Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần trường danh - Pdf 50

ư
Tr
ờn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

g

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CCDC

Công cụ dụng cụ

CP

Chi phí

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐQT


Nguyên vật liệu trực tiếp

SXC

Sản xuất chung

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

TSDH

Tài sản dài hạn

TSNH

Tài sản ngắn hạn

UBND

Ủy ban nhân dân


h
ại
Đ

Bảng 2.1 - Tình hình lao động của công ty qua hai năm 2015-2016 ............................28
Bảng 2.2 - Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2014-2016.....................................31
Bảng 2.3 - Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014-2016 ..............................33
Bảng 2.4 - Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 ...
.......................................................................................................................................36

ọc

Bảng 2.5 - Định mức khối lượng công việc ..................................................................48
Bảng 2.6 - Bảng giá vật liệu ..........................................................................................52

K

Bảng 2.7 - Bảng giá nhân công, máy thi công ..............................................................53
Bảng 2.8 - Phân tích dự toán .........................................................................................54

in

Bảng 2.9 - Dự Toán Tổng Hợp......................................................................................55

h

Bảng 2.10 - Bảng giá vật liệu- nhân công- máy thi công trong dự toán .......................64
Bảng 2.11 - Bảng giá vật liệu- nhân công- máy thi công trong thực hiện ....................66


Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty .................................................40
Sơ đồ 2.3- Hình thức kế toán Công ty..........................................................................42

h
ại
Đ

Sơ đồ 2.4 - Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính .................................43

ọc
h

in

K



́H



́
iii


ư
Tr

MỤC LỤC

in

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ ....................4

h

1.1. Khái quát chung về kế toán quản trị chi phí .............................................................4
1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí ...................................................................4



1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí .......................................................................4
1.2. Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí .....................5

́H

1.2.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp ............................................................................5
1.2.2. Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.......................................................6



1.3. Những nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí ...............................................7
1.3.1. Phân loại chi phí trong doanh nghiệp ....................................................................7

́
1.3.2. Định mức chi phí .................................................................................................11
1.3.3. Dự toán chi phí ....................................................................................................15
1.3.4. Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành sản phẩm .................................19
1.3.5. Phân tích biến động chi phí .................................................................................20
1.3.5.1. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ......................................21


2.1.4.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.....................................................29
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh.............................................................................34
2.1.6. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty...................................................................37

K

2.1.7. Tổ chức công tác kế toán tại công ty...................................................................40

in

2.1.7.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ..........................................................................40
2.1.7.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán .....................................................................41

h

2.2. Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần Trường
Danh. ............................................................................................................................44



2.2.1. Phân loại và nhận diện chi phí xây lắp tại công ty ..............................................44

́H

2.2.2. Công tác xây dựng định mức tại công ty.............................................................46
2.2.3. Công tác lập dự toán tại công ty. .........................................................................50





h
ại
Đ

Danh...............................................................................................................................75
3.1.1. Những kết quả đạt được ......................................................................................75
3.1.2. Những điểm hạn chế còn tồn tại..........................................................................77
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Trường
Danh...............................................................................................................................79

ọc

3.2.1. Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị ...................................................79
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập dự toán ..........................................................................79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................87

K

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................88

in

III.1. Kết luận.................................................................................................................88
III.2. Kiến nghị ..............................................................................................................88

h

III.3. Đề xuất hướng nghiên cứu ...................................................................................89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................90

tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường với sự đa dạng hóa thành
phần kinh tế, phong phú với nhiều loại hình, ngành nghề, quy mô kinh doanh.
Kế toán quản trị tồn tại từ rất lâu, tuy nhiên kế toán quản trị mới được hệ thống

trong các doanh nghiệp.

ọc

hóa và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thực tiển ở những thập kỷ gần đây

Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán ra đời trong điều kiện kinh

K

tế thị trường, cung cấp thông tin cho các nhà quản lý tại doanh nghiệp thông qua các

in

báo cáo kế toán nội bộ.

Thông tin chi phí do kế toán quản trị cung cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản

h

lý của doanh nghiệp. Nắm và hiểu rõ chi phí sẽ giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết



định tối ưu để phục vụ cho quá trình quản lý Doanh nghiệp.



công tác kế toán quản trị chi phí trong lĩnh vực xây lắp

g

- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty Cổ

phần Trường Danh.

h
ại
Đ

- Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi
phí xây lắp tại công ty Cổ Phần Trường Danh.

I.3. Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

phần Trường Danh.

ọc

- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty Cổ

K

I.4. Phạm vi nghiên cứu


- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu ở thư viện trường đại học
Kinh tế Huế, các quy định của Pháp luật, các thông tư, sách giáo trình về kế toán quản
trị chi phí, các bài viết, khóa luận trên website nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế
toán quản trị chi phí.
- Phương pháp phỏng vấn và thu thập ý kiến trực tiếp: nhằm khai thác thông tin
từ cán bộ công nhân trong công ty, cụ thể là các nhân viên phòng kế toán - tài chính.
2


ư
Tr

Phương pháp này giúp tìm hiểu công tác kế toán, đặc biệt là công tác kế toán quản trị

ờn

chi phí xây lắp tại công ty. Đồng thời, có thể nhận được sử vận dụng của lý thuyết vào
thực tiễn, từ đó rút ra được sự khác biệt giữa thực tiễn và lý thuyết, các vướng mắc còn
tồn tại trong công tác kế toán tại công ty nhằm đưa ra các kiến nghị phù hợp.

g

- Phương pháp quan sát: đây là phương pháp giúp em có cách nhìn khái quát, sơ

h
ại
Đ

bộ về công tác kế toán tại công ty, đồng thời bước đầu đưa ra nhận định chủ quan của
bản thân về phần hành kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty.



Đề tài gồm có 3 phần:

h

I.6. Nội dung kết cấu của đề tài

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp tại công ty Cổ

́

Phần Trường Danh.
Chương 3: Các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí
xây lắp tại công ty Cổ Phần Trường Danh
Phần III: Kết luận và kiến nghị

3


ư
Tr

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.Khái quát chung về kế toán quản trị chi phí


toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin
có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí



nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định

́H

về giá bán sản phẩm, kí kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài…

Do vậy, bản chất của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế



toán trị chuyên thực hiện xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về chi phí nhằm phục
vụ cho việc tổ chức thực hiện chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực

́

hiện, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra quyết định.
1.1.2. Vai trò của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí là công cụ quản lý giúp nhà quản trị thực hiện chức năng
quản lý, kế toán quản trị có vai trò như sau:

4


ư

Theo Võ Văn Nhị (2008), sản phẩm xây lắp có những đặc điểm sau:

K

Thứ nhất, sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo từng
đơn đặt hàng. Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc riêng lẻ.

in

Mỗi đối tượng xây lắp là từng công trình, đòi hỏi yêu cầu kinh nghiệm, kết cấu,

h

hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp, được xác định cụ thể trên từng thiết kế dự
toán của từng đối tượng riêng biệt. Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí bỏ ra để

công nghiệp.

́H



thi công xây lắp các công trình và kết cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm

Từ đặc điểm này, kế toán xây dựng xây lắp phải tính đến việc theo dõi ghi nhận

chi phí, tính giá thành và tính kết quả thi công cho từng sản phẩm xây lắp riêng biệt (




ại
Đ

độ nào đó mang tính chất thời vụ. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công cần tổ
chức quản lí lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều
kiện môi trường thời tiết thuận lợi. Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh
hưởng đến chất lượng thi công, có thể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá
đi làm lại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạch

ọc

điều độ cho phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá.

Thứ tư, sản phẩm xây lắp thường được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn

K

thay đổi theo địa bàn thi công. Khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu
khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn, kết hợp với các yêu cầu về

in

phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trước mắt cũng như lâu dài. Sau khi đi vào sử dụng,

h

công trình không thể di dời, cho nên nếu các công trình là nhà máy, xí nghiệp cần
nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp nguyên vật liệu, nguồn lực lao động,

xuất kinh doanh sau này.

ờn

quản vật tư trong quá trình thi công,chi phí thầu phụ…Vì vậy công tác hạch toán chi
phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp rất phức tạp, trong đó có những khoản chi phí
chung cần phân bổ đến từng công trình cụ thể, cần có cách thức phân bổ phù hợp để

g

phục vụ công tác quản lý chi phí, giá thành theo công trình.

h
ại
Đ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp rất đa dạng về chủng loại, kích cỡ, dễ bị hư
hỏng tùy thuộc vào thời tiết, cần chú ý đến biện pháp bảo quản và kiểm soát chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm khoảng 15-20% trong tổng chi phí sản xuất
tùy theo từng công trình sử dụng nhiều lao động tay nghề cao hay thấp. Chi phí sử
dụng máy thi công chiếm tỷ trọng cao hay thấp tùy thuộc vào biện pháp thi công từng

ọc

công trình.

Vì thời gian thi công dài nên việc theo dõi chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

K

ở công ty không chỉ dừng lại ở việc tập hợp và theo dõi chi phí phát sinh trong năm tài
chính mà còn phải theo dõi chi phí phát sinh, giá thành và doanh thu lũy kế qua các

dụng, chức năng và vai trò, do đó để phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ của từng đơn vị
vào từng thời kỳ khác nhau, chi phí được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Tùy
theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp trong từng giai đoạn mà kế toán lựa

7


ư
Tr

chọn cách phân loại hợp lý, hiệu quả cho đơn vị mình. Theo Giáo trình kế toán quản trị

ờn

( Hồ Phan Minh Đức, 2013), có một số cách phân loại sau đây:
a. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của

g

tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi và chi phí cố định:

h
ại
Đ

- Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức hoạt
động của tổ chức

- Chi phí cố định: là chi phí không thay đổi trên tổng số bất chấp sự thay đổi của



́H

bị. Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là giá trị các loại nguyên vật liệu tạo
thành thực thể của sản phẩm, chi phí này có thể tính trực tiếp vào từng loại sản phẩm.

́
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các
khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Chi
phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp vào từng loại sản phẩm được sản xuất ra, nó
có thể xác định rõ ràng và cụ thể cho từng loại sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí lao động
gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí tiện ích như điện, nước, và các
8


ư
Tr

chi phí sản xuất khác. Đặc điểm của chi phí sản xuất chung là không thể tính trực tiếp

ờn

vào sản phẩm, chúng sẽ được tính vào chi phí sản phẩm thông qua việc phân bổ chi
phí. Chi phí sản xuất chung còn được gọi tên là chi phí chung của phân xưởng hay chi
phí sản xuất gián tiếp.


hàng, hoa hồng bán hàng.

h

bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật liệu, bao bì dùng cho việc bán



- Chi phí quản lý: là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ chức, quản lý

́H

hành chính và các chi phí liên quan đến hoạt động văn phòng làm việc của doanh

nghiệp mà không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng. Chi phí quản



lý bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý doanh nghiệp và nhân viên văn
phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí văn phòng phẩm, các chi phí dịch vụ

́

mua ngoài…tất cả mọi tổ chức đều có chi phí quản lý.

c. Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên Báo cáo
tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản
phẩm và chi phí thời kỳ.



d. Các tiêu thức phân loại chi phí khác

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với đối tượng chịu chi phí:

K

Chi phí trực tiếp: là các khoản chi phí mà kế toán có thể tập hợp thẳng cho từng

in

đối chịu chi phí.

h

Chi phí gián tiếp: là các khoản chi phí mà kế toán không thể tập hợp thẳng cho
từng đối tượng chịu chi phí mà phải phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu



thức phân bổ phù hợp.

́H

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với mức độ kiểm soát của nhà quản trị:

Chi phí kiểm soát được: là chi phí mà cấp quản lý dự đoán được sự phát sinh và





h
ại
Đ

không thể tránh được cho dù người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương
án nào. Vì vậy, chi phí chìm là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết
định của người quản lý.

1.3.2. Định mức chi phí

ọc

Định mức chi phí được xem là một thang điểm để đo lường việc thực hiện chi phí
trong thực tế sản xuất kinh doanh. (Đoàn Ngọc Quế & Đào Tất Thắng & Lê Đình Trực,
2013).

K

Cần phân biệt định mức chi phí và chi phí dự toán. Định mức chi phí là chi phí

in

xây dựng cho một đơn vị sản phẩm, trong khi chi phí dự toán là tổng số chi phí định
mức theo tổng số chi phí định mức của tổng số sản phẩm sản xuất dự toán.
Phương pháp xây dựng định mức:

h



chi phí nhân công trực tiếp, định mức chi phí máy thi công..). Định mức sẽ được xây

ờn

dựng theo hai tiêu thức cơ bản:
- Lượng định mức: cho thấy có bao nhiêu số lượng của loại chi phí được sử dụng

g

như số lượng nguyên liệu tiêu hao hay số giờ lao động trực tiếp được sử dụng để chế
tạo ra một đơn vị sản phẩm.

h
ại
Đ

- Giá định mức: cho thấy đơn giá của các khoản mục chi phí được sử dụng là bao
nhiêu như đơn giá nguyên liệu, đơn giá bình quân một giờ lao động…
Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, định mức chi phí thông thường
được xây dựng dựa theo quy định của Bộ xây dựng, cụ thể là theo thông tư số

ọc

06/2016/TT-BXD ngày10 tháng 3 năm 2016. Việc xây dựng định mức ở doanh nghiệp
xây lắp thường áp dụng theo định mức tỷ lệ (%) chi phí chung ( Bảng 1.1).
Ngoài ra một số hạng mục công trình khác có thể xây dựng định mức chi phí

h

in


h
ại
Đ

TT

mức đầu tư xây dựng của dự án được

Loại công trình thuộc dự án

Công trình dân dụng

duyệt ( tỷ đồng)
≤100

≤500

≤1000

>1000

6,5

6,0

5,6

5,4


di tích lịch sử văn hóa

10,0

Công trình giao thông

5,5

5,0

4,6

Riêng công trình hầm giao thông

6,5

6,3

6,0

5,8

5,7

Công trình nông nghiệp và phát

5,5

5,0


hầm thủy điện, hầm lò

4,4

4,2

triển nông thôn



́H

4



3

h

5,0

́

5

Công trình cơ sở hạ tầng kỹ
thuật

13


>100

60

56

45

42

Công tác duy tu sửa chữa đường bộ,

ọc

đường sắt, đường thủy nội địa, hệ thống

66

báo hiệu hàng hải và đường thủy nội địa

Công tác đào, đắp đất công trình nông

K

2

nghiệp và phát triển nông thôn hoàn

Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ

51

́
14


ư
Tr

Bảng 1.3- Định mức thu nhập chịu thuế tính trước

ờn

( Theo thông tư số: 06/2016/TT-BXD ngày10 tháng 3 năm 2016)

g

TT

Đơn vị tính:%
Thu nhập chịu

Loại công trình

h
ại
Đ

thuế tính trước


Công tác lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công

ọc

1

K

6,0

in

trình xây dựng, công tác lắp đặt đường dây, thí nghiệm
hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp, thí nghiệm

a. Tổng quan về dự toán chi phí

́H



1.3.3. Dự toán chi phí

h

vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng.

Dự toán chi phí được hiểu là những dự kiến chi tiết về chi phí sử dụng các nguồn



g

Dự toán chi phí được lập căn cứ trên hệ thống định mức hiện hành, các yếu tố

thuộc về môi trường kinh doanh chung và những dự báo của doanh nghiệp về các điều

h
ại
Đ

kiện SXKD chi phối trực tiếp đến doanh nghiệp như: giá cả các yếu tố đầu vào, năng
suất lao động…Việc lập dự toán đòi hỏi phải có sự tham gia của các bộ phận chức
năng của doanh nghiệp trong đó KTQT đóng vai trò rất quan trọng.
b. Phương pháp xây dựng dự toán chi phí xây lắp

ọc

Lập dự toán nói chung và dự toán chi phí sản xuất nói riêng thường xuất phát từ
đơn vị cơ sở là các trung tâm chi phí. Các trung tâm chi phí căn cứ vào đặc điểm hoạt
động và yêu cầu quản lý cụ thể của mình để lập dự toán về các chỉ tiêu chi phí. Dự

K

thảo dự toán được chuyển cho đơn vị cấp trên để xem xét và có ý kiến phê chuẩn. Các

in

đơn vị cấp trên, hội đồng quản trị căn cứ vào các dự toán của các trung tâm chi phí để
nghiên cứu tổng hợp, góp ý kiến, chuyển cho đơn vị cơ sở sửa chữa, bổ sung. Sau khi


Hệ thống định mức chi phí đã được xây dựng.

-

Dự báo, về giá các yếu tố đầu vào như vật tư, nhân công, dịch vụ, …

16


ư
Tr
-

Các chính sách của doanh nghiệp về chiết khấu bán hàng, thanh toán, hoa

ờn

hồng…
-

Các dự báo liên quan khác về yếu tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tỷ

g

giá hối đoái, chính sách tiền lương…
Dựa theo thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016:

h
ại
Đ




Trong đó:

́H

n



Chi phí nhân công trực tiếp (NC):

phí nhân công trong đơn giá bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp có tính
chất lương và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây lắp mà có thể khoán trực
tiếp cho người lao động để tính cho một ngày công định mức (áp dụng theo các văn
bản hướng dẫn của nhà nước tại thời điểm tính toán).
Knc: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công
17

́

Dncj: Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ j. Chi


ư
Tr

ờn


nghiệp và nột số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tính vào các

h

quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp. Thu
nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ % so với chi phí trực tiếp và chi phí

́

Giá trị dự toán xây lắp (Gxl):



T: Chi phí trực tiếp (T = VL + NC + M)

́H

TL = (T + C) × tỷ lệ quy định



chung quy định theo từng loại công trình do bộ xây dựng quy định.

Gxl = T + C + TL

18


ư
Tr


Phương pháp phân bổ: Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến
nhiều đối tượng chịu chi phí. Khi thực hiện phương pháp phân bổ chi phí doanh

in

nghiệp có thể lựa chọn một trong các căn cứ phân bổ sau: Giờ công, ngày công, giờ
máy hoạt động, diện tích sử dụng,..và phương pháp phân bổ là trực tiếp hoặc phân bổ



b. Phương pháp tính giá thành

h

theo cấp bậc.

́H

Tuỳ theo đặc điểm của sản phẩm hoặc mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi

phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm để doanh nghiệp lựa chọn một phương pháp

hoặc kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm. Các phương pháp tính giá



thành chủ yếu trong doanh nghiệp hiện nay là:

phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status