Thưc trạng kế toán cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân kỳ anh - Pdf 50

ư
Tr

ĐẠI HỌC HUẾ

ờn

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

g

----------

ọc

h
ại
Đ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

in

K
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN

h

CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN KỲ ANH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

in

K
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN

h

CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN KỲ ANH



́H


Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Phúc

Giáo viên hướng dẫn

Lớp: K48C – Kế toán

ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

́

Niên khóa: 2014 - 2018

Huế, tháng 04 năm 2018


Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong
quá trình thực tập, hoàn thiện khóa luận này
em không tránh khỏi những sai sót, kính mong
nhận được những ý kiến đóng góp từ cô cũng
như quý Quỹ Tín Dụng.
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi
dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp
cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh,
chị trong Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh luôn
dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công
tốt đẹp trong công việc.
Xin chân thành cảm ơn!

ọc

h
ại
Đ

h

in

K



́H




BHTN

h
ại
Đ

ĐKT

Đăng ký tên

GCN

Giấy chứng nhận

GPKD

Giấy phép kinh doanh

GTGT

Giá trị gia tăng

HTX

Hợp tác xã
Kinh phí công đoàn
Ngân hàng nhà nước

in


TCKT

Tổ chức kinh tế

TDND

Tín dụng nhân dân

TK

Tài khoản

TSCĐ

Tài sản cố định

TCTD

Tổ chức tín dụng



́H



́

SVTH: Nguyễn Thị Phúc

Bảng 2.3 – Tình hình biến động nguồn vốn của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh qua
3 năm 2015 – 2017 ........................................................................................................ 50

ọc

Bảng 2.4 – Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh qua 3
năm 2015 – 2017 ........................................................................................................... 53
Biểu đồ 2.1 – Biến động theo thời gian của nguồn vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ

K

Anh qua 3 năm 2015 – 2017…………………………………………………………..63

h

in

Biểu đồ 2.2 – Biến động lợi nhuận sau thuế của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh qua
3 năm 2015 – 2017…………………………………………………………………....66



́H



́

SVTH: Nguyễn Thị Phúc


in

K



́H



́

SVTH: Nguyễn Thị Phúc

iv


ư
Tr

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận tốt nghiệp

MỤC LỤC

ờn

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................ii

h

VỤ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN ............................... 5
1.1. Lý luận chung về Quỹ Tín Dụng Nhân Dân ............................................................. 5



1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân ........................ 5

́H

1.1.2. Lý luận về Quỹ Tín Dụng Nhân dân ..................................................................... 5
1.1.2.1. Khái niệm ............................................................................................................................. 5
1.1.2.2. Đặc điểm ................................................................................................................................ 6



1.1.2.3. Vai trò của Quỹ tín dụng nhân dân ................................................................................. 6
1.1.2.4. Mô hình tổ chức .................................................................................................................. .7

́
1.1.2.5. Mục tiêu hoạt động ............................................................................................................. 8
1.1.2.6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động .................................................................................... 9
1.1.2.3. Các hoạt động chính của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở ........................................ 111
1.2. Lý luận chung về nghiệp vụ kế toán cho vay ......................................................... 12
1.2.1. Khái niệm về nghiệp vụ kế toán cho vay ............................................................ 13
1.2.2. Chứng từ kế toán ................................................................................................. 13
SVTH: Nguyễn Thị Phúc

v


ọc

TÍN DỤNG NHÂN DÂN KỲ ANH .......................................................................... 334
2.1. Giới thiệu về Quỹ tín dụng Nhân dân Kỳ Anh ....................................................... 34
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................... 34

K

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ ....................................................................................... 34

in

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý ...................................................................................... 37
2.1.4. Tổ chức công tác kế toán ..................................................................................... 42

h

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán................................................................................................... 42
2.1.4.2. Chế độ và chính sách kế toán ......................................................................................... 46



2.1.5. Tình hình nguồn lực của Quỹ tín dụng trong 3 năm 2015 – 2017 ...................... 46

́H

2.1.5.1. Tình hình lao động ............................................................................................................ 46
2.1.5.2. Tình hình nguồn vốn qua 3 năm 2015 - 2017 ............................................................ 49



VỤ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN KỲ ANH .......................... 66
3.1. Những thuận lợi và khó khăn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh ..................... 66
3.1.1. Thuận lợi.............................................................................................................. 66

g

3.1.2. Khó khăn ............................................................................................................. 68

h
ại
Đ

3.2. Đánh giá chung về nghiệp vụ kế toán cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân
Kỳ Anh ............................................................................................................. 69
3.2.1. Ưu điểm ................................................................................................................................... 69
3.2.2. Nhược điểm ............................................................................................................................ 70
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 74

ọc

3.1. Kết luận .................................................................................................................. 74
3.2. Kiến nghị ................................................................................................................ 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

h

in

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trong điều kiện kinh tế hội nhập và phát triển như hiện nay, mỗi thành phần trong

g

xã hội cần phải cố gắng làm khơi dậy những tiềm năng cũng như những nguồn lực cùng

h
ại
Đ

tham gia vào mọi hoạt động để có thể tiến kịp với sự phát triển của các nước trên thế giới
nhằm thoát khỏi cảnh trì trệ, chậm phát triển. Một trong những yếu tố nhằm góp phần làm
thay đổi nền kinh tế của Việt Nam đó là hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng,
trong đó bao gồm Ngân hàng thương mại và các Quỹ tín dụng nhân dân các cấp.
Các tổ chức tín dụng có hoạt động gần gũi nhất đối với sự phát triển của nền kinh

ọc

tế cũng như gắn liền với nhân dân. Trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, hầu như các
công dân đều có mối quan hệ giao dịch với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì mọi hoạt động của các ngân hàng và tổ chức

K

tín dụng ngày càng đi sâu hơn vào mọi mặt cũng như có ý nghĩa hết sức sâu sắc đối

in

với sự phát triển của mọi quốc gia.



1

́

vốn cho các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là ở địa bàn nông


ư
Tr

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận tốt nghiệp

tín dụng Nhân dân đóng trên địa bàn các huyện, xã. Và đối với một huyện đang phát

ờn

triển như Kỳ Anh thì Quỹ tín dụng nhân dân cũng chiếm một vai trò hết sức quan
trọng. Với nhu cầu sử dụng vốn không lớn cũng như sự đơn giản trong thủ tục cho vay
thì vay vốn tại Quỹ tín dụng Nhân dân là một lựa chọn phù hợp cho mọi người dân.

g

Cũng chính vì xuất phát từ nhu cầu đó nên trong quá trình thực tập tại Quỹ Tín

h
ại
Đ


đánh giá tình hình hoạt động kế toán cho vay tại đơn vị thực tập để thấy rõ những ưu điểm

́H

cũng như những hạn chế trong kế toán cho vay tại đơn vị.

Dựa trên những kiến thức nghiên cứu về thực trạng kế toán cho vay tại Quỹ Tín

Dụng Nhân Dân Kỳ Anh để đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế

Đối tượng nghiên cứu đề tài

́

1.3.



toán cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh.

Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng kế toán cho vay tại Quỹ Tín Dụng
Nhân Dân Kỳ Anh.

1.4.

Phạm vi nghiên cứu đề tài

‾ Về thời gian: số liệu giới hạn trong năm 2017
‾ Về không gian: giới hạn trong hoạt động cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân

ại
Đ

Dụng Nhân Dân cơ sở nhằm thu thập thông tin về quy trình thực hiện nghiệp vụ cũng
như các số liệu liên quan nhằm phục vụ cho nghiên cứu.
‾ Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập các dữ liệu như các báo cáo hoạt động
tín dụng hàng tháng, văn kiện Đại hội thành viên, các tài liệu, sách, báo, internet có
liên quan đến kế toán cho vay để phục vụ cho việc nghiên cứu thực trạng hoạt động

ọc

cho vay, đặc biệt thực trạng kế toán cho vay tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh.
‾ Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích kết quả kinh doanh để thấy được sự
biến động về tình hình kinh doanh của đơn vị qua 3 năm 2015- 2017 nhằm thấy được
Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Kỳ Anh

in

K

những điểm mạnh cũng như những điểm yếu còn tồn tại trong hoạt động cho vay tại
‾ Phương pháp so sánh đối chiếu: dựa vào số liệu có được để so sánh sự biến động của

1.6. Kết cấu đề tài

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

́H

Phần I: Đặt vấn đề



ư
Tr

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận tốt nghiệp

Qua quá trình tìm hiểu và tham khảo các đề tài về nghiệp vụ kế toán trong Ngân

ờn

hàng và các tổ chức tín dụng như các đề tài: “Kế toán nghiệp vụ tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế” của sinh viên Lê Thị Loan,
năm 2015, trường Đại học Kinh tế Huế; “Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện

g

nghiệp vụ kế toán cho vay tại Quỹ tín dụng nhân dân Vân Diên” của sinh viên Trần

h
ại
Đ

Thị Tô Hoài, năm 2007, trường Học Viện Ngân Hàng; “Thực trạng và giải pháp nhằm
hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại Sở Giao Dịch I NHCT VN” của sinh viên Võ
Thị Lệ Quyên, năm 2009, trường Học Viện Ngân Hàng. Tôi thấy rằng, các đề tài này,
đặc biệt là đề tài “Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay
tại Quỹ tín dụng nhân dân Vân Diên” của sinh viên Trần Thị Tô Hoài gần giống với đề



biệt là nghiệp vụ kế toán tại đây có gì khác hơn so với các nghiệp vụ kế toán tại các

loại hình doanh nghiệp khác. Qua đề tài này, tôi cũng đã làm rõ được những lý luận

thực trạng của nghiệp vụ kế toán cho vay tại đơn vị thực tập nêu trên. Tôi mong rằng,
đây sẽ là một đề tài bổ ích cho bản thân và các độc giả quan tâm đến Quỹ tín dụng
nhân dân.

SVTH: Nguyễn Thị Phúc

4

́

chung nhất về Quỹ tín dụng nhân dân, các quy trình thực hiện nghiệp vụ cũng như


ư
Tr

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ờn


h

1.1.2.1. Khái niệm

in

1.1.2. Lý luận về Quỹ Tín Dụng Nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân là tên gọi của một loại hình hợp tác xã tín dụng kiểu mới



ở Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ
của hệ thống Quỹ Nhân dân Desjardin, Québec (Canađa).

́H

tướng Chính phủ. Mô hình Quỹ TDND được thiết kế trên cơ sở học tập kinh nghiệm



Ở Việt Nam căn cứ theo quy định của nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày 13

tháng 8 năm 2001 và nghị định của Chính Phủ Việt Nam số 69/2005/NĐ-CP ngày 26

CP của Chính Phủ Việt Nam về tổ chức và hoạt động của Quỹ Tín Dụng Nhân Dân,
Quỹ Tín Dụng Nhân Dân được định nghĩa như sau:
“Quỹ Tín Dụng Nhân Dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục
tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và

Đ

Quỹ TDND được xây dựng tại địa bàn các xã, phường, liên xã, liên phường, cụm
kinh tế có đủ điều kiện, là một tổ chức không chỉ về kinh tế mà còn là tổ chức xã hội gồm
những người trên cùng địa bàn, có cùng tập quán, quan hệ làng xóm gần gũi,…Mỗi một
Quỹ TDND là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, là nơi trực tiếp
giao dịch với khách hàng và thành viên.

ọc

Quỹ TDND cơ sở là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt động với mục tiêu
hỗ trợ thành viên về các dịch vụ tín dụng, ngân hàng. Điều đó được hiểu rằng, Quỹ
TDND là phương tiện của các thành viên để hỗ trợ họ trong các lĩnh vực huy động,

K

cho vay và cung ứng các dịch vụ Ngân hàng khác.

in

Quỹ TDND để thực hiện được mục tiêu trên phải tạo ra được các dịch vụ tín
dụng, ngân hàng, đáp ứng đươc các dịch vụ này cho các thành viên và đảm bảo được

h

hoạt động lâu dài. Muốn thực hiện được điều đó, Quỹ TDND cơ sở cần định hướng

toàn và phải sinh lời.

́H

Tr

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận tốt nghiệp

trường và điều kiện thuận lợi cho thành viên và khách hàng gửi và vay vốn, cung cấp

ờn

dịch vụ một cách nhanh chóng và thuận tiện giúp cho thành viên có vốn để đẩy mạnh
sản xuất kinh doanh và đời sống.

g

Quỹ TDND là đầu mối tập trung những nguồn vốn tản mạn, tiềm ẩn trong dân

cư, nhất là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, những người buôn bán nhỏ lẻ, để tạo ra

h
ại
Đ

quỹ tiền tệ tập trung qua đó cung cấp cho thành viên có nhu cầu về vốn, hỗ trợ cho hệ
thống Quỹ TDND đảm bảo khả năng chi trả và thanh toán kịp thời cũng như giữ chữ
tín với khách hàng. Sự phát triển từng ngày của Quỹ TDND cũng góp phần hạn chế và
đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi, nhất là ở vùng nông thôn, những vùng xa xôi hẻo lánh mà
các TCTD khác không thể vươn tới được.

ọc

(1) Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương:

SVTH: Nguyễn Thị Phúc

7


ư
Tr

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận tốt nghiệp

Đây là một tổ chức tín dụng cổ phần hoạt động theo quy định của Luật các tổ

ờn

chức tín dụng, vốn điều lệ của Quỹ TDND Trung ương do các thành viên là Quỹ
TDND cơ sở góp (trước đây là Quỹ tín dụng nhân dân khu vực), các doanh nghiệp nhà
nước, các Ngân hàng thương mại quốc doanh và Nhà nước. Quỹ tín dụng nhân dân

g

Trung ương là đầu mối, tương trợ và cung ứng nguồn vốn cho các Quỹ TDND cơ sở

h
ại
Đ


vốn và gia nhập Quỹ TDND cơ sở. Khi Quỹ TDND cơ sở góp đủ vốn cổ phần theo

́H

quy định sẽ được trở thành thành viên của Quỹ TDND khu vực. Như vậy, Quỹ TDND

cơ sở sẽ được hưởng mọi quyền lợi và có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối

1.1.2.5. Mục tiêu hoạt động



với Quỹ TDND khu vực.

làm mục tiêu hoạt động. Song, mặc dù Quỹ tín dụng nhân dân cũng là một loại hình
doanh nghiệp, tuy nhiên Quỹ TDND lại không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Điều này
được lý giải bởi căn nguyên của việc hình thành Quỹ tín dụng nhân dân. Cụ thể:
“Quỹ tín dụng nhân dân ra đời vì mục tiêu tương trợ giữa các thành viên và góp
phần phát triển cộng đồng. Mặc dù vậy, Quỹ TDND vẫn phải đảm bảo hoạt động có
SVTH: Nguyễn Thị Phúc

8

́

Thông thường, mọi doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp công ích) thường lấy lợi nhuận


ư
Tr


Thứ nhất, để đạt được mục tiêu lợi nhuận cao nhất, Quỹ TDND sẽ mạo hiểm hơn

K

trong các khoản đầu tư, do đó sẽ bỏ qua các nguyên tắc quản lý dân chủ, bình đẳng và
TDND đổ vỡ, phá sản.

in

các quy định bảo đảm an toàn trong hoạt động dẫn đến những rủi ro có thể khiến Quỹ

h

Thứ hai, khi Quỹ TDND chạy theo lợi nhuận, điều này buộc Quỹ TDND phải
dần xa rời đối tượng phục vụ của mình là các thành viên trong Quỹ TDND. Bởi vì đó



là những đối tượng khách hàng nhỏ lẻ, chi phí cho vay lớn, hiệu quả thấp.

́H

Thứ ba, một khi đã xa rời mục tiêu tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng

thì Quỹ TDND sẽ không còn phát huy được những ưu thế của loại hình tổ chức tín
để có thể tồn tại.

́


g

Đây là nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt động của Quỹ TDND cơ sở, vì chỉ có

những gì thành viên tự nguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài. Nguyên

h
ại
Đ

tắc tự nguyện nói lên thành viên hoàn toàn tự nguyện khi thấy có lợi và nhu cầu của họ
được thoả mãn mà không phải chịu ép buộc, cưỡng chế khi xin gia nhập hay rút khỏi
thành viên Quỹ TDND cơ sở. Vì chỉ khi tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các
thành viên mới nhiệt tình và tâm huyết với Quỹ TDND.
Thứ hai, nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai:

ọc

Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát
Quỹ tín dụng nhân dân và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.

K

Nguyên tắc này có nghĩa là các thành viên được tự mình toàn quyền quản lý,

in

quyết định các vấn đề của Quỹ TDND cơ sở trong khuôn khổ và theo các quy định của
pháp luật mà không chịu bất cứ sự can thiệp, chi phối hay sự chỉ đạo nào từ bên ngoài.



trải các khoản lỗ của Quỹ tín dụng nhân dân, lãi được trích một phần vào các quỹ của Quỹ


ư
Tr

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận tốt nghiệp

động của mình, đoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của

ờn

Quỹ TDND.

Thứ tư, nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng:

g

Thành viên phải phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong

Quỹ tín dụng nhân dân, trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân

h
ại
Đ

dân ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.


phần xác lập và cổ phần thường xuyên. Đặc điểm của nguồn vốn này là chỉ huy động
của thành viên. Đối với nguồn vốn huy động tiết kiệm thì Quỹ TDND cơ sở được
nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của thành viên và người ngoài thành



viên, kể cả cá nhân và các tổ chức kinh tế trong địa bàn và ngoài địa bàn.

hoặc các tổ chức phi chính phủ. Thông qua Quỹ TDND Trung ương làm đầu mối,
được nhận vốn điều hòa từ Quỹ TDND Trung ương và được khai thác các nguồn vốn
như: vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, các nguồn vốn ủy
thác cho vay theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
(2) Cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở:

SVTH: Nguyễn Thị Phúc

11

́

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được vay vốn từ các nguồn dự án của Chính phủ


ư
Tr

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận tốt nghiệp

K

tự nguyện góp vốn và gia nhập. Giữa Quỹ TDND và thành viên có mối quan hệ rất

in

khăng khít, gần gũi và luôn gắn bó với nhau. Quỹ TDND cơ sở chăm sóc thành viên
không chỉ thông qua việc tư vấn về quản lý kinh doanh mà còn chia sẻ với các thành

h

viên khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn hay giúp các thành viên phát triển kinh tế gia
đình.



(4) Phân phối lợi nhuận:

́H

Hằng năm, Quỹ TDND cơ sở phải tổ chức Đại hội thành viên hoặc đại hội đại
biểu thành viên theo điều lệ của Quỹ TDND cơ sở để thực hiện công khai dân chủ về
vốn góp trên cơ sở kết quả kinh doanh và quy định của pháp luật hiện hành.



kết quả kinh doanh của năm tài chính. Đại hội quyết định phân phối lợi nhuận, lợi tức

́
1.1.Lý luận chung về nghiệp vụ kế toán cho vay

h
ại
Đ

trên cơ sở đó cung cấp thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý tín dụng đạt kết
quả cao và bảo vệ an toàn tài sản của tổ chức tín dụng.
Trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của các tổ chức tín dụng, thì kế toán cho vay
được xác định là nghiệp vụ kế toán phức tạp và quan trọng nhất. Vì nó xuất phát rõ

ọc

nhất từ vai trò, vị trí của công tác tín dụng của tổ chức tín dụng. Đây là nghiệp vụ sinh
lời chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có của tổ chức tín dụng.
Kế toán cho vay phục vụ đắc lực trong việc chỉ đạo chấp hành chính sách tín

K

dụng tiền tệ của Đảng và Nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Kế toán cho vay làm

in

tham mưu đắc lực cho công tác tín dụng để tín dụng trở thành đòn bẩy công nhận
giám đốc bằng tiền với toàn bộ hoạt động trong nền kinh tế quốc doanh.

h

Thông qua số liệu của kế toán cho vay, tổ chức tín dụng có thể biết được khách





Chứng từ gốc là chứng từ được lập trực tiếp khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế.

ờn

Nó là căn cứ pháp lý chứng minh một nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành, là
căn cứ pháp lý cho phép nghiệp vụ kinh tế được thực hiện. Chứng từ gốc được sử dụng
trong kế toán cho vay bao gồm:

g

(a) Giấy đề nghị vay vốn:

h
ại
Đ

Giấy đề nghị vay vốn là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn trong tổ chức
tín dụng. Trong đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay. Đây là căn cứ ban đầu để
các TCTD xem xét cho vay.

(b) Hợp đồng tín dụng:

xảy ra giữa khách hàng và TCTD.

K

(2) Chứng từ ghi sổ:

ọc


chi…Còn nếu cho vay bằng chuyển khoản thì dùng các chứng từ thanh toán không

Nếu thu bằng tiền mặt thì chứng từ là giấy nộp tiền mặt, séc lĩnh tiền mặt... Còn
trong trường hợp TCTD chủ động trích tài khoản của người vay để thu nợ, thu lãi thì
dùng phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng.
1.2.2.1. Nguyên tắc lập chứng từ kế toán cho vay

SVTH: Nguyễn Thị Phúc

14


ư
Tr

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Trang

Khóa luận tốt nghiệp

Để chứng từ kế toán cho vay phản ánh được chính xác sự biến động của hoạt

ờn

động cho vay thì phải đảm bảo được các nguyên tắc lập chứng từ sau:
‾ Lập chứng từ được tiến hành ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh (kể cả

g

chứng từ do khách hàng lập hay chứng từ do nội bộ TCTD lập). Có như vậy thì kế

đóng dấu đơn vị, chữ ký và mẫu dấu phải được đăng ký trước tại TCTD nơi khách



hàng giao dịch.

Các nhân viên của TCTD khi tiến hành nhiệm vụ của mình, tùy theo chức trách

́H

nhiệm vụ khi kiểm soát xử lý chứng từ phải ký tên trên chứng từ, mẫu chữ ký phải
đăng ký trước tại kế toán trưởng hoặc nhân viên kiểm soát. Ngoài ra, trong kế toán



cho vay một số chứng từ từ sau còn phải có chữ ký của giám đốc TCTD hay được
giám đốc ủy quyền ký thay giám đốc như: các chứng từ dùng làm cở sở để cho vay,

hàng thu nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn.
1.2.2.2. Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán cho vay

Chứng từ kế toán cho vay phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

SVTH: Nguyễn Thị Phúc

15

́

điều chỉnh nợ, các chứng từ do nội bộ TCTD lập để trích tài khoản tiền gửi của khách


ọc

bản sau:

+ Trước khi phát tiền vay, bộ phận cấp tín dụng phải nộp hồ sơ cho vay để kế
toán kiểm soát (hợp đồng tín dụng, tên khách hàng vay vốn, số tiền cho vay, thời hạn

K

cho vay, lãi suất, kỳ hạn trả nợ) đây được coi là chứng từ gốc.

in

+ Hoàn thành giai đoạn một với bộ hồ sơ hợp lệ, kế toán căn cứ vào hợp đồng tín
dụng và các giấy nhận nợ được giám đốc TCTD đồng ý cho vay, kế toán sẽ hướng dẫn

h

cho khách hàng lập các chứng từ thanh toán để nhận tiền vay. Khi giải ngân, kế toán
phải giám sát tính chặt chẽ của chứng từ và của đối tượng nhận tiền vay đảm bảo tiền



lãi vay được phát ra đúng mục đích và không vượt mức tiền đã được giám đốc TCTD

́H

duyệt cho vay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status