Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học của hạt cần tây (apium graveolens l) - Pdf 29



BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
 NGUYỄN HÙNG MẠNH

TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU THÀNH
PHẦN HÓA HỌC CỦA HẠT CẦN TÂY
(Apium graveolens L.)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2013 BỘ Y TẾ



NGUYỄN HÙNG MẠNH

TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CỦA HẠT CẦN TÂY
(Apium graveolens L.) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:

TS. Nguyễn Thu Hằng
Nơi thực hiện:
Bộ môn Dược liệu
Trường Đại học Dược Hà Nội
HÀ NỘI - 2013 LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm,
giúp đỡ và hướng dẫn tận tình từ thầy cô, gia đình và bạn bè.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo mà tôi vô cùng
kính trọng TS.Nguyễn Thu Hằng (Bộ môn Dược liệu – Trường đại học Dược

Chương 1. TỔNG QUAN 3
1.1.Về thực vật 3
1.1.1. Tên gọi 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố loài Apium graveolens L. 3
1.2. Thành phần hóa học của hạt Cần tây 4
1.2.1. Tinh dầu 4
1.2.2. Flavonoid 6
1.2.3. Coumarin 8
1.2.4. Một số chất khác 12
1.3. Tác dụng sinh học của hạt Cần tây 13
1.3.1. Tác dụng hạ huyết áp 13
1.3.2. Tác dụng chống viêm 13
1.3.3. Tác dụng hạ acid uric huyết thanh 14
1.3.4. Tác dụng giải độc 14
1.3.5. Tác dụng chống ung thư 15
1.3.6. Tác dụng kháng khuẩn 15
1.4. Công dụng 15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị 16
2.1.1. Nguyên liệu 16
2.1.2. Hóa chất và dụng cụ 16
2.1.3. Thiết bị nghiên cứu 16
2.2. Nội dung nghiên cứu 18
2.3. Phương pháp nghiên cứu 18
Chương 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 20
3.1. Nghiên cứu thành phần tinh dầu hạt Cần tây 20
3.1.1. Định lượng tinh dầu trong hạt Cần tây 20
3.1.2. Nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu hạt Cần tây bằng

Bảng 3.1: Kết quả phân tích thành phần hóa học của tinh dầu
hạt Cần tây bằng GC/MS.
23

DANH MỤC CÁC HÌNH
TÊN HÌNH TRANG
Hình 2.1: Ảnh chụp cây Cần tây tại thực địa
17
Hình 2.2: Ảnh chụp hạt Cần tây
17
Hình 2.3: Sơ đồ bộ dụng cụ định lượng tinh dầu cải tiến
18 Hình 3.1: Sơ đồ tóm tắt quy trình chiết xuất các phân đoạn
dịch chiết từ hạt Cần tây
26
Hình 3.2: Ảnh chụp sắc ký đồ chất M
1
ở 3 hệ dung môi
31
Hình 3.3: Ảnh chụp tinh thể M
1
dưới kính hiển vi
32
Hình 3.4: Ảnh chụp sắc ký đồ của M
2
với 3 hệ dung môi 35
Hình 3.5: Ảnh chụp sắc ký đồ của M
3

có tác dụng tốt trong điều trị các bệnh liên quan đến chuyển hoá như các
bệnh về khớp (viêm khớp, gút), cao huyết áp [29], rối loạn chuyển hóa lipid,
xơ vữa động mạch [38]…Bên cạnh đó, dịch chiết từ hạt Cần tây còn có tác
dụng bảo vệ tế bào gan trước các tác nhân gây hại như Acrylamid, giúp chống
lại sự hình thành các khối u ở chuột thí nghiệm [17].
Nhận thức rõ vai trò và ứng dụng của Cần tây trong y học, một số
công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của hạt Cần tây đã được thực
hiện nhưng chưa đầy đủ. Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu để xác định những
thành phần hóa học mới có hoạt tính sinh học từ cây Cần tây là cần thiết.
Với mục tiêu nghiên cứu về thành phần hóa học của hạt Cần tây, chúng
tôi tiến hành đề tài “Tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học của hạt Cần tây
(Apium graveolens L.)” với những nội dung sau:
1. Nghiên cứu thành phần tinh dầu hạt Cần tây.
2. Chiết xuất các phân đoạn dịch chiết từ hạt Cần tây.
2

3. Phân lập chất từ phân đoạn dịch chiết n-hexan hạt Cần tây và sơ bộ nhận
dạng các chất phân lập được.

phía ngoài của cụm hoa có 3-8(-16) cánh hoa mảnh, kích thước 0.5-2.5cm.
Các tán hoa có 7-25 hoa, hoa có kích thước 6-9mm theo chiều ngang. Cuống
quả dài 1-1.5mm, quả có kích thước 1.3-1.5 x 1-2mm. Ra hoa và ra quả từ
tháng 4 đến tháng 7 [19].
Loài Apium graveolens L. có nguồn gốc từ châu Á và châu Âu, được
du nhập và trồng rộng rãi ở khắp nơi trên thế giới. Từ thời cổ đại, cây đã được
trồng và sử dụng như một loại rau ăn và là một vị thuốc phổ biến trong nhiều
nền y học cổ truyền. [19]
Ở Việt Nam, loài A.graveolens L. thường gọi là cây Cần tây. Cây mới
di nhập vào nước ta và được trồng rộng rãi ở nhiều nơi để làm rau ăn, làm
thuốc chữa cao huyết áp [8].

4

1.2. Thành phần hóa học của hạt Cần tây
1.2.1. Tinh dầu
Hạt Cần tây chứa 2-3% tinh dầu [13], trong đó có d-limonen (60%);
selinen (10%); các phthalid; santalol; α và β-eudesmol; hydrocarvon. Các
phthalid gồm 3-n-butyl phthalid; sedanenolid; sedanolid; anhydrid sedanonic
[13].
Thành phần hóa học của tinh dầu hạt Cần tây được tổng kết ở bảng 1.1.
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của tinh dầu hạt Cần tây

hiệu
chất
Tên chất
Hàm lượng
(%)
(nếu có)
Tác dụng sinh học

19.53

[33]
(7) γ -Selinen
0.17

[6]
(8) n-amylbenzen 1.63

[33]
(9) Nerolidol 2.29

[33]
(10) Senkiunolid-J Chống viêm [26]
5

(11) Senkiunolid-N Chống viêm [26]
(11) β-elemen 0.26

[6]
(12) β-Pinen 1.22

[33]
(13) β-myrcen 1.3

[33]
(15) 3-n-Butyl phthalid 6.92
Hạ huyết áp.
Chống viêm.
Làm giảm khả năng gây

[13]
(22)
Sedanolid

Chống viêm
Làm giảm khả năng gây
ung thư của Benzo α-
pyren ở chuột thí
nghiệm.
[26]
[40]
(23)
Anhydrid sedanonic [13]
6

Nhận xét: Cho đến nay đã phát hiện 23 chất có trong thành phần tinh
dầu hạt Cần tây. Trong số đó, thành phần chính là d-limonen (60%), selinen
(10%).
1.2.2. Flavonoid
Các flavonoid trong hạt Cần tây được tổng kết ở bảng 1.2.
Bảng 1.2: Các flavonoid có trong hạt Cần tây

hiệu
chất
Tên chất Công thức cấu tạo
Tác dụng
sinh học

7

(27)
Luteolin-7-
O-glucosid [24]
(28)
Luteolin-7-
O-apiosyl
glucosid [24]
(29)
Luteolin-3-
methylether-
7-apiosyl
glycosid [13]
(30)
Chrysoerinol
-7-O-
glucosid

(34) Celereoin

[13]
(35) Celereosid

[13]
(36) Isoimperatorin [16]
(37)
Umbelliferon
(7-hydroxy
coumarin)

[46]
(38) Nodakenin

[13]
(39) Psoralen

[13]
10

(40)
Xanthotoxin
(8-methoxy
psoralen)

[13]


[48]
(47) Osthenol [48]
(48)
Apigravin [48]

Nhận xét: Có 17 coumarin được công bố có trong hạt Cần tây, chủ yếu
là các furanocoumarin.

12

1.2.4. Một số chất khác
Bảng 1.4: Một số hợp chất khác trong hạt cây Cần tây
Nhóm chất
Ký hiệu
chất
Tên chất
Tài
liệu
trích
dẫn
Glycosid
(49)
Citrosid A

β-Amyrin
Amid (61)
N-[2-(4-hydroxyphenyl) etyl]
tetracosanamit
[5] Nhận xét chung: Cho đến nay đã phát hiện khoảng 61 chất có trong hạt
Cần tây, chủ yếu thuộc các nhóm tinh dầu, flavonoid, coumarin. Trong đó có
13

hai nhóm chất rất được quan tâm nghiên cứu và được coi là hoạt chất chính
của hạt Cần tây là tinh dầu và flavonoid.
1.3. Tác dụng sinh học của hạt Cần tây
1.3.1. Tác dụng hạ huyết áp
Tác dụng hạ huyết áp của hạt Cần tây (A. graveolens L.) là do 3-n-
butylphthalid (3nB) - một thành phần có trong tinh dầu hạt Cần tây gây nên.
Cơ chế tác dụng của (3nB) tương tự như một thuốc lợi tiểu và giãn
mạch, nó tác động lên sự tổng hợp Prostagladin làm giảm thể tích tuần hoàn
và gây giãn mạch dẫn đến hạ huyết áp. Ngoài ra nó còn tác động như một
thuốc chẹn kênh Ca
++
làm cho các tế bào cơ được nghỉ ngơi và làm giảm nguy
cơ co thắt động mạch. Bên cạnh đó, 3nB còn có tác dụng hạ cholesterol máu,
làm giảm nguy cơ hình thành các mảng vữa xơ động mạch, làm tăng tính đàn
hồi của các mạch máu, giảm sức cản ngoại vi và giảm huyết áp [29].
Tiêm phúc mạc 13 ngày 3nB với liều 2.0 và 4.0mg/ngày cho thấy hiệu
quả hạ huyết áp đáng kể trong khi liều 0.5mg/ngày cho hiệu quả giảm huyết
áp đáng kể chỉ vào ngày thứ 12 [37].
1.3.2. Tác dụng chống viêm

acid uric huyết thanh giảm 38% sau 3h, giảm 31% sau 6h so với lô chứng.
Dựa vào các kết quả trên ta thấy, dịch chiết ete dầu hỏa và dịch chiết
methanol từ hạt cần tây có tác dụng hạ acid uric huyết thanh, dịch chiết ete
dầu hỏa có tác dụng mạnh hơn dịch chiết methanol [44].
1.3.4. Tác dụng giải độc
Dịch chiết nước từ rễ, lá và hạt cây Cần tây có tác dụng làm giảm độc
tính của Acrylamid. Ngiên cứu được thực hiện trên 6 lô chuột, mỗi lô gồm 5
chuột cống trắng 3 tháng tuổi có cân nặng trung bình là 221,4 g để so sánh các
dịch chiết với lô chứng và lô trắng. Tác dụng này được đánh giá qua các
thông số: thông số hủy tế bào gan (ASAT, ALAT, lactat dehydrogenase),
thông số tổng hợp protein (cholinesterase, protein toàn phần, albumins). Kết
15

quả cho thấy dịch chiết từ hạt Cần tây có khả năng bảo vệ gan mạnh nhất
[17].
1.3.5. Tác dụng chống ung thư
Dịch chiết methanol của hạt Cần tây có tác dụng chống ung thư gan, oxi
hóa trên chuột Wistar [34].
Các dịch chiết ether dầu hỏa, methanol, aceton của cây Cần tây có tác
dụng chống ung thư gan và làm giảm độc gan trên chuột albino. Tác dụng
được xác định bằng các thông số SGOT, SGPT, alkalin phosphotase, protein
toàn phần, albumin. Trong đó dịch chiết methanol có tác dụng mạnh nhất [14].
1.3.6. Tác dụng kháng khuẩn
Dịch chiết cồn hạt Cần tây được chiết phân đoạn bằng các dung môi
hữu cơ, sắc ký cột và HPLC. Các phân đoạn dịch chiết đều có khả năng chống
lại vi khuẩn Helicobacter pylori với nồng độ ức chế tối thiểu và nồng độ diệt
khuẩn tối thiểu là 3,15µg/ml và 6,25-12,5 µg/ml [43].
Tinh dầu Cần tây có tác dụng ức chế một số chủng vi khuẩn
Staphylococcus aureus, Listeria monocytogenes và Listeria ivanovii strains.
Cặn chiết choloroform của hạt Cần tây có tính kháng vi sinh vật yếu, chỉ

- Bình định mức, pipet, ống nghiệm, bình cầu, bình cất quay, cốc có mỏ và
ống đong các loại…
2.1.3. Thiết bị nghiên cứu
- Cân phân tích Mettler Toledo AB204-S9 (Thụy Sĩ).
- Máy cất quay Buchi Rotavapor R-200 (Đức).
- Tủ sấy Memmert (Đức).
- Kính hiển vi Leica (Đức).
- Máy sắc ký khí kết hợp khối phổ AGILENT TECHNOLOGIES 7890A.
- Bộ dụng cụ định lượng tinh dầu cải tiến
17 Hình 2.1: Ảnh chụp cây Cần tây tại thực địa

Hình 2.2: Ảnh chụp hạt Cần tây
18

2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần tinh dầu hạt Cần tây.
- Chiết xuất các phân đoạn dịch chiết từ hạt Cần tây.
- Phân lập chất từ phân đoạn dịch chiết n-hexan hạt Cần tây và sơ bộ nhận
dạng các chất phân lập được.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Định lượng tinh dầu trong hạt Cần tây
Nguyên tắc: Định lượng tinh dầu trong hạt Cần tây bằng phương pháp
cất kéo hơi nước sử dụng bộ định lượng tinh dầu cải tiến, ống hứng tinh dầu
nhẹ hơn nước (Hình 2.3). Từ lượng tinh dầu (gam hay ml) thu được trên một
lượng dược liệu xác định, tính ra hàm lượng phần trăm (kl/kl hay tt/kl) tinh
dầu có trong dược liệu.
Phương pháp cất kéo hơi nước dựa trên nguyên tắc cất một hỗn hợp 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status