THựC TRạNG Kế TOáN CHO VAY TạI
SGD NGÂN HàNG TMCP HàNG
HảI
2.1, Khái quát chung về Ngân hàng TMCP Hàng Hải.
2.1.1, Quá trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng thơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam gọi tắt là Ngân hàng TMCP
Hàng Hải, tên giao dịch quốc tế là Maritime commercial stock bank (viết tắt là
Maritime bank hoặc MSB).
Đợc thành lập theo giấy phép số 001/NH-GP ngày 08 tháng 06 năm 1991 theo
quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. Ngày 12 tháng 7 năm 1991,
Ngân hàng chính thức khai trơng và đi vào hoạt động.
Vốn điều lệ ban đầu 40 tỷ và thời gian hoạt động là 25 năm. Đến tháng 7 năm
2003 của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, thời hạn hoạt động của Ngân hàng Hàng Hải
tăng lên 99 năm. Đợc sụ chấp thuận của chi nhánh Ngân hàng Nhà nớc TP Hải Phòng
tại văn bản số 673/NHNH-HAP7 ngày 27 tháng 12 năm 2004, đến tháng 12 năm
2004, vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Hàng Hải đã tăng từ 106,2 tỷ đồng lên 200 tỷ
đồng. Và đến ngày 25 tháng 5 năm 2007, Ngân hàng TMCP Hàng Hải đã đợc Ngân
hàng Nhà nớc chấp thuận cho tăng vốn điều lệ từ 700 tỷ lên 1400tỷ. Và đến cuối năm
2007 vốn điều lệ tăng lên 1500 tỷ.
Tổng tài sản 3000 tỷ VNĐ.
MSB có những cổ đông chính là những tổ chức kinh tế lớn, có uy tín trên thơng
trờng: Tổng Công Ty Bu Chính Viễn Thông, Tổng CôngTy Hàng hải Việt Nam, Tổng
Công Ty Diệt May, Tổng Công Ty Bảo Hiểm Việt Nam.
Hiện nay, mạng lới hoạt động của Ngân hàng TMCP Hàng Hải rộng trên khắp cả nớc,
tập trung nhiều tại các tỉnh thành là trung tâm kinh tế trọng điểm trên cả 3 miền Bắc,
Trung, Nam của đất nớc: Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Nha Trang, Thành Phố Hồ
Chí Minh.. và mạng lới Ngân hàng đại lý trên toàn cầu.
Hiện nay MSB đang thực hiện tin học hoá Ngân hàng, hoàn thiện nghiệp vụ
Ngân hàng điện tử (đã xong giai đoạn 1, đang triển khai giai đoạn 2).
Chiến lợc MSB phát triển mạng lới hoạt động rộng khắp, củng cố và phát triển
nghiệp vụ Ngân hàng tăng quy mô vốn huy động (năm 2010 là 2000 _2.500 tỷ vnd).
Bên cạnh những điểm thuận lợi đó, Ngân hàng cũng gặp phải một số khó khăn
nhất định:
Quận Hoàn Kiếm là nơi có mặt của rất nhiều Ngân hàng hoạt động nh Ngân
hàng Đầu T và Phát Triển, Ngân hàng á Châu, Ngân hàng Ngoại Thơng, Ngân hàng
Công Thơng, Ngân hàng liên doanh ANZBank, CITIBANK.Đó là những Ngân hàng
hàng đầu, có vốn sở hu lớn, có uy tín đã xây dựng lâu năm. Là những đối thủ cạnh
tranh lớn của Ngân hàng. Do đó MSB luôn cố gắng năng cao hiệu quả hoạt động, khắc
phục và vợt qua những khó khăn trớc măt, không ngừng tăng cờng nguồn vỗn, mở
rộng hoạt động, sử dụng vốn linh hoạt và hiêu quả. Thiết lập mối quan hệ rộng rãi với
khách hàng tạo uy tín đối với khách hàng trong và ngoài nớc. Ngoài ra việc tìm kiếm
thị trờng mới và mở rộng thị trờng hiện có cũng là một công việc trọng điểm của Ngân
hàng mới ra đời.
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng MSB SGD
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn.
Cùng chuyển mình với những tiến triển tích cực của toàn hệ thống, phát huy
những kết quả đạt đợc trong những năm, dới sự chỉ đạo và điều hành đúng đắn của ban
lãnh đạo cùng với nỗ lực phấn đầu của toàn thể cán bộ công nhân viên, sở giao dịch
trong những năm qua đã đạt đợc những bớc tiến đáng kể.
Xuất phát từ yêu cầu và thực tế, nhận thức đợc tầm quan trọng của nguồn vốn
huy động trong những năm qua Ngân hàng luôn chủ động quan tâm đến công tác huy
động vốn và nó đợc thể hiện ở bảng dới đây.
Tình hình huy động vốn qua các năm đợc thể hiện ở bảng trên nh sau:
- Tổng vốn huy động tăng trởng đều đặn qua các năm, năm 2006 so với năm 2005
tăng số tuyết đối là 124.522 triệu đồng, hay 25,63%, năm 2007 tâng so với năm 2006,
số tuyệt đối là 116.246 triệu đồng hay tăng 19,04% so với năm 2006. nhận thấy tốc độ
tăng giảm dần.
- Tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân năm 2005 chiếm 81,34%. Năm 2006
tiền gửi của các tổ chức và cá nhân chiếm 79,45% so với tổng nguồn vốn huy động
trong năm. tăng 22,8% so với năm 2005.Năm 2007 tiền gửi của các tổ chức và cá
nhân chiếm 71,31% so với tổng nguồn vốn huy động, tăng 6,76% so với năm
mất tính thanh khoản khi khách hàng tới rút nhiều.do đó ngân hàng phải linh hoạt
trong việc sử dụng nguồn vốn này.
2.1.4.2.Về tình hình sử dụng vốn.
Với phơng châm an toàn hiêu quả đợc đặt lên hàng đầu, coi trọng chất lợng
hơn số lợng, lấy hiệu quả hoạt động kinh doanh làm thớc đo cho kết quả hoạt động của
ngân hàng. Do đó, bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn
và đầu t vốn có hiệu quả là vấn đề mang tính sống còn đem lại lợi nhuận cho ngân
hàng. Do nớc ta phát triển theo nền kinh tế thị trờng nên đã tạo ra sự cạnh tranh gay
gắt và phức tạp, nhng MSB đã có những nỗ lực không nhỏ phát triển liên tục việc đầu
t vỗn cho các dự án công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên địa bàn thủ đô nh: đầu t cho dự
án công trình cao tốc Láng Trung Hoà Lạc, dự án mua sắm thiết bị đầu và cuối của
công ty điện thoại Hà Nội. Một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giao thông, xây dung
cũng đợc MSB đầu t vốn nh các dự án máy khoan, máy xúc, máy đóng cọc nhồi và các
ngành thơng mại, nông lâm nghiệp., sản xuất, gia công chế biến, bu điện hàng hải, nhà
hàng, khách sạn, sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn thủ đô.
D nợ cho vay của MSB đợc thể hiện trong các biểu đồ sau:
Bảng 2. cơ cấu cho vay của MSB SDG (2005-2007).
đơn vị: triệu đồng
Chỉ
tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Số tiền
Tỷ
trọng(%)
Số tiền
Tỷ
trọng(%)
So với
năm
2005(%)
Căn cứ vào số liệu thống kê ở bảng trên ta thấy:khối lợng tín dụng của MSB SGD
ngày một tăng lên. cụ thể d nợ năm 2005 là 151.683 triệu đồng, năm 2006 là 171.003
triệu đồng tăng lên so với năm 2005 là 19.320 triệu đồng hay tăng 12,74%.đặc biệt
năm 2007 d nơ tín dụng tăng lên một cách đáng kể cụ thể, d nợ là 430.373 triệu đồng
tăng gấp 2,4 lần năm 2006.hay tăng 259.370 triệu đồng, hay 239,27% so với d nợ năm
2006.D nợ tín dụng tăng nhanh nh vạy chủ yếu là do:
Tín dụng ngắn hạn năm 2007 tăng nhanh so với năm 2006 tăng 182.289 triệu
đồng, hay 139,27%.
Tín dụng trung và dài hạn năm 2007 tăng so với năm 2006 là 77.081 triệu đồng
hay 192,14%.
Nguyên nhân:Do năm 2007 thị trờng chứng khoán việt nam phát triển mạnh do đó
ngân hàng đã cho ra đời nhiều sản phẩm cho vay ngắn hạn để ngời dân có thể đầu t
vào chứng khoán nh cho vay đầu t chứng khoán, đồng thời nhận biết đợc xu thế phát
triển chung ngân hàng đã đẩy mạnh cho vay tiêu dung với da dạng sản phẩm nh cho
vay mua ô tô, cho vay du học đối với khách hàng là cá nhân.còn đối với doanh
nghiệp ngân hàng cho vay đáp ứng nhu cầu vốn lu động thơng xuyên,thanh toán tiền
hàng theo hợp đồng kinh doanh, với nhiều hình thức cho vay nh cho vay qua thẻ, cho
vay thấu chi,cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng.
Bên cạnh đầu t cho vay ngắn hạn thì ngân hàng đã cố gắng trong những năm qua
nâng cao tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng d nợ cho vay.Đặc biệt đối với
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế:đa dạng hình thức cho vay,đồng thời ngân hàng cho vay
với lãi suất linh động, đặc biệt với những doanh nghiệp là bạn hàng lâu năm ngân hàng
sử dụng cho vay với mức lãi suất u đãingân hàng đã đẩy mạnh cho vay các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Thuận lợi:Ngân hàng đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động,thu đợc những
khoản lãi đáng kể cho Ngân hàng nhăm trang trải chi phí huy động, tạo nhiều mối
quan hệ đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trong thành phố.
Bên cạnh những thuận lợi trên ngân hàng còn gặp phải những khó khăn nhất
định:do cho vay trung và dài hạn còn bị kiểm soát, đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu
ngân hàng còn nhỏ nên những dự án lớn còn bị hạn chế dễ mất đi những khoản thu lãi
doanh
56.351 37.15 60.964 35,76 108,19 115.341 26,80 180,32
Cho vay
kinh tế
ngoài
quốc
doanh
95.332 62.85 110.559 64,34 115,43 315.032 73,20 294,31
Theo báo cáo tài chính năm 2005,2006,2007 của SGD.
Biểu hiện trên biểu đồ2: thể hiện tình hình d nợ theo thành phần kinh tế của SGD Năm
2005-2007. đơn vị: triệu đồng
Giải thích:TDNCV- tổng d nợ cho vay
CVKTQD- cho vay kinhtế quốc doanh
CVKTNQD- cho vay kinh tế ngoài quốc doanh
Nhận xét: d nợ tín dụng theo thành phần kinh tế đối với khu vực kinh tế quốc
doanh tăng lên qua các năm 2006 tăng so với năm 2005 là 4.613 triệu đồng tăng
8,19%,và năm 2007 tăng so với năm 2006 là 54.377 triệu đồng hay 89,20% và d nợ
đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh cũng tăng lên qua các năm.đặc biệt là sự
tăng lên đột ngột d nợ đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh cụ thể là năm 2007
so với năm 2006 là 204.993 triệu đồng hay 186,29% nguyên nhân sự tăng đột ngột
này là vì nền kinh tế việt nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng đa phần các doanh
nghiệp nhà nớc đều cổ phần hoá theo chính sách của nhà nớc.nền kinh tế bớc sang giai
đoạn mới nhiều doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn..
đợc thành lập,bên cạnh đó do địa bàn hoạt động của ngân hàng, khách hàng chủ yếu là
các doanh nghiệp vừa và nhỏDo đó ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong công
tác thẩm định và kiểm tra giám sát. Mặt khác họ có những thủ thuật lừa đảo tinh vi,
khôn khéo làm cho Ngân hàng khó phát hiện để nhằm mục đích vay đợc tiền của Ngân
hàng.
Bên cạnh những khó khăn đó thì Ngân hàng cũng có những bạn hàng là những doanh
nghiệp vừa và nhỏ nhng có tiềm năng phát triển đã giúp cho Ngân hàng thu đợc những