ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẾ GIÁO TRÌNH
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯI TIÊU DÙNG
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM FESTIVAL CỦA CÔNG TY
TNHH TM CARLSBERG VIỆT NAM
TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Nhật Linh
Nhóm thực hiện : Nhóm 3
Huế, 10/2014
THÀNH VIÊN NHÓM
1. Phan Xuân Hữu
2. Nguyễn Thị Phượng
3. Hoàng Thị Mỹ Dân
4. Phạm THị Tuyền
5. Ngô Đức Giỏi
6. Trần Dũng
7. Trương Văn Giỏi
i
Lời Cám Ơn
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù là ít hay nhiều, là trực tiếp hay gián tiếp của
ngời khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đờng
đại học đến nay, chúng em dã nhận đợc rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý Thầy Cô, gia đình, bạn bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến quý thầy cô ở
Khoa Quản trị Kinh Doanh- Trờng Đại Học Kinh Tế Huế đã tổ chức
cho chúng em đợc tiếp cận với lớp thực tế mà đối với chúng em là rất hữu
1.4. Phương pháp nghiên cứu 12
1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin 12
1.4.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 12
1.4.4. Phân tích và xử lí số liệu 13
1.5. Quy trình nghiên cứu 15
1.6. Kết cấu dự kiến của đề tài 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN PHẨM 16
VÀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯI TIÊU DÙNG 16
2.1. Một số khái niệm 16
2.1.1. Khái niệm sản phẩm 16
2.1.2. Cấp độ và yếu tố cấu thành nên sản phẩm: 16
2.1.3. Khái niệm hài lòng 17
2.1.4. Khái niệm hài lòng của khách hàng 17
2.1.5. Khái niệm và phân loại khách hàng 18
2.1.6. Khái niệm người tiêu dùng 18
2.2. Một số mô hình đặc trưng về sự hài lòng của người tiêu dùng 19
2.2.1. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL 19
2.2.2. Nguồn gốc và việc sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng 20
iii
2.2.3. Mục tiêu của việc sử dụng chỉ số hài lòng khách hàng (CSI) 20
2.2.4. Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model) 21
2.3. Xây dựng mô hình về chỉ số hài lòng của người tiêu dùng trong lĩnh vực kinh
doanh nước uống có cồn 22
Xây dựng mô hình đề xuất: 22
2.4. Bối cảnh thị trường nước uống có cồn tác động đến môi trường kinh doanh của
sản phẩm Festival của công ty Carlsberg Việt Nam trên địa bàn thành phố Huế 25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG 27
CỦA NTD ĐỐI VỚI SẢN PHẨM BIA FESTIVAL 27
CỦA CÔNG TY TNHH TM CARLSBERG 27
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
7.1 Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của người tiêu dùng qua yếu tố
giới tính 87
7.2 Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của người tiêu dùng có trình độ
học vấn khác nhau 87
7.3 Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng của người tiêu dùng có nghề
nghiệp khác nhau 88
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: CÁC GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ 25
BẢNG 3.1: MẪU ĐIỀU TRA THEO GIỚI TÍNH 32
BẢNG 3.2: MẪU ĐIỀU TRA THEO ĐỘ TUỔI 32
BẢNG 3.3: MẪU ĐIỀU TRA THEO NGHỀ NGHIỆP 33
BẢNG 3.4: MẪU ĐIỀU TRA THEO THU NHẬP HẰNG THÁNG 33
BẢNG 3.5: MẪU ĐIỀU TRA THEO TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN 34
BẢNG 3.6: MỨC ĐỘ SỬ DỤNG 34
BẢNG 3.7: THÁI ĐỘ CỦA NGƯI TIÊU DÙNG VỀ SẢN PHẨM 34
BẢNG 3.8: TIẾP TỤC SỬ DỤNG SẢN PHẨM 35
BẢNG 3.9: MÔ TẢ TẦN SỐ XUẤT HIỆN CỦA CÁC BIẾN NHÂN TỐ HÌNH
ẢNH CỦA CÔNG TY 35
BẢNG 3.10: MÔ TẢ TẦN SỐ XUẤT HIỆN CỦA CÁC BIẾN NHÂN TỐ CHẤT
LƯỢNG SẢN PHẨM 36
BẢNG 3.11: MÔ TẢ TẦN SỐ XUẤT HIỆN CỦA CÁC BIẾN NHÂN TỐ GIÁ
TRỊ CẢM NHẬN 37
BẢNG 3.12: MÔ TẢ TẦN SỐ XUẤT HIỆN CỦA CÁC BIẾN NHÂN TỐ CHẤT
LƯỢNG CẢM NHẬN 38
BẢNG 3.13: MÔ TẢ TẦN SỐ XUẤT HIỆN CỦA CÁC BIẾN NHÂN TỐ
KHUYẾN MÃI, QUẢNG CÁO 39
BẢNG 3.14: KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA VỚI NHÓM BIẾN HÌNH
ẢNH 40
CỦA NGƯI TIÊU DÙNG THEO CÁC NHÓM CÓ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
KHÁC NHAU 54
BẢNG 3.32: KIỂM ĐỊNH TÍNH THUẦN NHẤT CỦA PHƯƠNG SAI VỀ MỨC
ĐỘ HÀI LÒNG 55
CỦA NGƯI TIÊU DÙNG THEO CÁC NHÓM CÓ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
KHÁC NHAU 55
BẢNG 3.33: KIỂM ĐỊNH TÍNH THUẦN NHẤT CỦA PHƯƠNG SAI VỀ MỨC
ĐỘ HÀI LÒNG 55
CỦA NGƯI TIÊU DÙNG THEO CÁC NHÓM CÓ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
KHÁC NHAU 55
BẢNG 3.34: KIỂM ĐỊNH TÍNH THUẦN NHẤT CỦA PHƯƠNG SAI VỀ MỨC
ĐỘ HÀI LÒNG 57
vii
CỦA NGƯI TIÊU DÙNG THEO CÁC NHÓM CÓ THU NHẬP KHÁC NHAU
57
BẢNG 3.35: KIỂM ĐỊNH TÍNH THUẦN NHẤT CỦA PHƯƠNG SAI VỀ MỨC
ĐỘ HÀI LÒNG 57
CỦA NGƯI TIÊU DÙNG THEO CÁC NHÓM CÓ THU NHẬP KHÁC NHAU
57
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH 1. MÔ HÌNH CHỈ SỐ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG CỦA MỸ 21
HÌNH 2. MÔ HÌNH CHỈ SỐ HÀI LÒNG KHÁCH HÀNG CÁC QUỐC GIA EU
22
HÌNH 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯI TIÊU DÙNG
23
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM NƯỚC GIẢI KHÁT CÓ CỒN 23
HÌNH 4: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY BIA HUẾ 28
HÌNH 5: SƠ ĐỒ KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY BIA HUẾ (PHÒNG BÁN
HÀNG CÔNG TY HUẾ) 30
10
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 . Mục tiêu chung
Đánh giá sự hài lòng của người tiêu dùng tại Thành phố Huế đối với sản phẩm
Festival, từ đó cung cấp các thông tin, một số giải pháp phục vụ cho công ty TNHH
Carlsberg Việt Nam để có những biện pháp, cách giải quyết, quyết định về sản phẩm này.
1.2.2 . Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng.
- Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với
sản phẩm Festival.
- Đo lường, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người tiêu dùng
đối với sản phẩm Festival
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của sự hài lòng đến xác suất mua lại sản phẩm và
hình ảnh của công ty
- Đưa ra các giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của người tiêu dùng về sản
phẩm Festival.
1.2.3 . Câu hỏi nghiên cứu
Với đề tài này thì nhóm chúng tôi sẽ giải đáp một số câu hỏi như sau:
- Những yếu tố nào tạo ra mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm
Festival?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến mức độ hài lòng của khách hàng ra
làm sao?
- Công ty TNHH Carlsberg Việt Nam tại TP Huế cần có những giải pháp, điều
chỉnh như thế nào để làm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm
Festival để qua đó nâng cao hình ảnh thương hiệu, doanh thu của sản phẩm Festival
1.3 . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 . Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách
hàng mục tiêu đối với sản phẩm Festival của công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam
tại Thành phố Huế
1.4.2.1. Phương pháp định tính
Nhóm thực hiện phỏng vấn nhóm tiêu điểm (focus group) gồm 10 người tiêu
dùng ở các quán nhậu tại các đường Trường Chinh, khu Kiểm Huệ, đường Tố Hữu. Từ
đó xác định những thông tin cần thu thập, các nội dung cần nghiên cứu để thiết kế
bảng câu hỏi.
1.4.2.2. Phương pháp định lượng
Sau khi hoàn thiện thiết kế bảng hỏi, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu định
12
lượng trên số lượng mẫu đã được tính toán bằng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực
tiếp để thu thập thông tin.
1.4.3. Xác định kích thước mẫu
Đối với dữ liệu sơ cấp, thì đây là loại dưc liệu được thu thập bằng bảng hỏi và được
sử dụng để tiến hành các kiểm định cần thiết. Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nên
nghiên cứu này chỉ khảo sát trên mẫu đại diện và suy rộng kết quả cho tổng thể.
Nhóm lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi xác suất và ngẫu nhiên thực địa:
Nhóm tiến hành lựa chọn những người tiêu dùng tại các quán nhậu hay các nhà hàng
một các phi ngẫu nhiên. Do không có danh sách những người tiêu dùng sản phẩm
Festival nên nhóm lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thực địa để phù hợp và
thuận lợi cho công việc điều tra. Chính vì hai lý do trên, nhằm đảm bảo tính đại diện
cho tổng thể nghiên cứu, đề tài xác định cỡ mẫu nghiên cứu thông qua công thức tính
kích cỡ mẫu theo trung bình:
Z
2
σ
2
n =
e
2
σ2: phương sai
Nhập dữ liệu bởi người nghiên cứu trên phần mềm SPSS (sau đó được kiểm tra
lại bởi 1 người khác).
Tiến hành các bước xử lý và phân tích dữ liệu
14
Nghiên cứu định tính
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Kiểm định độ tin cậy
thang đo - cronbach alfa
Kiểm tra phân phối chuẩn
Kiểm định one sample t-test các nhóm
yếu tố đánh giá sự hài lòng của người
tiêu dùng về sản phẩm
Hồi Quy tương quan
Xác định các yếu tố đánh giá sự hài
lòng của người tiêu dùng đối với sản
phẩm Festival Beer
Rút gọn và nhóm 29 chỉ tiêu đánh giá
sự hài lòng của người tiêu dùng thành
các nhân tố.
Xem xét độ tin cậy
của các nhóm nhân tố.
Đánh giá sự hài lòng của người tiêu
dùng đối với sản phẩm Festival beer.
Phân tích mối tương quan giữa sự hài
lòng về sản phẩm với xu hướng hành
vi trong tương lai của khách hàng
1.5 . Quy trình nghiên cứu
Sơ đồ tóm tắt
Quy trình nghiên cứu được bắt đầu từ việc xác định vấn đề đang gặp phải của sản
phẩm Festival của công ty TNHH TM Carlsberg Việt Nam tại Thành phố Huế. Bước
c
Phân tích dữ liệu
Phân tích thực trạng sự
hài lòng của khách hàng
Đưa ra các kiến nghị, giải phải nhằm nâng cao
sự hài lòng của người tiêu dùng
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN PHẨM
VÀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯI TIÊU DÙNG
2.1. Một số khái niệm
2.1.1 . Khái niệm sản phẩm
Sản phẩm (product) là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý,
mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn. Nó có
thể là những vật thể, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng.
2.1.2 . Cấp độ và yếu tố cấu thành nên sản phẩm:
Theo quan điểm Marketing, sản phẩm có cả các yếu tố vô hình và hữu hình và
được chia thành ba cấp độ như sau:
2.1.2.1.Cấp độ cơ bản - sản phẩm cốt lõi (cấp 1)
Sản phẩm cốt lõi (core product): là lợi ích căn bản mà sản phẩm thỏa mãn nhu
cầu khách hàng.
Hàng hóa,
dịch vụ cụ thể
Các lợi ích
Bán xe máy
là bán
• Một phương tiện giao thông cá nhân.
• Một phương tiện làm ăn.
• Một phương tiện làm sang.
• Một phương tiện cất giữ tài sản.
Bán hoa tươi
là bán
giao hàng tại nhà, lắp đặt, huấn luyện¼ cũng như thái độ thân thiện, cởi mở, nhiệt tình,
thân thiện. Cấp độ này chính là vũ khí cạnh tranh của công ty. Các dịch vụ của lớp này
sẽ ngày càng phong phú cùng với mức độ cạnh tranh trên thị trường. Cạnh tranh hiện
nay không phải là cạnh tranh về những cái mà công ty làm ra tại nhà máy của mình,
mà về những cái làm cho sản phẩm hoàn chỉnh như bao gói, dịch vụ khách hàng
(phương thức thanh toán, giao hàng, tư vấn, bảo hành, sửa chữa ) (xem hình trên).
2.1.3 . Khái niệm hài lòng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng cũng như có khá
nhiều tranh luận về định nghĩa này. Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hài lòng là sự
khác biệt giữa kì vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được.Theo
Philip Kotler (2000), định nghĩa “Sự hài lòng như là một cảm giác hài lòng hoặc thất
vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tế nhận được của sản phẩm
(hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”.
2.1.4 . Khái niệm hài lòng của khách hàng
Theo philip Kotler: hài lòng của khách hàng (customer satisfaction) là mức độ
Sản phẩm
bổ sung
Sản phẩm
hiện thực
Sản phẩm
cốt lõi
Lợi
ích
cốt lõi
17
của trạng thái cảm giác của một người bắt đầu từ việc so sánh kết quả thu được từ việc
tiêu dùng sản phẩm/dịch vụ với những kỳ vọng của khách hàng.
Mức độ hài lòng phụ thuộc vào sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng,
nếu kết quả thực tế thấp hơn kỳ vọng thì khách hàng không hài lòng, nếu kết quả thực
tế tương xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng, nếu kết quả thực tế cao hơn kỳ
các loại hình dịch vụ khác nhau như nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học, các
hãng hàng không, du lịch,vv Thang đo SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ
dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ. Parasuraman & ctg
(1985) cho rằng, bất kỳ dịch vụ nào, chất lượng dịch vụ cảm nhận bởi khách hàng có
thể mô hình thành 10 thành phần, đó là:
1. Tin cậy (reliability): nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời
hạn ngay lần đầu tiên
2. Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên
phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
3. Năng lực phục vụ (Competence): Nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện
dịch vụ. Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng, nhân viên
trực tiếp thực hiện dịch vụ, khả năng nghiên cứu để nắm bắt thông tin liên quan cần
thiết cho việc phục vụ khách hàng.
4. Tiếp cận (access): liên quan đến việc tạo mọi điều kiện dễ dàng cho khách
hàng trong việc tiếp cận với dịch vụ như rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng,
địa điểm phục vụ và giờ mở cửa thuận lợi cho khách hàng.
5. Lịch sự (Courtesy): nói lên tính cách phục vụ niềm nở, tôn trọng và thân thiện
với khách hàng của nhân viên.
6. Thông tin (Communication): liên quan đến việc giao tiếp, thông đạt cho khách
hàng bằng ngôn ngữ mà họ (khách hàng) hiểu biết dễ dàng và lắng nghe về những vấn
đề liên quan đến họ như giải thích dịch vụ, chi phí, giải quyết khiếu nại thắc mắc.
7. Tin nhiệm (Credibility): nói lên khả năng tạo lòng tin cho khách hàng, làm
cho khách hàng tin cậy vào công ty. Khả năng này thể hiện qua tên tuổi và tiếng tăm
của công ty, nhân cách của nhân viên phục vụ giao tiếp trực tiếp với khách hàng.
8. An toàn (Security): liên quan đến khả năng bảo đảm sự an toàn cho khách
hàng, thể hiện qua sự an toàn về vật chất, tài chính, bảo mật thông tin.
9. Hiểu biết khách hàng (Understanding customer): thể hiện qua khả năng hiểu
19
biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của
khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên.
20
2.2.4 . Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model)
Chỉ số hài hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi nhân tố được
cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể (indicators, items) đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch vụ.
Sự hài lòng khách hàng (customer satisfaction) được định nghĩa như là một sự đánh giá
toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động sau bán của doanh nghiệp và đây
chính là điểm cốt lõi của mô hình CSI. Xung quanh biến số này là hệ thống các mối quan
hệ nhân quả (cause and effect) xuất phát từ những biến số khởi tạo như sự mong đợi
(expectations) của khách hàng, hình ảnh (image) doanh nghiệp và sản phẩm, chất lượng
cảm nhận (perceived quality) và giá trị cảm nhận (perceived quality) về sản phẩm hoặc
dịch vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành (customer
loyalty) hay sự than phiền của khách hàng (customer complaints).
Hình 1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
(American Customer Satisfaction Index – ACSI)
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động
bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong đợi của
khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận. Trên thực tế, khi mong đợi
càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm
càng cao hoặc ngược lại. Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp
cho khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ. Sự
hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi
và giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo
nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn
hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng (hình 1).
21
Giá trị
cảm nhận
(Perceived
value)
Sự hài lòng
Giá trị
cảm nhận
(Perceived
value)
Sự hài lòng
của khách
hàng (SI)
Chất lượng cảm nhận
về sản phẩm
(Perceved quality-Prod)
Về dịch vụ
(Perceved quality–Serv)
Sự trung thành
(Loyalty)
Hình ảnh
(Image)
Sự mong đợi
(Expectations)
Trên cơ sở tìm hiểu và phân tích các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng khách
hàng đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là hai mô hình trên: Mô
hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) và Mô hình chỉ số hài lòng khách
hàng các quốc gia EU (ECSI) đã chứng minh rõ hơn mối quan hệ tác động của các
biến đến sự hài lòng của khách hàng. Từ đó nhóm chúng tôi đã đề xuất ra mô hình
nghiên cứu sự hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm nước giải khát có cồn để
áp dụng cho đề tài nghiên cứu của mình (hình 3). So sánh giữa mô hình ACSI và mô
hình ECSI thì chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ số ECSI thường
ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành. Mặc khác, mô hình ECSI có các yếu tố
tác động đến sự hài lòng (hình ảnh, chất lượng sản phẩm…) của người tiêu dùng phù
hợp với đề tài mà nhóm đang nghiên cứu. Trong đề tài nghiên cứu của nhóm chỉ dừng
lại ở việc nghiên cứu sự hài lòng của người tiêu dùng nên biến “sự trung thành” trong
Lý thuyết:
Hình ảnh (Image): Hình ảnh biểu hiện mối quan hệ giữa thương hiệu (nhãn hiệu)
và sự liên tưởng của người tiêu dùng đối với các thuộc tính của thương hiệu (nhãn
hiệu). Biến số này được thể hiện bởi danh tiếng, uy tín, lòng tin của chính người tiêu
dùng đối với thương hiệu. Các nghiên cứu thực tiễn đã khẳng định rằng, đây là nhân tố
quan trọng và có tác động trực tiếp đến cảm nhận về chất lượng, cảm nhận về giá trị
của người tiêu dùng. Đồng thời, nó cũng có mối quan hệ đồng biến (positive) với sự
hài lòng đối với sản phẩm hoặc thương hiệu. Trong lĩnh vực kinh doanh đồ uống có
cồn, hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong việc người tiêu dùng quyết định chọn sản
phẩm. Vì vậy, đòi hỏi DN cần phải định vị và xây dựng hình ảnh của mình trên cơ sở
những thuộc tính quan trọng nhằm thiết lập một sự cảm nhận tốt hơn so với đối thủ
cạnh tranh, giúp người tiêu dùng nhận biết được thương hiệu. Do đó để biết được đánh
giá của NTD về hình ảnh công ty, chúng tôi chọn các yếu tố như: Thương hiệu sản
phẩm có đi sâu vào tâm trí NTD hay không?; Sản phẩm có được giới thiệu quảng cáo
hấp dẫn; kiểu dáng, mẫu mã có dễ nhận biết không?; Công tác từ thiện, PR của công ty
có tốt không?,…
Chất lượng sản phẩm( Quality): là các biến số như: độ cồn, an toàn vệ sinh thực
phẩm, chất lượng sản phẩm có giống quảng cáo hay không? Hương vị của sản phẩm
có phù hợp không? Biến số này sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận và giá
trị cảm nhận của NTD và thông qua đó tác động đến mức độ hài lòng của NTD.
Giá (Price): Đây là biến số mới được đề nghị xem xét trong mô hình lý thuyết.
Do đặc điểm biến động của thị trường tài chính Việt Nam và những đặc thù của văn
hóa kinh doanh, giá cả sản phẩm luôn được NTD so sánh, đánh giá giữa các đơn vị
KD và biến số này cũng tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận và giá trị cảm
nhận của NTD để thông qua đó ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của NTD. Biến số này
bao gồm các yếu tố như: Giá bán của sản phẩm có tính cạnh tranh hay không?; Giá của
sản phẩm được chiết khấu, giảm giá linh hoạt không?; Biểu giá phù hợp không?, giá
sản phẩm hợp lý không?,…
Chất lượng cảm nhận (Perceived Quality): Chất lượng cảm nhận sản phẩm là sự
đánh giá về tiêu dùng sản phẩm gần đây của NTD đối với sản phẩm, được tạo thành