BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
g& CQ e o
CẦM THI HÀ PHƯƠNG
TIẾP TỤC NGHIÊN c ứ u THÀNH PHẦN
HOÁ HỌC, TÁC DỤNG SINH HỌC VÀ XÂY DỤNG
• 7 • • •
TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM PHƯƠNG
THUỐC TIÊU DAO TÁN
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP D ược SỸ KHOÁ 2002- 2007) .
Người hướng dẫn : TS. LẠI QUANG LOb
TS. VŨ THỊ TRÂM
Nơi thực hiện : BỘ MÔN DƯỢC HỌC c ổ TRUYỀN
Thời gian thực hiện : 02/2007-5/2007
Hà Nội, 05/2007
m
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu để có kết quả báo cáo rigàỵ hôm naỵ tôi đã
nhận được sự giúp đỡ, động viên rất nhiều từ thầy cô, gia đình và bạn bè.
Trước hết tôi xin bàỵ tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS. Lại Quang
Long, giám đốc trung tâm kiểm nghiệm dược quân đội- người thầy trực tiếp
hướng dẫn, đã tận tình dìu dắt và tạo điều kiện cho tôi có cơ hội dể làm đề
tài khoa học này.
Nhân dịp nàỵ tôi củng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Vũ Thi Trâm, chủ nhiệm bộ môn dược ìý đã tậrì tình giúp đỡ tôi hoàn
thành khoá luận này.
Tận đáy lòng mình tôi xin gửi lời cẩm ơn chân thành uà sâu sắc tới
TS. Nguyễn Thái An, người thầy đã tận tình chỉ bảo uà hướng dẫn tôi
trong suốt quá trình ỉàm khoá luận này.
Xin chân thành cảm ơn các íhầy cô giáo, các cán bộ trong Bộ môn
Dược học cổ truyền, Bộ mồn dược lý, đã rìhiệt tình truyền thụ cho tôi
2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét 21
2.2.1. Bào chế phương TDT 21
2.2.2. Nghiên cứu về hoá học 21
2.2.3. Nghiên cứu về dựơc lý 33
2.2.4. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở phương Tiêu dao tán 36
BÀN LUẬN 39
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUÂT 40
3.1. Kết luận 40
3.2. Đề xuất 41
CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
DĐVNIII
SKLM
TDT
TT
EtOAc
CTDL
NXB
MeOH
Dược điển Việt Nam III
Sắc ký lớp mỏng
Tiêu dao tán
Thuốc thử
Ethylacetat
Công ty dược liệu
Nhà xuất bản
Methanol
ĐẬT VẤN ĐỀ
Lịch sử Y học cổ truyền Việt Nam đã được hình thành cùng với tiến trình
phát triển của dân tộc Việt Nam. Bắt đầu bằng việc đi tìm thức ăn, tổ tiên
chúng ta đã tiếp xúc với cỏ cây, hoa lá, chim muông, đất đá và cũng thông qua
Sài hô bác (Radix Bupleuri)
40g
40g
40g
40g
2 0 g
40g
*** Cách dùng: Tán bột, uống mỗi lần 8 g với nước gừng và bạc hà [5], [16].
Đây là bài thuốc có tác dụng sơ can giải uất, kiện tỳ dưỡng huyết, dùng để
chữa các bệnh do can khí uất kết làm ảnh hưởng tới sự thăng giáng khí ở tỳ vị:
ngực sườn dầy tức, đau mạng sườn, ợ hơi, ợ chua [5].
Theo “Tuyển tập phương thang Đông y”: TDT dùng để trị phụ nữ bị huyết
nhiệt, hư lao, ngũ tâm phiền nhiệt cơ thể đau nhức, ngực sườn đau, kinh
nguyệt không đều [27],
♦> Phân tích phương thuốc TDT [5]:
- Sài hồ bắc: Công năng sơ can giải uất, đóng vai trò vị quân.
- Bạch thược: Công năng bổ huyết, dưỡng can, đóng vai trò là vị thần.
Đương quy: Công năng bổ huyết, dưỡng can, đóng vai trò là vị thần.
- Bạch truật: Công năng kiện tỳ, tiêu thực, đóng vai trò là vị tá.
- Bạch phục linh: Công năng kiện tỳ, đóng vai trò là vị tá.
- Cam thảo bắc: Công năng ích khí dưỡng khí, bổ tỳ vị, điều hoà các vị
thuốc, đóng vai trò là vị tá.
- Gừng nướng: Giúp cho Bạch thược, Đương quy, điều hoà khí huyết,
đóng vai trò là vị sứ.
- Bạc hà: Giúp cho Sài hồ sơ can giải uất, đóng vai trò vị sứ.
2
1.2. Các vị thuốc trong phương TDT
1.2.1. Sài hồ bác (Radix Bupleuri)
Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây Sài
hồ bắc Bupleurum sinense DC., họ hoa tán
Sài hồ còn có tác dụng an thần [31], hạ cholesterol và triglycerol máu [34],
chống viêm và chống loét [31].
Cao chiết với nước nóng từ rễ sài hồ có tác dụng điều hoà miễn dịch do làm
tăng đáp ứng kháng thể và ức chế sự biến đổi của tế bào lympho gây bởi chất
tạo phân bào [31].
Ngoài ra sài hồ còn có tác dụng kháng khuẩn: ức chế sự sinh trưởng của ký
sinh trùng sốt rét và trực khuẩn lỵ Sh.shỉga [3], [23].
Saponin thô từ sài hồ bắc làm trung hoà chức năng gan ở chuột cống trắng
[31], [34].
• Tính vị, quy kinh
Sài hổ có vị đắng tính hơi hàn, quy vào các kinh: can, đởm, tâm bào lạc và
tam tiêu [6 J, [11], [21], [24], [25].
4
• Công năng, chủ trị
Sài hồ bắc có tác dụng giải cảm nhiệt, thường dùng chữa sốt do cảm
mạo, nhức đầu [3], [6 ], [23].
Theo Y học cổ truyền Trung Quốc, sài hồ sơ can giải uất, ích tinh sáng
mắt nên được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh về gan và túi mật như:
hoa mắt, chóng mặt do can ứ trệ [3], [6 ], [23].
Ngoài ra còn có tác dụng kiện tỳ, bổ trung ích khí, thăng dương khí:
chữa chứng bụng đầy trướng, nôn lợm, sa giáng [3], [6 ], [23].
Một số nhà nghiên cứu cho rằng hàng ngày uống 40g thuốc sắc sài hồ
có thể chữa sốt rét rất tốt [3], [6 ], [23].
1.2.2. Đương quy (Radix Angelica sinensis)
Là rễ củ đã phơi hoặc sấy khô của cây Đương quy Angelica sinensis (Oliv.)
Diels., họ hoa tán Apiaceae [6 ], [7], [10], [18], [23], [29], [31], [34], [35],
[37].
• Thành phần hoá học
Củ đương quy có thành phần chính » :
a- terpinen, di- n- butylphtalat và thành phần có tác dụng sinh học được chú
Người ta đã chứng minh phtalid là thành phần có tác dụng chống hen và
chống co thắt [31].
Giảm tác dụng phụ của thuốc chống ung thư [10], [18], [31], chống thiếu
máu ác tính.
R ễ đương quy có tác dụng chống viêm đối với cả hai giai đoạn cấp tính và
mạn tính của phản ứng viêm thực nghiệm và không có tác dụng gây thu teo
tuyến ức chuột non. Như vậy có tác dụng chống viêm tương tự các thuốc
chống vicm phi steroid [18].
Ngoài ra rể đương quy có tác dụng trong điều trị lupus ban đỏ hệ thống
[34],
Một thành phần chủ yếu của đương quy là ligustilis được phân lập từ rễ
đương quy Trung Quốc có tác dụng chống hen chống co thắt [31].
Năm 1950, Lưu Quốc Thanh đã báo cáo nước sắc đương quy có tác dụng
kháng sinh đối với: trực khuẩn dịch hạch, trực khuẩn biến hình, trực khuẩn
thương hàn, phó thương hàn, phẩy khuẩn tả [3], [10], [23].
Người ta cũng nhận thấy Đương quy Nhật Bản (Angelica acutiloba Kit.
Apiaceae) có tác dụng kiểu oestrogen và progesterone, chống viêm tương tự
các thuốc chống viêm phi steroid, tăng sức đề kháng, ức chế ngưng kết tiểu
cầu, kéo dài thời gian đông máu [31].
• Tính vị quy kinh
Đương quy có vị ngọt, hơi đắng cay, tính ấm quy vào các kinh: tâm,
can, tỳ [3], [6 ], [15].
• Công năng, chủ trị
Đương quy là một vị thuốc dùng rất phổ biến trong Đông y, là đầu vị trong
thuốc chữa bệnh cho phụ nữ đồng thời được chỉ định trong nhiều đơn thuốc bổ
và trị bệnh như: thuốc chữa thiếu máu dẫn đến hoa mắt, chóng mặt, da dẻ xanh
xao, người gầy yếu [3], [6 ].
7
Trong YHCT Trung Quốc và Nhật Bản đương quy có tác dụng hoạt huyết,
giải uất kết: Do vừa bổ huyết vừa hoạt huyết nên thích hợp với trường hợp
• Tác dụng dược lý
Chài paeoniflorin có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, tiêm vào
phúc mạc cúa chuột nhắt liều lg/kg có tác dụng kéo dài thời gian ngủ của
barbituric [3].
Acid benzoic trong bạch thược có tác dụng trừ đờm, trừ ho [23].
Nước sác bạch thược có tác dụng trên sự co bóp ống tiêu hoá: Nồng độ thấp
có tác dụng ức chế, nồng độ cao lúc đầu có tác dụng hưng phấn sau ức chế
[23],
Ngoài ra hợp chất paeoniflorin có tác dụng kháng cholin nên được dùng
chõng co ihát, chống tiêu chảy, giảm đau, chống viêm [31], [36].
Cao nước bạch thược có tác dụng kháng khuẩn trên: Vi trùng lỵ, thổ tả, tụ
cầu, trực trùng, thương hàn, phế cầu, bạch cầu [23], [31].
Các nhà nghiên cứu cũng nhận thấy bạch thược có khả năng chống đông
máu, giãn động mạch vành, giãn mạch ngoại vi [34], [36].
• Tính vị quy kinh
Bạch thược có vị đắng, chua, tính hơi hàn quy vào các kinh: can, tỳ, phế
[6 ], [11], [15], [23],
9
• Công năng, chủ trị
Bạch thựơc bổ huyết, cầm máu nên thường dùng trong các trường hợp chảy
máu cam, ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu trong ruột, băng lậu, bạch đới, mồ
hôi trộm [3], [6 ], [7], [23].
Bạch thược thường có nhiều trong các bài thuốc chữa kinh nguyệt không
đều, huyết hư [3], [6 ], [7], [23].
Thư cân giảm đau: Dùng khi can khí uất kết dẫn đến đau bụng, đau ngực,
chân tay co quắp, tả lỵ [3], [6 ], [7], [23].
Bình can: Dùng trong các chứng đau đầu hoa mắt [3], [6 ], [7], [23].
1.2.4. Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae)
Là thân rễ phơi hay sấy khô của cây Bạch truật Atractylodes macrocephala
Koidz., họ Cúc Asteraceae [3], [6 ], [10], [31], [35].
minh bạch truật không gây biến đổi về lưu lượng mật nhưng làm tăng hàm
lượng căn khô trong mật và như vậy đã tăng lượng chất thải trừ qua mật [31].
Nước sắc Bạch truật có tác dụng lợi niệu, và duy trì khả năng bài tiết điện
giải natri [3],
Nuoài ra bạch truật còn có tác dụng chống viêm, kích thích hô hấp nhưng
lam giám nhịp tim [23], [31],
• Tính vị quy kinh
Bạch truật có vị ngọt, đắng, tính ấm, quy vào kinh tỳ và vị [6 ], [11],
ị 15], [21 ], [25],
• Công năng, chủ trị
Đông y coi bạch truật là vị thuốc bổ bồi dưỡng, chủ yếu bổ tỳ, lợi thuỷ, ráo
thấp: Dùng trong bệnh tỳ hư vận hoá nước trì trệ gây phù thũng tiểu tiện khó
khan [31, |6 |, [10], [15], [23], [31],
Theo tài liệu cổ bạch truật có tác dụng kiện vị tiêu thực: Dùng trong trường
hợp công năng của tỳ hư nhược, bụng đầy trướng, đau, buồn nôn [3], [6 ], [10],
[23], [31].
Bạch Iruật còn có tác dụng cố biểu liễm hãn, an thai, chỉ huyết, dùng điều
trị bệnh mồ hôi trộm [3], [6 ], [10], [23], [31].
11
1.2.5. Bạch phục linh (Poria)
Thể quả nấm đã phơi và sấy khô của nấm phục linh. Có tên khoa học là
Poria cocos (Schw.) Wolf., họ Nấm lỗ Polyporaceae [6 ], [7], [10], [31].
• Thành phần hoá học
Người ta nghiên cứu thấy thành phần
phục linh gồm 3 loại:
- Các acid có thành phần hợp chất
tri terpen [23]:
+ Acid pachimic C3 3 H5 2 0 5.
+ Acid tumolosic C3 1 H5 0 O4 .
+ Acid eburicoic C3 3 H5 2 0 5.
Fisch.; Glycyrrhiza inflate Bat.; Glycyrrhiza Glabra L.), họ Đậu Fabaceae [4],
[6 ], [7], [10], [23], [31].
- 13-
• Thành phần hoá học
(Glycyrrhiza glabra L)
Trong rễ có 25-30% tinh bột, 3-8%
glucose và saccharose [4], [7], [23]
Hoạt chất chính trong cam thảo là
glycyrrhizin là một saponin thuộc
nhóm olean hàm lượng 10 -14% có vị
ngọt gấp 60 lần đường saccharose [4],
[1 0 ], [23], [31].
Các flavonoid chiếm 3- 4%, trong
đó có 27 chất đã được biết, quan trọng nhất là liquiritin C2 |H2 2 0 9 (nhóm
flavanon) và isoliquiritin (nhóm chalcon). Ngoài ra còn có glabridin (nhóm
isoflavan), glabron (nhóm isoflavon), glabren (nhóm isoflaven) [4], [10], [23],
[36].
Một số coumarin: umbelliferon, hemiarin, liqcoumarin [4], [10],
Ngoài ra còn có chất đắng (glycyramarin) [31], Các hợp chất oestrogen có
nhân sterol với hàm lượng thấp [4], [7], [10].
Glycyrrhinzin
14
() o
Isoliquiritin Liquiritin
• Tác dụng dược lý
Chữa loét và chống co thắt dạ dày, ức chế tác dụng gây tăng tiết dịch vị của
histamin. Tác dụng này chủ yếu do thành phần flavonoid [4], [7], [10], [23],
[31].
Bảo vệ gan trong viêm gan mãn tính và bài tiết mật [31].
Tác dụng chữa Addison do glycyrrhizin [31].
chủ yếu do thành phần flavonoid [4], [7], [10], [23], [31].
Theo các nhà nghiên cứu cam thảo có tác dụng bảo vệ gan trong viêm gan
mãn lính và bài tiết mật [31].
Uống cao lỏng cam thảo bắc liền 1 tháng hay hơn có tác dụng chữa
Addison do glycyrrhizin có cấu tạo tương tự cortison nên có tác dụng với sự
chuyển hoá các chất điện giải cơ thể giữ lại Na+ và c r trong cơ thể giúp sự bài
tiết K+ và có thể dùng điều trị bệnh Addison [31].
Theo tài liệu nước ngoài, trong y học Trung Quốc cam thảo bắc dùng phối
hợp với một số dược liệu khác có tác dụng chữa ho, tác dụng long đờm do
thành phần saponin [4], [7], [10], [23], [31].
Cam thảo và chất glycyrrhizin có tác dụng giải độc khi ngộ độc thức ăn và
một số chất khác [3], [7], [23], [31].
Liquiritigenin và isoliquirintigenin có trong cam thảo có tác dụng ức chế
MAO. Isoliquiritigenin có tác dụng mạnh hơn [4].
Trong y học dân gian Ấn Độ glycyrrhizin và liquiritic có tác dụng chống
vicm, chống loét, làm chóng lành sẹo [4], [7], [31], [34].
Ngoài ra cam thảo bắc còn có tác dụng nâng cao miễn dịch của cơ thể, tác
dụng của nội tiết tố dục tính (oestrogen) [4], [7], [34].
16
PHẦN II: THựC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1. Nguyên liệu, súc vật và phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Nguyên liệu
Các vị thuốc dùng trong nghiên cứu gồm: Cam thảo bắc, sài hồ bắc,
đương quy, bạch truật, bạch thược, bạch phục linh, được mua tại CTDL trung
ương I Mediplantex
B
*
% "
%’ V
Hình 2.7. Ảnh các vị thuốc trong phương TDT
♦♦♦ Coumarin
- Định lượng cắn phân đoạn chloroform (coumarin) trong các vị thuốc và
phương TDT bằng phương pháp cân [4], [21].
- Hàm lượng coumarin được tính:
T(%) = - ^ - x l 0 0
b - p
- 18-
Trong đó: T: Hàm lượng cắn phân đoạn C H C I3 trong dược liệu (%).
m: Khối lượng cắn thu được (g).
b: Khối lượng dược liệu đem định lượng (g).
p: Lượng nước (g) có trong b (g) dược liệu.
Kết quả được đánh giá bằng phương pháp thống kê để tính hàm lượng
trung hình ( T ), độ lệch chuẩn (s), khoảng tin cậy (|Li), với độ tin cậy 95%.
*1* Polysaccharid
- Định lượng bằng phương pháp cân [26]
- Hàm lượng polysaccharid được tính:
A(%) = - ^ - x l 0 0
b - p
Trong đó: A: Hàm lượng polysaccharid toàn phần trong dược liệu (%),
m: Khối lượng cắn thu được (g).
b: Khối lượng dược liệu đem định lượng (g).
p: Lượng nước (g) có trong b (g) dược liệu.
Kết quả được đánh giá bằng phương pháp thống kê để tính hàm lượng
(rung bình ( A), độ lệch chuẩn (s), khoảng tin cậy (ụ,), với độ tin cậy 95%.
2.1.4.2. Nghiên cứu về tác dụng dược lý
a. Thử độc tính cấp [9], [11], [12], [14], [20], [25], [28], [32], 33].
- Xác định LD5 0 của cao TDT: Theo phương pháp Litchfield Wilcoxon
I ] 2 Ị
- Súc vật nghiên cứu: Chuột nhắt trắng có trọng lượng 18- 20g khoẻ mạnh
cả hai giống. Cho từng chuột uống chế phẩm thử với liều tăng từ liều cao nhất
2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét
2.2.1. Bào chê phương TGT
Công thức
Bạch thược 40g
Bạch phục linh 40g
Bạch truật 40g
Đương quy 40g
Cam thảo bắc chích mật 20g
Sài hồ 40g
Hình 2.8. Ảnh thành phẩm thuốc bột TDT
Các vị thuốc sau khi chế biến, sấy khô ở 50°c đến độ ẩm dưới 5%. Nghiền
thành bột, rây qua rây số 355. Trộn theo phương pháp trộn bột kép, sấy ở nhiệt
độ 70°c đến độ ẩm < 9%, cân và chia thành các phần khối lượng 16g, đóng
gói 2 lần trong túi polyethylen.
2.2.2. Nghiên cứu về hoá học
a. Định lượng cắn phân đoạn ethylacetat (flavonoid)
Cân chính xác khoảng 20g dược liệu cho vào túi giấy lọc rồi cho vào dụng
cụ Soxhlet, thêm ether dầu hoả rồi đem chiết cách thuỷ trong 8 giờ để loại chất
béo, chất màu. Sau đó lấy túi dược liệu ra cho bay hoi hết ether dầu hoả, tiếp
tục cho túi dược liệu vào dụng cụ Soxhlet và chiết flavonoid bằng MeOH đến
khi dịch chiết cuối không còn phản ứng của flavonoid. Dịch chiết MeOH thu
được đem cô cách thuỷ hết dung môi, hoà tan cắn trong khoảng 15- 20 ml
nước cất nóng, để lắng qua đêm, lọc qua giấy lọc. Dịch lọc thu được lắc nhiều
lần với EtOAc cho đến khi lớp EtOAc không còn flavonoid (thử bằng phản
-21 -