việt Nam [39]. Ở Việt Nam loài cây này
được gọi là ban hooker, phân bố ở Sapa (Lào Cai) [3], [5].

Hình 1.1. ụi â , ho v qu H. hoo ri num Wight & Arn.

11


1.2.2. Thành phần hóa học
 Trên thế giới

đường khử.
 Định tính được các nhóm chất hữu cơ chính trong thân loài ban
(H.hookerianum Wight & Arn.) gồm: flavonoid, saponin, tanin, đường khử.


Tiến hành phân lập, xác định đươc cấu trúc của 3 hợp chất là epicatechin,
3,8’’-biapigenin và piceatannol trên phân đoạn ethyl acetat [4].

piceatannol

epicatechin

13


Nghiên cứu của Đỗ Thị Thu (2017) tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học
của loài ban (H. hookerianum Wight & Arn.) đã phân lập được thêm 2 hợp chất trên
phân đoạn ethyl acetat là astilbin và quercitrin [7].

1.2.3. Tác dụng sinh học
Trong hai thập kỷ gần đây, đã có một số công bố về nghiên cứu tác dụng dược
lý của H. hookerianum trên các tạp chí khoa học. Một số nghiên cứu cho thấy loài H.
hookerianum có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan, kháng virus, ức chế tế bào ung
thư, kháng khuẩn, chữa lành vết thương, tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.
1.2.3.1. Tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan
Nghiên cứu của H. Raghu Chandrashekhar và cộng sự sử dụng cao chiết
methanol của lá, rễ, hoa và phần trên mặt đất của cây để khảo sát tác dụng chống oxy
hóa in vitro bằng 8 phương pháp khác nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 4 cao
chiết được thử nghiệm đều có khả năng chống oxy hóa. Tuy nhiên, mỗi cao chiết có
khả năng chống oxy hóa khác nhau. Sau thử nghiệm in vitro, cao chiết methanol của

ascitic (DLA) so với nhóm chứng. Thời gian sống thêm trong thử nghiệm này cũng
cho thấy tác dụng làm tăng thời gian sống thêm của dịch chiết methanol của H.
hookerianum tương đương với liệu pháp điều trị bằng methotrexate liều uống
3,4mg/kg thể trọng là 26,16±0,36 ngày [44].
1.2.3.5. Tác dụng lên hệ thần kinh trung ƣơng
Nghiên cứu của Pulok K. Mukherjee đã khảo sát cao chiết của hai loài H.
patulum và H. hookerianum với hai liều 200mg/kg và 400mg/kg trên các mô hình

15


động vật thí nghiệm khác nhau. Sau đó nghiên cứu các thông số gồm: hoạt động tự
nhiên của chuột, thăm dò hành vi chui đầu, thử nghiệm mê lộ chữ Y, tác động đến
thời gian ngủ và theo dõi tác động trên thân nhiệt của chuột. Tất cả các thử nghiệm
cho thấy dịch chiết của H. hookerianum Wight & Arn. làm tăng hoạt động tự nhiên
của chuột, tăng hành vi thăm dò của chuột, làm giảm thời gian ngủ của chuột được
gây ra bởi pentobarbitone. Khi thử nghiệm tác dụng của các cao chiết với thân nhiệt
của chuột, kết quả cho thấy các cao chiết của H. hookerianum Wight & Arn. làm
giảm đáng kể thân nhiệt của chuột được gây sốt, tuy nhiên không ảnh hưởng trên
thân nhiệt bình thường. Cao chiết của H. patulum không có tác dụng trên thân nhiệt
chuột trong thử nghiệm này [30].
1.2.3.6. Tác dụng kháng khuẩn
Nghiên cứu của Pulok K. Mukherjee và cộng sự đã dùng ba loại dung môi là
methanol, aceton và chloroform lần lượt chiết lá và thân cây tạo ra 6 cao chiết dược
liệu để thử tác dụng kháng khuẩn với 6 chủng vi khuẩn là Pseudomonas cepacia,
Bacillus subtilis, Bacillus megaterium, Bacillus coagulans, Staphylococcus aureus và
Escherichia coli. Kết quả cho thấy tất cả 6 mẫu thử đều thể hiện tác dụng kháng
khuẩn, trong đó cao chiết methanol của lá và thân có tác dụng kháng khuẩn mạnh
nhất [38].
Ngoài các tác dụng trên, H. hookerianum còn được biết đến có tác dụng chữa

 Pipet 1 ml, 5 ml, 10 ml, Micropipet 1 – 1000 µl.
 Bếp cách thủy ( Memmert, WB – 14 LO).
 Cân phân tích ( Sartorius, BP – 221S).
 Cân kĩ thuật điện tử (Kern, EW – 600 – 2M).
 Tủ sấy ( Memmert, ULM 500).
 Đèn tử ngoại hai bước sóng 254nm, 366nm ( Vilber lourmat, CN-15-LC).
 Bản mỏng silica gel GF254 ( Merck) tráng sẵn pha thuận, pha đảo.
 Bột silicagel pha thuận cỡ hạt 40-60 µm, bột silica gel pha đảo cỡ hạt 30-50
µm, bột rây phân tử sephadex LH 20.
 Cột sắc ký: các loại cột có đường kính từ 1 – 10 cm, dài từ 30-100 cm.
 Hệ thống hứng mẫu tự động CF-2 Fraction Collector.
 Hệ thống chấm mẫu CAMAG Linomat 5.
 Bình chạy sắc ký có gờ CAMAG.
 Máy đo điểm nóng chảy: Kofler micro-hostade.
 Máy quang phổ đo UV-VIS Cary 1E.
 Máy đo phổ khối MS : HP 5989B.
 Máy đo phổ cộng hưởng hạt nhân (NMR): Bruker AM500 FT-NMR
Spectrometer.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status