ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
h
tế
H
uế
------
cK
in
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 02 – HÀNG
họ
TỒN KHO VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
NAM
Tr
ườ
n
in
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 02 – HÀNG
họ
TỒN KHO VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
NAM
ườ
n
g
Đ
ại
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH BIA CARLSBERG VIỆT
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Đăng Tài
Th.S Lê Thị Hoài Anh
Tr
h
1.1 Lí do lựa chọn đề tài ..................................................................................................1
in
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
cK
1.3 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2
họ
1.5 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................2
1.6 Cấu trúc đề tài............................................................................................................3
ại
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................4
Đ
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
g
THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 02 - HÀNG TỒN KHO.................................4
uế
1.3.2. Tính giá xuất kho.................................................................................................13
H
1.3.2.1. Phương pháp bình quân gia quyền: ..................................................................14
tế
1.3.2.2. Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)....................................................14
1.3.2.3. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).......................................................15
in
h
1.3.2.4. Phương pháp tính theo giá đích danh: ..............................................................15
1.4. Kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 ........................................15
cK
1.4.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu........................................................................15
1.4.1.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên..........15
họ
1.4.1.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kì ............23
ại
Khóa luận tốt nghiệp
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam................31
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lí .........................................................................................32
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy tổ chức.....................................................32
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam .............34
2.1.5.1 Sơ đồ, chức năng và nhiệm vụ của bộ máy kế toán ..........................................34
2.1.5.2 Chế độ kế toán ...................................................................................................38
2.1.5.3 Hệ thống tài khoản.............................................................................................38
uế
2.1.5.4 Hệ thống báo cáo ...............................................................................................38
H
2.1.5.5 Hình thức kế toán ..............................................................................................39
tế
2.1.5.6 Chính sách kế toán.............................................................................................39
2.1.6 Tình hình hoạt động của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam giai đoạn
in
h
2014-2016 ......................................................................................................................40
2.1.6.1 Tình hình lao động.............................................................................................40
2.2.3. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 tại
Công ty TNHH Bia Carlberg Việt Nam ........................................................................56
2.2.3.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.....................................................................56
2.2.3.2. Hệ thống định mức và dự trữ nguyên vật liệu..................................................65
2.2.3.3. Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu....66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 02 –
HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH BIA CARLSBERG VIỆT NAM .......71
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
iv
Khóa luận tốt nghiệp
3.1. Đánh giá thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02 vào công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam........................................71
3.1.1. Đánh giá chung....................................................................................................71
3.1.2. Đánh giá thực trạng vận dụng Chuẩn mực kế toán số 02....................................71
3.1.2.1. Ưu điểm ............................................................................................................72
3.1.2.2. Nhược điểm ......................................................................................................73
3.2. Giải pháp nhằm vận dụng hiệu quả Chuẩn mực kế toán số 02 vào công tác kế toán
uế
nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam ......................................75
H
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................77
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Báo cáo tài chính
CP
Chi phí
CTCP
Công ty cổ phần
DN
Doanh nghiệp
DT
Doanh thu
GVHB
Giá vốn hàng bán
LN
Lợi nhuận
cK
TK
Quản lý doanh nghiệp
họ
QLDN
uế
BCTC
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
vi
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 - Tình hình lao động của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam ..............41
qua ba năm 2014-2016 ..................................................................................................41
Bảng 2.2 - Tình hình biến động Tài sản tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam
qua ba năm 2014-2016 ..................................................................................................43
uế
qua ba năm 2014-2016 ..................................................................................................52
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
vii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 - Tổ chức bộ máy quản lí tại Công ty TNHH Bia Carlsbeerg Việt Nam......32
Sơ đồ 2.2 - Tổng quan về phòng Tài chính - Kế toán ...................................................34
H
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
uế
Sơ đồ 2.3 - Tổ chức bộ máy Kế toán tại Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam ......36
tế
Biểu đồ 2.1 - Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam qua ba năm
2014-2016 ......................................................................................................................45
in
h
Biểu 2.4 Phiếu xuất kho.................................................................................................64
Tr
ườ
n
g
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Biểu 2.5 Báo cáo tổng hợp vật tư tồn kho (Trích một phần).........................................68
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
hóa chi phí nguyên vật liệu đầu vào, nhưng đồng thời vẫn luôn đảm bảo được chất
cK
lượng sản phẩm sản xuất ra. Chính vì vậy, việc tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật
liệu là rất quan trọng và cần thiết, đòi hỏi các nhà quản lý và đặc biệt là người kế toán
họ
phải linh hoạt, vận dụng tốt các lý luận kế toán với năng lực quản lý vào thực tiễn.
Trên cơ sở nghiên cứu vận dụng chuẩn mực IAS số 02 về hàng tồn kho và dựa
ại
trên thực tiễn ở Việt Nam, ngày 31/12/2001, Bộ Tài chính đã ban hành Chuẩn mực kế
Đ
toán số 02 “Hàng tồn kho” theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC quy định, hướng
dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, làm cơ sở ghi sổ kế toán và
ườ
n
g
lập báo cáo tài chính. Các quy định trong Chuẩn mực, Thông tư hướng dẫn số
89/2002/TT-BTC và Thông tư 228/2009/TT-BTC làm cho công tác kế toán được rõ
Tr
các quy định và hướng dẫn trong Chuẩn mực kế toán số 02.
H
Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán NVL theo
1.3 Đối tượng nghiên cứu
in
h
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán NVL và cách thức vận dụng Chuẩn
Carlsberg Việt Nam.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
cK
mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho vào công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH Bia
ại
Bia Carlsberg Việt Nam.
họ
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công ty TNHH
Đ
Khóa luận tốt nghiệp
phụ trách từng phần hành... Đồng thời, đó cũng là phương pháp để thu thập những
thông tin cần thiết và số liệu thô có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng
kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định
xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó.
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: thu thập những số liệu thô, thông
tin liên quan khác, từ đó tiến hành xử lý, phân tích và hệ thống hóa những thông tin
uế
thu thập được một cách khoa học và chính xác.
H
- Phương pháp trong hạch toán kế toán: nghiên cứu hệ thống phương pháp kế
tế
toán bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương
pháp tính giá và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán. Từ đó, tiến hành tìm hiểu các
in
h
cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện các nội dung trong công tác kế toán nguyên
vật liệu.
cK
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho tại Công ty TNHH Bia Carlsberg
Việt Nam
Phần III: Kết luận và kiến nghị.
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
3
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN SỐ 02 - HÀNG TỒN KHO
1.1. Đặc điểm chung về kế toán nguyên vật liệu
1.1.1. Khái quát chung về nguyên vật liệu
uế
1.1.1.1. Khái niệm
H
Theo tác giả Võ Văn Nhị trong cuốn “Kế toán tài chính” của Nhà xuất bản Thống
kê năm 2001 có đưa ra khái niệm về nguyên vật liệu như sau: “Nguyên vật liệu là một
tế
g
1.1.1.3. Vai trò của nguyên vật liệu
ườ
n
NVL là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm, liên quan trực tiếp tới kế hoạch
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
Tr
Do đó, cung ứng NVL kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt
giá trị, NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất
nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động. Chính vì vậy, quản lý NVL chính
là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
4
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu
1.1.2.1. Sự cần thiết phải quản lý và hạch toán nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là tài sản lưu động, đồng thời là một yếu tố chi phí của doanh
nghiệp. Do vậy, việc hạch toán nguyên vật liệu một cách chính xác, hợp lý có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc kiểm soát chi phí, giá thành sản phẩm và đáp ứng có hiệu quả
các yêu cầu quản lý.
ại
- Đối với giá thành sản phẩm dịch vụ
Đ
Giá thành là chi phí sản xuất tính cho khối lượng hoặc đơn vị sản phẩm do doanh
nghiệp đã sản xuất hoàn thành. Cùng với chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung thì
ườ
n
g
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở quan trọng để tính giá thành sản phẩm. Nếu
tiết kiệm chi phí sẽ hạ được giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì
vậy, hạch toán nguyên vật liệu phải được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác, hợp lý
Tr
để làm căn cứ, cơ sở hạch toán, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.
- Đối với việc đáp ứng có hiệu quả các yêu cầu quản lý
Quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu. Vì vậy kế toán
giữ một vai trò hết sức quan trọng trong công tác hạch toán và quản lý nguyên vật liệu.
Hằng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành tập hợp các
chứng từ, kiểm tra đối chiếu, sắp xếp chúng theo thứ tự và ghi sổ kế toán từ chi tiết
đến tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập – xuất
– tồn kho nguyên vật liệu. Định kì, kế toán cùng các bộ phận phòng ban chức năng
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
vậy, cần phải quản lý tốt nguyên vật liệu, tìm biện pháp sử dụng nguyên vật liệu tiết
kiệm, hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm được sản xuất ra.
cK
Quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ hạn chế được những mất mát, hư hỏng, giảm bớt
những rủi ro thiệt hại xảy ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
họ
góp phần giảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả của hoạt động
ại
sản xuất kinh doanh. Quản lý tốt nguyên vật liệu còn là điều kiện để xác định hiệu quả
Đ
kinh doanh và đánh giá tài sản của doanh nghiệp một cách đầy đủ, xác thực, đảm bảo
ườ
n
doanh nghiệp.
g
tính trung thực, khách quan của thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính của
Với ý nghĩa đó, việc quản lý NVL trong các doanh nghiệp đòi hỏi phải chặt chẽ ở
H
- Ở khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được định mức dự trữ tối
tế
đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
tiến hành bình thường, không bị ngừng trệ hay gián đoạn do dự trữ quá nhiều.
in
h
1.1.2.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán nguyên vật liệu
Xuất phát từ yêu cầu quản lý NVL cũng như vai trò của kế toán trong quản lý
cK
DN, thì kế toán NVL trong DN sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
- Thực hiện việc đánh giá và phân loại nguyên vật liệu phù hợp với nguyên tắc,
họ
yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
ại
- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế
Đ
Khóa luận tốt nghiệp
Chi phí mua
Chi phí mua của NVL bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí
vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến việc mua NVL. Các khoản chiết khấu Bia và giảm giá hàng mua do
hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.
- Chi phí không tính vào giá gốc NVL
Chi phí không được tính vào giá gốc NVL, gồm:
uế
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh
H
doanh khác phát sinh trên mức bình thường.
tế
+ Chi phí bảo quản NVL trừ các khoản chi phí bảo quản NVL cần thiết cho quá
trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở trên.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
in
h
+ Chi phí bán hàng
được tính theo giá trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu tương tự đầu kỳ và giá
trị từng loại nguyên vật liệu được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể
được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình
của doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là nguyên vật
liệu được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và nguyên vật liệu còn
lại cuối kỳ là nguyên vật liệu được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
8
Khóa luận tốt nghiệp
phương pháp này thì giá trị nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá của lô hàng
nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của nguyên vật liệu tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là nguyên vật liệu
được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ
là nguyên vật liệu được mua hoặc sản xuất trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị
nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,
uế
giá trị của nguyên vật liệu tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc
H
gần đầu kỳ còn tồn kho.
số chênh lệch giữa giá gốc của NVL lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của
ườ
n
g
chúng. Việc lập dự phòng giảm giá NVL được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng
NVL.
- Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của NVL phải dựa trên bằng
Tr
chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính. Việc ước tính này phải tính đến sự
biến động giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết
thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện hiện có ở thời
điểm ước tính.
- Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc
dự trữ NVL. Ví dụ, giá trị thuần có thể thực hiện được của lượng NVL dự trữ để đảm
bảo cho các hợp đồng bán hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy bỏ phải dựa vào giá trị
trong hợp đồng. Nếu số NVL đang tồn kho lớn hơn số NVL cần cho hợp đồng thì giá
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
9
Khóa luận tốt nghiệp
trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữa NVL đang tồn kho lớn hơn số
NVL cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính.
họ
( Trích theo điều 18 đến 23 chuẩn mực số 02 Hàng tồn kho )
ại
1.2.4. Ghi nhận chi phí nguyên vật liệu
Đ
- Khi bán NVL, giá gốc của NVL đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh
doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận. Tất cả các
ườ
n
g
khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá NVL phải lập ở cuối niên độ kế toán
năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá NVL đã lập ở cuối niên độ kế toán năm
trước, các khoản hao hụt, mất mát của nguyên vật liệu, sau khi trừ (-) phần bồi thường
Tr
do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghi
nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giá
NVL được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá NVL
đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn
nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh.
in
h
+ Giá trị hoàn nhập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu
phòng giảm giá nguyên vật liệu.
cK
+ Những trường hợp hay sự kiện dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự
+ Giá trị ghi sổ của nguyên vật liệu (Giá gốc trừ (-) dự phòng giảm giá nguyên
họ
vật liệu) đã dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo cho các khoản nợ phải trả.
ại
- Trường hợp doanh nghiệp tính giá trị nguyên vật liệu theo phương pháp nhập
Đ
sau, xuất trước thì báo cáo tài chính phải phản ánh số chênh lệch giữa giá trị nguyên
vật liệu trình bày trong bảng cân đối kế toán với:
ườ
n
uế
- Trình bày chi phí về nguyên vật liệu trên báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh
H
được phân loại chi phí theo chức năng
tế
- Phân loại chi phí theo chức năng là nguyên vật liệu được trình bày trong khoản
mục “Giá vốn hàng bán” trong báo cáo kết quả kinh doanh, gồm giá gốc của nguyên
in
h
vật liệu đã bán, khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu, các khoản hao hụt mất mát
của nguyên vật liệu sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, chi
cK
phí sản xuất chung không được phân bổ.
( Trích theo điều 27 đến 29 chuẩn mực số 02 Hàng tồn kho )
họ
1.3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02
ghi trên hóa
đơn (không
bao gồm
thuế GTGT)
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
+
Thuế
Chi phí trực
nhập
tiếp phát
khẩu
(nếu có)
+
sinh trong
khâu mua
Các khoản chiết
khấu Bia, giảm
-
hàng nhập khẩu
gồm thuế
trong kì
Thuế nhập khẩu
giá hàng bán và
hàng mua bị trả
lại
H
Trị giá của NVL xuất gia
tế
kho trong kì
=
-
khâu mua
- Đối với NVL tự gia công chế biến:
Trị giá của NVL gia công nhập
khấu Bia, giảm
cK
nhập kho trong kì
in
h
- Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
Chi phí
chế biến
+
Chi phí
khác
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần: Trị giá thực
họ
tế theo giá chấp thuận của các bên tham gia.
ại
- Đối với phế liệu: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu
Đ
=
Giá trị ghi trên sổ
của đơn vị cấp trên
+
Các chi phí vận chuyển,
bốc dỡ (nếu có)
1.3.2. Tính giá xuất kho
Khi xuất kho NVL để sử dụng, kế toán phải tính toán, xác định chính xác giá trị
thực tế của NVL xuất cho các nhu cầu khác nhau nhằm xác định đúng chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN. Để tính giá trị thực tế của NVL xuất kho, có thể áp
dụng một trong các phương pháp sau:
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
13
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2.1. Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân
(bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập)
Giá thực tế NVL xuất dùng = Số lượng xuất dùng x Giá đơn vị bình quân
Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách:
- Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ:
Phương pháp này thích hợp với những DN có ít danh điểm nhưng số lần nhập,
cK
NVL. Tuy nhiên lại không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả.
Giá thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
=
Số lượng thực tế tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)
họ
cuối kỳ trước
ại
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Đ
+ Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp
trên, vừa chính xác, vừa cập nhật được thường xuyên, liên tục
ườ
n
g
+ Nhược điểm: Tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập
14
Khóa luận tốt nghiệp
+ Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí
hiện tại. Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị NVL đã có từ
cách đó rất lâu. Đồng thời nếu số lượng, chủng loại NVL nhập xuất liên tục dẫn đến những
chi phí do việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều.
1.3.2.3. Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau, xuất trước thích hợp trong trường hợp lạm phát.
=
xuất kho
Số lượng xuất kho của
x
từng lần nhập kho
Đơn giá tính theo
từng lần nhập
uế
Giá thực tế NVL
H
+ Ưu điểm: Áp dụng phương pháp này sẽ cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi
+ Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán,
ườ
n
g
chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị của NVL xuất kho đem bán phù
hợp với doanh thu mà nó tạo ra. Giá trị NVL được phản ánh đúng theo giá trị thực tế.
+ Nhược điểm: Không áp dụng được đối với những DN có nhiều loại NVL.
Tr
1.4. Kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực kế toán số 02
1.4.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán nhập - xuất - tồn kho nguyên vật liệu phải được thực hiện theo nguyên
tắc giá gốc quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”
1.4.1.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên
Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định
được lượng nhập – xuất – tồn từng loại hàng tồn kho nói chung và NVL nói riêng.
SVTH: Nguyễn Đăng Tài
15