“Trong thời kỳ đổi mới chúng ta khẳng định phải đổi mới tư duy lý luận trước khi đổi mới thực tiễn. Anh hay vận dụng những tư tưởng cơ bản của triết học Macxit để giải thích cho luận điểm trên”. - Pdf 50

tiÓu luËn triÕt häc -
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần,
vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định
hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, lý luận nhận thức, vấn đề cải tạo
thực tiễn nền kinh tế luôn thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng.
Ngày nay, triết học là một bộ phận không thể tách rời với sự phát triển
của bất cứ hình thái kinh tế nào. Những vấn đề triết học về lý luận nhận thức
và thực tiễn, phương pháp biện chứng... luôn là cơ sở, là phương hướng, là
tôn chỉ cho hoạt động thực tiễn, xây dựng và phát triển xã hội. Nếu xuất phát
từ một lập trường triết học đúng đắn, con người có thể có được những cách
giải quyết phù hợp với các vấn dề do cuộc sống đặt ra. Việc chấp nhận hay
không chấp nhận một lập trường triết học nào đó sẽ không chỉ đơn thuần là sự
chấp nhận một thế giới quan nhất định, một cách lý giải nhất định về thế giới,
mà còn là sự chấp nhận một cơ sở phương pháp luận nhất định chỉ đạo cho
hoạt động.
Chúng ta biết rằng, triết học là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ
nghĩa Mác. Lênin đã chỉ rõ rằng chủ nghĩa duy vật biện chứng đó chính là
triết học của chủ nghĩa Mác. Cho đến nay, chỉ có triết học Mác là mang tính
ưu việt hơn cả. Trên cơ sở nền tảng triết học Mác - Lênin, Đảng và Nhà nước
ta đã học tập và tiếp thu tư tưởng tiến bộ, đề ra những mục tiêu, phương
hướng chỉ đạo chính xác, đúng đắn để xây dựng và phát triển xã hội, phù hợp
với hoàn cảnh đất nước. Mặc dù có những khiếm khuyết không thể tránh khỏi
song chúng ta luôn đi đúng hướng trong cải tạo thực tiễn, phát triển kinh tế,
từng bước đưa đất nước ta tiến kịp trình độ các nước trong khu vực và thế
giới về mọi mặt. Chính những thành tựu của xây dựng chủ nghĩa xã hội và
Vò Ngäc Khoa
1
tiÓu luËn triÕt häc -
qua mười năm đổi mới là minh chứng xác đáng cho vấn đề nêu trên. Hoạt
động nhận thức và cải tạo thực tiễn cùng với sự nắm bắt các quy luật khách

dụng đúng đắn các quy luật khách quan vào cải tạo thực tiễn. Chúng ta đã tôn
trọng những bước phát triển có tính quy luật của lịch sử, không đi ngược lại
“guồng quay” của lịch sử.
Vò Ngäc Khoa
3
tiÓu luËn triÕt häc -
II, MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ
Luôn luôn gắn lý thuyết với thực hành, nắm vững kiến thức thông qua
sự hiểu biết sâu rộngvấn đề là một phương châm hành động của sinh viên
trong thời đại mới. Nghiên cứu lý luận nhận thức và thực tiễn là một sự
nghiên cứu sâu rộng của triết học trong mối liên quan với phát triển kinh tế và
phát triển xã hội.
Hơn thế nữa, đứng trước ngưỡng cửa thế kỷ 21, khi mà xu thé hội nhập
đang tăng cao, nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ thì các hành động
đều xuất phát từ quá trình nhận thức và cải tạo thực tiễn là phương châm chỉ
đạo và hoạt động của Đảng, Nhà nước ta.
Muốn phát triển kinh tế vững mạnh thì phải luôn đặt nó với mối quan
hệ với những khoa học khác, đặc biệt là triết học. Sự thành công hay thất bại,
phát triển hay lạc hậu của bất cứ nền kinh tế nào là do có lập trường triết học
đúng đắn. Bởi vì xuất phát từ một lập trường triết học đúng đắn, con người có
thể có được cách giải quyết phù hợp với những vấn đề do cuộc sống đặt ra.
Còn ngược lại, xuất phát từ một lập trường triết học sai lầm, con ngưòi khó có
thể tránh khỏi hành động sai lầm. Trong hoạt dông kinh tế, một lập trường
triết học đúng đắn là tối cần thiết. Chỉ có triết học Mác - Lênin mới có được
những tính ưu việt này.
Đối với một sinh viên ngân hàng nói riêng và những cán bộ kinh tế nói
chung, viếc nắm vững triét học với những quy luật, lý luận, phương pháp của
nó là không thể thiếu được. Vì khi giải quyết những vấn đề phức tạp cụ thể
như: các cán bộ làm công tác thực tiễn này không thể tìm thấy được ở những
cán bộ thuộc lĩnh vực chuyên ngành triết học một câu trả lời cụ thể về vấn đề

kinh nghiệm đã được rút ra trong triết học Mác - Lênin và Đảng ta lấy đó làm
“kim chỉ nam’ cho hoạt động của mình. Triết học là một bộ phận cấu thành
của chủ nghĩa Mác- Lênin đã chỉ rõ; triết học của chủ nghĩa Mác là chủ nghĩa
Vò Ngäc Khoa
5
tiÓu luËn triÕt häc -
duy vật. Nhưng Mác không dừng lại ở chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVIII mà
những thiếu sót chủ yếu nhất của nó là máy móc, siêu hình và duy tâm khi
xem xét các hiện tượng xã hội. C.Mác và F.Enghen đã khắc phục những thiếu
sót ấy, đẩy triết học tiến lên hơn nữa bằng cách tiếp thu một cách có phê phán
và có chọn lọc những thành quả của triết hoc cổ điển Đức và nhất là của hệ
thống triết học Hêghen. Trong những thành quả đó thì thành quả chủ yếu là
phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển dưới hình thức toàn diện
nhất, sâu sắc nhất và thoát hẳn được tính phiến diện. Nhưng phép biện chứng
của Heeghen là phép biện chứng duy tâm nên Mác và Enghen đã cải tạo nó.
Chính trong quá trình cải tạo này, Mác và Enghen đã gắn phép biện chứng
Hêghen với thực tiễn, phát triển tiếp tục chủ nghĩa duy vật cũ, đẩy nó lên
thành chủ nghĩa duy vật bịên chứng.Vì vậy chính Mác và Enghen đã xây
dựng một triết học mới với thế giới quan duy vật nhất quán trong việc nhận
thức xã hội. Cơ sở của những lí luận trong học thuyết đó là những quy luật
khách quan và thực tiễn xã hội (“Triết học Mác- Lênin”- Chương trình cao
cấp. Tập I;Tập san triết học).
Vậy trong quá trình xây dựng nên triết học Mác, C.Mác và Enghen đã
luôn đi từ thực tiễn và những quy luật khách quan để định hướng lý luận
nghiên cứu. Những lý luận đó vì thế có cơ sở khoa học vững chắc, không sa
vào siêu hình hay nhị nguyên luận như các nhà triết học đi trước.
Để chỉ đạo hoạt động được đúng đắn, triết học Mác- Lênin chính là nền
tảng bền vững cho mọi mục tiêu, phương hướng phát triển mọi mặt của Đảng
và Nhà nước ta.


thực mới, một ”thiên nhiên thứ hai”. Đó là thế giới của văn hóa tinh thần và
vật chất, những điều kiện mới cho sự tồn tại của con người, những điều kiện
này không được giới tự nhiên mang lại dưới dạng có sẵn. Đồng thời với quá
Vò Ngäc Khoa
7
tiÓu luËn triÕt häc -
trình đó, con người cũng phát triển và hoàn thiện bản thân mình. Chính sự cải
tạo hiện thực thông qua hoạt động thực tiễn là cơ sở của tất cả những biểu
hiện khác có tính tích cực, sáng tạo của con người. Con người không thích
nghi một cách thụ động mà thông qua hoạt động của mình, tác động một cách
tích cực để biến đổi và cải tạo thế giới bên ngoài. Hoạt động đó chính là thực
tiễn.
a,Hoạt động sản xuất vật chất
Là hoạt động thực tiễn quan trọng nhất của xã hội.Thực tiễn sản xuất
vật chất là tiền đề xuất phát để hình thành những mối quan hệ đặc biệt của
con người đối với thế giới, giúp con người vượt ra khỏi khuôn khổ tồn tại của
các loài vật.
b.Hoạt động chính trị xã hội
Là hoạt dộng của con người trong các lĩnh vực chính trị xã hội nhằm
phát triển và hoàn thiện các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội làm địa bàn
rộng rãi cho hoạt động sản xuất và tạo ra những môi trường xã hội xứng đáng
với bản chất con người bằng cách đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội.
c. Hoạt động thực nghiệm khoa học
Là hoạt động thực tiễn đặc biệt vì con người phải tạo ra một thế giới
riêng cho thực nghiệm của khoa học tự nhiên và cả khoa học xã hội.
II, THỰC TIỄN CÓ VAI TRÒ RẤT TO LỚN ĐỐI VỚI NHẬN
THỨC
Hoạt động thực tiễn là cơ sở , là nguồn gốc, là động lực, là mục đích, là
tiêu chuẩn của nhận thức.
1.Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức

Vò Ngäc Khoa
9
tiÓu luËn triÕt häc -
thông qua hoạt động thực tiễn, thì tri thức con người mới thể hiện được sức
mạnh của mình, sự hiểu biết của con người mới có ý nghĩa.
3,Thực tiễn là tiêu chuẩn của nhận thức
Bằng thực tiễn mà kiểm chứng nhận thức đúng hay sai. Khi nhận thức đúng
thì nó phục vụ thực tiễn phát triển và ngược lại.
4,Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
a.Chân lý
Là những tri thức phản ánh đúng đắn thế giới khách quan được thực
tiễn khẳng định ( nội dung khách quan, có ý nghĩa giá trị đối với đời sống con
người)
Chân lý mang tính khách quan, nó không phụ thuộc vào số đông (ví dụ:
chân lý tôn giáo).
Chân lý mang tính hai mặt ( tuyệt đối và tương đối ) vì tính hai mặt
trong quá trình nhận thức của nhân loại.
b.Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để kiểm
tra chân lý không phải là ý thức tư tưởng, tư duy mà là thực tiễn. Bởi vì chỉ có
thông qua hoạt động thực tiễn, tri thức mới trở lại tác động vào thế giới vật
chất, qua đó nó được ”hiện thực hoá”, “vật chất hơn” thành các khách thể cảm
tính. Từ đó mới có căn cứ để đánh giá nhận thức của con người đúng hay sai,
có đạt tới chân lý hay không.
Thực tiễn có rất nhiều hình thức khác nhau, nên nhận thức của con
người cũng được kiểm tra thông qua rất nhiều hình thức khác nhau.
+Thực tiễn của xã hội luôn luôn vận động và phát triển.
Vò Ngäc Khoa
10
tiÓu luËn triÕt häc -

Là một hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn. Nó phản
ánh những quy luật, của từng lĩnh vực trong hiện thực khách quan.
b. Đặc điểm
Lý luận mang tính hệ thống, nó ra đời trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của
xã hội nên bất kỳ một lý luận nào cũng mang tính mục đích và ứng dụng.
Nó mang tính hệ thống cao, tổ chức có khoa học.
2. Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn
Được thể hiện bằng mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn.
GIữa lý luận và thực tiễn thống nhất biện chứng với nhau. Sự thống nhất đó
bắt nguồn từ chỗ: chúng đều là hoạt động của con người, đều nhằm mục đích
cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội để thoả mãn nhu cầu của con người.
a. Lý luận bắt nguồn từ thực tiễn
Lý luận dựa trên nhu cầu của thực tiễn và lấy được chất liệu của thực
tiễn. Thực tiễn là hoạt động cơ bản nhất của con người, quyết định sự tồn tại
và phát triển xã hội. Lý luận không có mục đích tự nó mà mục đích cuối cùng
là phục vụ thực tiễn. Sức sống của lý luận chính là luôn luôn gắn liền với thực
tiễn, phục vụ cho yêu cầu của thực tiến.
b. Lý luận mở đường và hướng dẫn hoạt động của thực tiễn
Ví dụ: lý luận Mác - Lênin hướng dẫn con đường đấu tranh của giai cấp
vô sản. Sự thành công hay thất bại của hoạt động thực tiễn là tuỳ thuộc vào nó
được hướng dẫn bởi lý luận nào, có khoa học hay không? Sự phát triển của lý
luận là do yêu cầu của thực tiễn, điều đó cũng nói lên thực tiễn không tách rời
lý luận, không thể thiếu sự hướng dẫn của lý luận.
Vai trò của lý luận khoa học là ở chỗ: nó đưa lại cho thực tiễn các tri
thức đúng đắn về các quy luật vận động, phát triển của hiện thực khách quan,
Vò Ngäc Khoa
12
tiÓu luËn triÕt häc -
từ đó mới có cơ sở để định ra mục tiêu và phương pháp đúng đắn cho hoạt
động thực tiễn.

Chính vì sự quan trọng của mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn nên
đối với nước ta trong giai đoạn này cần đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và
hoạt động. Hiện nay, nước ta đang tiến hành đổi mới một cách toàn diện các
mặt của đời sống xã hội, mà trong đó đổi mới kinh tế là trung tâm. Đổi mới từ
nền kinh tế tập trung quan liêu sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước là một vấn đề hết sức mới mẻ chưa có lời giải đáp sẵn. Và chúng ta
cũng không bao giờ có thể có một lời giải sẵn sau đó mới đi vào tiến hành đổi
mới. Quá trình đổi mới nói chung, đổi mới kinh tế nói riêng và việc nhận thức
quá trình đổi mới đó không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau cùng phát
triển.
Vậy trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải xuất phát từ thực tế
khách quan, phải lấy hiện thực khách quan làm cơ sở cho hoạt động của mình.
Gắn lý luận vào thực tiễn để hoạt động trở nên khoa học, có cơ sở vững chắc.
Tinh thần ấy chính là vấn đề cần nghiên cứu trong văn kiện Đại hội Đảng lần
thứ VI.
e. Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bản của
chủ nghĩa Mác- Lênin.
Thực tiễn không có lý luận hướng đẫn thì thành thực tiễn mù quáng. Lý
luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông. Vì vậy cho nên trong khi
nhấn mạnh sự quan trọng của lý luận, đã nhiều lần Lênin nhắc đi nhắc lại rằng
lý luận cách mạng không phải là giáo điều, nó là kim chỉ nang cho hành động
cách mạng, và lý luận không phải là một cái gì cứng nhắc, nó đầy tính sáng
tạo. Lý luận luôn luôn cần được bổ sung bằng những kết luận mới rút ra từ
trong thực tiễn sinh động. Những người cộng sản các nước phải cụ thể hoá
Vò Ngäc Khoa
14

Trích đoạn XUẤT NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHO TƯƠNG LAI:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status