BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
THPT NĂM 2018
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn:
ĐỊA LÍ
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề).
Ngày thi: 08/01/2018.
(Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu).
Câu 1 (3,0 điểm)
a) Phân tích mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa,
các vùng núi trẻ trên Trái Đất với sự chuyển dịch các mảng kiến tạo của thạch
quyển và giải thích.
b) Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh
hưởng tới dải áp thấp xích đạo và mùa của vùng nhiệt đới như thế nào?
Câu 2 (2,0 điểm)
a) Phân tích các tiêu chí đánh giá nền kinh tế của một quốc gia.
b) Giải thích vì sao công nghiệp phân bố tập trung cao độ, còn nông nghiệp
thì phân bố trải rộng.
Câu 3 (3,0 điểm)
a) Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu và tài nguyên thiên
nhiên vùng biển Việt Nam.
b) Chứng minh Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều loại đất khác nhau.
Giải thích vì sao đất phèn, đất mặn có diện tích lớn nhất.
Câu 4 (3,0 điểm)
a) Căn cứ vào những chỉ tiêu nào để chia khí hậu Việt Nam thành miền khí
183213,6
540162,8
Trồng trọt
101043,7
134754,5
396733,6
Chăn nuôi
24907,6
45096,8
135137,2
Dịch vụ nông
3136,6
3362,3
8292,0
nghiệp
(Nguồn: Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê – Hà Nội,
2012)
Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp
phân theo ngành hoạt động.
Câu 7 (3,0 điểm)
1
a
Phân tích mối liên quan giữa sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi
1,50
(3,0
điểm
)
trẻ trên Trái Đất với sự chuyển dịch các mảng kiến tạo của thạch quyển và giải thích.
- Sự phân bố của các vành đai động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ thường trùng với nơi
tiếp xúc của các mảng kiến tạo (dẫn chứng).
- Trong khi di chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau:
+ Khi hai mảng kiến tạo xô vào nhau, đá sẽ bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành các
dãy núi cao, sinh ra động đất, núi lửa,...
b
a
b.
3
(3,0
điểm
0,25
- Ảnh hưởng đến mùa ở vùng nhiệt đới:
+ Từ 21/3 đến 23/9 Mặt Trời chuyển động biểu kiến lên bán cầu Bắc nên Bán cầu Bắc là
mùa nóng, bán cầu Nam là mùa lạnh (diễn giải).
2
(2,0
điểm
)
0,50
0,25
+ Từ 23/9 đến 21/3 (năm sau) Mặt Trời chuyển động biểu kiến xuống bán cầu Nam nên
bán cầu Nam là mùa nóng, bán cầu Bắc là mùa lạnh (diễn giải).
0,25
Phân tích các tiêu chí đánh giá nền kinh tế của một quốc gia.
1,00
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP): phản ánh quy mô của nền kinh tế (diễn giải)
0,25
- Tổng thu nhập quốc gia (GNI): phản ánh quy mô của nền kinh tế (diễn giải)
- Khái quát về Biển Đông
0,25
- Ảnh hưởng đến khí hậu: Điều hòa nguồn nhiệt, cung cấp lượng ẩm.
+ Làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa
hơn.
+ Lượng mưa và độ ẩm lớn.
0,50
- Ảnh hưởng đến TNTN vùng biển:
+ Tài nguyên khoáng sản phong phú: dầu khí, ti tan, muối,...
b
4
(3,0
điểm
)
a
+ Tài nguyên hải sản: cá, tôm, mực, sinh vật phù du, các rạn san hô,...
0,25
+ Tài nguyên khác (dẫn chứng)
Căn cứ vào những chỉ tiêu nào để chia khí hậu Việt Nam thành miền khí hậu phía Bắc và
miền khí hậu phía Nam? Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy phân tích
sự khác nhau về phân mùa của hai miền khí hậu trên.
2,00
- Các chỉ tiêu để phân chia thành 2 miền khí hậu:
+ Tổng lượng bức xạ trung bình năm (Kcal/cm2/năm)
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm (0C)
+ Số giờ nắng trung bình năm
0,50
- Sự khác nhau về phân mùa khí hậu của hai miền:
+ Miền khí hậu phía Bắc: Có mùa đông lạnh, ít mưa (tháng 11-4), mùa hạ nóng ẩm, mưa
nhiều (tháng 5-10).
Nguyên nhân: Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB, mùa hạ chịu ảnh hưởng của
gió mùa TN.
+ Miền khí hậu phía Nam: Mùa khô (tháng 11-4), mùa mưa (tháng 5 -10)
b
5
(3,0
điểm
)
0,25
Phân tích quá trình đô thị hóa nước ta thời kì 1960 – 2007
1,50
- Tính tỉ lệ dân thành thị từ biểu đồ trong Atlat địa lí Việt Nam
(Đơn vị: %)
0,25
Năm
1960
1976
1979
198
9
1999
2000
200
5
2007
0,25
+ Từ 1979 -1989 tốc độ ĐTH chậm do kinh tế trì trệ (khủng hoảng kinh tế).
6
(3,0
điểm
)
a
b
0,25
0,25
+ Từ cuối thập kỉ 90 trở lại đây ĐTH tăng tương đối nhanh do chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và có chiến lược ĐTH gắn với CNH.
0,25
Ảnh hưởng của quá trình Đô thị hóa đối với phát triển KT- XH ở nước ta
1,50
- Tích cực: Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động
0,25
+ Doanh thu tăng (dẫn chứng)
0,50
- Cơ cấu khách thay đổi:
+ Giữa khách quốc tế và khách nội địa (dẫn chứng)
+ Nguồn khách quốc tế (dẫn chứng)
0,25
- Trên phạm vi cả nước đã hình thành các trung tâm và điểm du lịch (dẫn chứng)
0,25
Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo
ngành hoạt động.
1,50
- Xử lí bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam phân theo ngành hoạt động
0,25
(Theo giá thực tế, đơn vị:
%)
Năm
2000
Dịch vụ nông nghiệp
2,4
1,8
1,5
- Nhận xét:
+ Chuyển dịch theo hướng tiến bộ.
+ Chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi,
tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng giảm (dẫn chứng)
+ Sự chuyển dịch còn chậm, ngành trồng trọt còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu.
- Giải thích:
+ Ngành chăn nuôi có vai trò quan trọng, xu hướng phát triển (dẫn chứng).
+ Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi còn nhiều hạn chế (dẫn chứng)
7
(3,0
điểm
)
a
Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp của vùng Bắc
Trung Bộ. Vì sao phát triển cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững
vùng Bắc Trung Bộ?
- Các thế mạnh:
+ Thế mạnh về nông nghiệp: Vùng đồng bằng chủ yếu là đất cát pha, thuận lợi trồng cây
công nghiệp ngắn ngày. Vùng đồi trước núi thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm và
chăn nuôi đại gia súc.
0,25
Nhận xét về Trung tâm công nghiệp Hà Nội. Giải thích vì sao các ngành công nghiệp của
trung tâm này phát triển mạnh.
1,50
- Là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước, giá trị sản xuất công nghiệp >120.000 tỉ
đồng.
0,25
- Cơ cấu ngành đa dạng (dẫn chứng)
0,50
- Giải thích:
+ Có vị trí địa lí và điều kiện TN, TNTN thuận lợi (diễn giải)
+ Có cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn lao động dồi dào chất lượng cao,...
+ Các điều kiện khác: vốn, thị trường, cơ chế chính sách,...
0,75
Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm
----------HẾT----------
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
Chí Minh; còn trong mùa mưa, TP. Hồ Chí Minh lại có lượng mưa lớn hơn Hà
Nội?
Câu 5 (3,0 điểm)
a) Dựa vào bảng số liệu sau, phân tích tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số nước
ta. Sự thay đổi tỉ suất sinh thô có tác động như thế nào đến cơ cấu dân số theo
tuổi?
TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT CHẾT THÔ VÀ TỈ LỆ TĂNG TỰ NHIÊN
CỦA DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: ‰)
Năm
Tỉ suất sinh thô
Tỉ suất chết thô
Tỉ lệ tăng tự
nhiên
2004
19,2
5,4
13,8
2006
2008
2010
cả nước
2005
2008
2010
79 031
42 313
28 340
149 684
156 630
69 462
54 021
280 113
236 940
102 074
80 250
419 264
988 540
1 903 128
2 963 500
(Niên giám thống kê 2011, NXB Thống kê, 2012)
4) Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm bài thi.
II. HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT
Câu
Ý
Nội dung
1
(3,0
điểm
)
a
Tại sao trên Trái Đất, sự phân bố nhiệt độ không khí
thay đổi theo vĩ độ địa lí, theo lục địa và đại dương?
- Do sự thay đổi của góc nhập xạ theo vĩ độ địa lí.
- Do sự thay đổi của thời gian chiếu sáng theo vĩ độ địa
lí.
- Do sự khác nhau về tính chất của lục địa và đại dương.
Chứng minh địa hình là nhân tố tác động rõ rệt đến
sự thay đổi khí hậu.
- Lên cao, nhiệt độ giảm, mưa nhiều, đến độ cao nào đó
không còn mưa; tạo nên các đai cao...
- Sườn phơi nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng;
sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.
- Sườn dốc nhận được lượng nhiệt nhiều hơn sườn
Điểm
1,50
0,50
0,50
0,50
1,50
0,50
0,50
0,25
0,25
2,00
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3
(3,0
điểm
a
b
theo hướng kinh tuyến, gây mưa đầu mùa cho cả nước,
mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên...
- Giữa và cuối mùa hạ:
+ Được hình thành giữa gió mùa Tây Nam (Tín phong
bán cầu Nam) và Tín phong bán cầu Bắc, vắt ngang qua
nước ta, gây mưa lớn...
+ Dải hội tụ lùi dần theo vĩ độ địa lí, làm cho đỉnh
mưa lùi dần từ bắc vào nam.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,
phân tích sự khác nhau về chế độ mưa của vùng khí
hậu Bắc Trung Bộ và vùng khí hậu Nam Trung Bộ.
Phân tích sự khác nhau về:
- Tổng lượng mưa năm.
- Tháng mưa cực đại.
- Sự phân mùa.
Giải thích tại sao trong mùa khô, Hà Nội có lượng
mưa lớn hơn TP. Hồ Chí Minh; còn trong mùa mưa,
TP. Hồ Chí Minh lại có lượng mưa lớn hơn Hà Nội?
- Mùa khô ở Hà Nội có mưa phùn, TP. Hồ Chí Minh là
mùa khô sâu sắc...
- Mùa mưa:
+ Hà Nội: Giữa và cuối mùa mưa nhiều, đầu mùa mưa
ít.
1,50
0,50
0,25
6
(3,0
điểm
)
a
+ TP. Hồ Chí Minh: Mưa nhiều trong cả mùa và dài
hơn Hà Nội 1 tháng.
Dựa vào bảng số liệu, phân tích tỉ lệ tăng tự nhiên
của dân số nước ta. Sự thay đổi tỉ suất sinh thô có tác
động như thế nào đến cơ cấu dân số theo tuổi?
- Phân tích:
+ Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm từ năm 2004 đến 2010,
nhưng khác nhau qua các giai đoạn, do sự biến động của
tỉ suất sinh thô và tỉ suất chết thô.
+ Từ 2004 - 2008: Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhanh, chủ
yếu do tỉ suất sinh thô giảm nhanh; tỉ suất chết thô giảm
không đáng kể.
+ Từ 2008 - 2010: Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm chậm hơn,
chủ yếu do tỉ suất chết thô tăng nhanh; tỉ suất sinh thô
tăng nhẹ.
- Tỉ suất sinh thô giảm làm cho độ tuổi từ 0 - 14 tuổi
giảm, góp phần làm cho dân số chuyển sang cơ cấu già.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,
nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu lao động
đang làm việc phân theo khu vực kinh tế.
- Nhận xét:
+ Chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ. Giảm tỉ trọng
của nông, lâm, thủy sản; tăng tỉ trọng của công nghiệp
0,50
0,25
1,50
0,75
0,25
0,25
0,25
2,00
0,25
0,25
0,25
0,50
0,25
0,50
b
7
(3,0
điểm
)
a
b
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học,
nào đến tài nguyên, môi trường?
- Suy giảm diện tích rừng, đất rừng, đa dạng sinh học...
- Ô nhiễm môi trường lòng hồ, làm trầm trọng thêm lũ
lụt ở vùng hạ lưu...
Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm
----------HẾT----------
1,00
0,25
0,25
0,25
0,25
2,00
0,50
0,50
0,50
0,50
1,00
0,50
0,50
sông ngòi duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu4.(3.0điểm)
Dựa vào átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Phân tích sự thay đổi chế độ nhiệt theo vĩ độ.
b) Giải thích tại sao có sự khác nhau về loài thực vật ở miền
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
Câu5.(3.0điểm)
Dựa vào átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận
xét và giải thích sự phân bố dân c ở Đông Nam Bộ.
Câu6.(3.0điểm)
a) Dựa vào átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
phân tích sự phát triển của công nghiệp hàng tiêu dùng.
b) Giải thích tại sao các hoạt động dịch vụ ở nớc ta phân bố
không đều?
Câu7.(3.0điểm)
Dựa vào átlát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh
thế mạnh tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.
----------HẾT----------
Nội dung
Tại sao các hoang mạc và bán hoang mạc thường phân bố ở khu vực từ 20o
đến 40ovĩ Bắc và Nam ?
- Kể tên một số hoang mạc phân bố ở khu vực từ 20ođến 40o vĩ Bắc và Nam.
- Nguyên nhân : khu vực này rất khô hạn, do :
+ Vành đai cao áp, dòng giáng từ trên cao khí quyển xuống thống trị,...
+ Hoạt động của dòng biển lạnh ở bờ Tây các lục địa
Giải thích tại sao cán cân bức xạ Mặt Trời trung bình năm của mặt đất giảm
xếp vào loại tài nguyên không bị hao kiệt.
- Lượng nước trên Trái Đất rất lớn và luôn được sinh ra thường xuyên trong các
vòng tuần hoàn nước đến mức con người dù sử dụng nhiều vẫn không thể làm
cho chúng cạn kiệt được.
Giải thích tại sao đất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ đa dạng.
- Có nhiều loại đất (dẫn chứng).
- Sự hình thành đất trong miền chịu tác động của nhiều nhân tố : đá mẹ, khí hậu,
sinh vật, địa hình, con người,...
- Trong lãnh thổ miền, tác động của các nhân tố hình thành đất khác nhau.
+ Đá mẹ : có nhiều loại khác nhau (đá vôi, đá phiến, trầm tích khác,…), hình
thành các loại đất khác nhau.
+ Khí hậu : nhiệt đới, cận nhiệt, tác động khác nhau đến sự hình thành đất.
+ Sinh vật : có các thảm thực vật khác nhau (dẫn chứng), tác động đến quá trình
hình thành đất khác nhau.
+ Địa hình : đa dạng (dẫn chứng), từ đó hình thành các loại đất khác nhau.
+ Con người : hoạt động của con người làm thay đổi tính chất đất.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước của sông ngòi duyên hải
Nam Trung Bộ.
- Đặc điểm chế độ nước :
+ Có hai mùa nước : mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8, mùa lũ từ tháng 9 đến
tháng
12.
+ Lũ lên rất nhanh và đột ngột.
- Các nhân tố ảnh hưởng :
+ Khí hậu có hai mùa : khô và mưa, mùa mưa lệch về thu đông (từ tháng 9 đến
tháng 12).
+ Sông ngắn và dốc (trừ sông Ba), mưa lớn, bão, lớp phủ rừng bị phá huỷ nhiều.
Phân tích sự thay đổi chế độ nhiệt theo vĩ độ.
của cả nước, chỉ đứng sau Đồng bằng sông Hồng (dẫn chứng).
- Phân bố không đều theo lãnh thổ (dẫn chứng).
- Phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng).
b
Giải thích
- Mật độ dân số cao do có nhiều thuận lợi về vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã
hội
(phân tích).
- Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư không giống nhau trong vùng (phân
tích tác động của các nhân tố vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội).
- Các đô thị là nơi tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ, trình độ phát triển
cao hơn. Nông thôn chủ yếu phát triển cây công nghiệp,….
6(3,0điểm)
Phân tích sự phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
- Tình hình phát triển :
+ Cơ cấu đa ngành (dẫn chứng).
+ Giá trị sản xuất qua các năm tăng nhanh (dẫn chứng).
+ Tỉ trọng giá trị sản xuất so với toàn ngành công nghiệp tăng vững chắc (dẫn
chứng).
+ Tích cực nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường,…
- Điều kiện phát triển :
+ Nguồn lao động dồi dào (phân tích).
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn (phân tích).
+ Nguồn nguyên liệu trong nước đáp ứng một phần (phân tích).
+ Liên doanh với nước ngoài (phân tích).
- Phân bố :
+ Chủ yếu tập trung ở TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và các thành phố : Hải Phòng,
Nam Định, Đà Nẵng, Cần Thơ.
(Than Uyên, Nghĩa Lộ,…), tạo điều kiện trồng nhiều loại cây.
+ Khí hậu : nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc
của địa hình vùng núi là thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây công nghiệp có
nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, sở, hồi,…). Khí hậu núi cao (ở vùng
núi
Hoàng Liên Sơn; vùng núi giáp biên giới ở Cao Bằng, Lạng Sơn,…) thuận lợi
cho trồng các cây thuốc quý, cây ăn quả, rau ôn đới,…
+ Có nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên (Mộc Châu,…) để phát triển chăn nuôi
trâu, bò, ngựa, dê.
- Tây Nguyên :
+ Đất badan màu mỡ, tập trung với diện tích rộng, thuận lợi cho phát triển cây
công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu,…) trên quy mô lớn.
+ Khí hậu : có tính chất cận xích đạo gió mùa, thuận lợi cho trồng các cây công
nghiệp lâu năm nhiệt đới (cao su, cà phê, hồ tiêu). Trên các cao nguyên cao trên
1000 m (Lâm Viên,…), khí hậu rất mát mẻ, khá thuận lợi cho trồng các cây có
nguồn gốc cận nhiệt đới (chè,…).
18
+ Một số nơi có đồng cỏ (dẫn chứng) tạo điều kiện chăn nuôi bò,…
----------HẾT---------BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
NĂM 2015
Môn : ĐỊA LÍ
Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi : 13/03/2015
Đề thi có 2 trang, gồm 7 câu
a. Cho bảng:
GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: triệu đô la Mỹ)
Nă
1995
1997
1999
2001
2003
2005
2007
m
Xuấ
5448
9185,
11541
15029
20149
32447
48561
t
,9
0
,4
,2
,3
,1
,4
khẩ
u
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC
GIA
THPT NĂM 2015
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
20
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN ĐỊA LÍ
(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
Câ
u
1
Ý
Nội dung
Điểm
Địa lí tự nhiên đại cương
3,00
a
Mối quan hệ về phân bố của các vòng đai nhiệt và các
đai khí áp. Nhiệt độ trung bình năm không giảm liên tục
- Thời kì Trái Đất ở xa Mặt Trời, bán cầu Bắc chúc về
phía Mặt Trời.
1,00
b
0,50
- Góc nhập xạ lớn.
0,25
- Thời gian ban ngày dài hơn ban đêm.
0,25
21
2
Địa lí kinh tế - xã hội đại cương
2,00
a
Phân tích vai trò của hoạt động xuất, nhập khẩu trong
sự phân công lao động theo lãnh thổ.
0,25
Về việc xác định trung tâm công nghiệp than tỉnh
Quảng Ninh.
0,50
b
Mỗi trung tâm công nghiệp là một khu vực tập trung
công nghiệp gắn liền với một đô thị vừa hoặc lớn. Tỉnh
Quảng ninh là một đơn vị hành chính, hoạt động khai thác
than trải rộng trên địa bàn của tỉnh, nên không thể gọi là
trung tâm công nghiệp than được.
3
Địa lí tự nhiên Việt Nam (vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên)
3,00
a
Phân tích nguyên nhân tạo nên sự phân bậc và các
hướng chính của địa hình đồi núi Việt Nam.
2,00
- Chỉ rõ 5 bậc và hai hướng chính của địa hình đồi núi
nước ta (dẫn chứng cụ thể theo Atlát).
Phân tích ảnh hưởng của địa hình đồi núi nước ta đến đa
dạng của sinh vật (đa dạng về loài, về hệ sinh thái) theo
các khía cạnh: độ cao, hướng, kiểu địa hình và phân hoá
lãnh thổ,….
4
Địa lí tự nhiên Việt Nam (sự phân hoá tự nhiên)
3,00
a
So sánh mưa của duyên hải Nam Trung Bộ với Tây
Nguyên, giải thích.
2,00
- Giống nhau : lượng mưa trung bình năm, sự phân hoá theo
thời gian và không gian (dẫn chứng).
0,50
- Khác nhau :
+ Thời gian mùa mưa và tháng mưa cực đại (dẫn chứng).
+ Tây Nguyên có những nơi mưa thuộc vào lớn nhất cả
nước, duyên hải NTB có những nơi khô hạn nhất cả nước
(dẫn chứng).
0,50
nguyên nhân : hoạt động của bão và gió mùa Đông Bắc.
0,25
- Chỉ rõ thời gian hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới ở hai
địa điểm ; thời gian hoạt động của bão, gió mùa Đông Bắc
ở Huế.
0,50
Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (dân cư, xã hội)
3,00
a
Nhận xét và giải thích về mạng lưới đô thị ở Duyên hải
Nam Trung Bộ.
2,00
- Nhận xét : về quy mô, phân cấp, chức năng, phân bố
(dẫn chứng).
1,00
- Giải thích :
+ Về quy mô (liên quan đến trình độ và tính chất kinh tế,
diễn giải).
+ Về phân bố (liên quan đến thuận lợi của các điều kiện tự
2,00
- Tính cán cân xuất nhập khẩu và rút ra nhận xét (cán cân
xuất nhập khẩu ở các năm trên luôn âm, giá trị xuất khẩu
nhỏ hơn nhập khẩu).
0,50
- Nguyên nhân :
+ Do nhu cầu của giai đoạn phát triển cơ sở hạ tầng, tăng
trưởng sản xuất.
+ Do nhu cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá.
+ Hàng xuất khẩu giá trị không cao, nêu nguyên nhân.
0,75
- Tác động :
+ Tích cực (đảm bảo về tư liệu sản xuất, đáp ứng nhu cầu
về tư liệu tiêu dùng).
+ Tiêu cực : kinh tế (nợ nước ngoài, mất cân đối thu chi,
…), xã hội (một số hậu quả).
0,75
Giải thích ngành công nghiệp chế biến lương thực,
thực phẩm của nước ta có mức độ tập trung cao theo
lãnh thổ.
1,00