Thực trạng và giải pháp kế toán cho vay tại ngân hàng NHNo&PTNT (AgriBank) Thanh Hoá KTNH - Pdf 53


lời nói đầu
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam đợc khởi đầu từ Nông nghiệp và Nông thôn. T t-
ởng cơ bản của chính sách đổi mới là tìm nguồn lực nội sinh thúc đẩy sự phát
triển kinh tế xã hội nông thôn, đa nông nghiệp lên sản xuất hàng hoá theo mục
tiêu: "Dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh ". Theo tinh thần đó
những năm gần đây, lĩnh vực Nông nghiệp đã đạt đợc những thành tựu đáng
khích lệ. Trong quá trình đổi mới, Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông
thôn (NHNo & PTNT) Việt Nam nói chung và NHNo & PTNT Thanh Hoá nói
riêng đã đóng góp tích cực trong công cuộc đổi mới thông qua việc thực hiện
các chính sách tiền tệ - tín dụng thanh toán: Ngân hàng đã đáp ứng cơ bản đầy
đủ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế, cân đối
điều hoà cung cầu tiền mặt thực hiện linh hoạt các chính sách tiền tệ góp phần
kiềm chế, kiểm soát đẩy lùi lạm phát ... , phát triển nền kinh tế với tốc độ khá
cao và ổn định trong nhiều năm liên tục. Đặc biệt là việc thực hiện quyết định
67/1999/ QĐ -TTg của Thủ tớng Chính phủ "về một số chính sách tín dụng
ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn" mà nòng cốt là hệ
thống NHNo & PTNT trong những năm qua đã góp phần tích cực thực hiện ch-
ơng trình xoá đói giảm nghèo, chơng trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nớc. Những kết quả mà nghành ngân hàng
đạt đợc trong những năm đổi mới vừa qua là rất đáng trân trọng, đáng biểu dơng
khích lệ .
Vì ra đời từ một cục tín dụng nông thôn thuộc ngân hàng Nhà Nớc có
nhiều khó khăn, nên NHNo & PTNT đã chọn những giải pháp đổi mới đúng
đắn là lấy nông thôn làm thị trờng, lấy hộ nông thôn làm khách hàng chính đã
đổi mới tổ chức công nghệ và thực hiện phơng châm "đi vay để cho vay" do vậy
đã tăng nguồn vốn huy động lên đáng kể để cung ứng cho NHNo & PTNT, đã
chuyển từ lỗ nhiều sang lỗ ít và có lời, và hiện nay NHNo & PTNT đã trở thành
một Ngân hàng lớn về tổng tài sản có nhằm nâng cao năng lực phục vụ và hiệu
quả kinh doanh, NHNo & PTNT đã không ngừng đổi mới tổ chức, hoàn thiện
quản lý, nâng cao năng lực điều hành theo các thể lệ quá trình nghiệp vụ. Mạng

Ngân hàng các cô chú đang công tác tại NHNo & PTNT tỉnh Thanh hoá và nhất
là thầy giáo Nguyễn Bảo Huyền đả giúp em hoàn thành Chuyên đề này.
Em xin chân thành cám ơn!
Thanh Hoá, tháng 04 năm 2004
Trang 2

Chơng I
lý luận cơ bản về công tác tín dụng và kế toán cho vay
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
I. Hoạt động của nhtm trong nền kinh tế thị trờng
1.Tín dụng Ngân hàng :
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, xuất hiện từ nhu cầu
đi vay và cho vay của ngời thiếu vốn và thừa vốn trong cùng một thời điểm đã
hình thành nên quan hệ vay mợn lẫn nhau trong xã hội và trên cơ sở đó hoạt
động tín dụng ra đời .
Tín dụng có nghĩa là sự tín nhiệm, tin tởng, là phạm trù kinh tế mang tính
chất lịch sử, ra đời và tồn tại trong nền kinh tế có sản xuất và trao đổi hàng hoá,
nên bất cứ ở đâu có sản xuất hàng hoá thì ở đó có hoạt động tín dụng .
Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu sang
ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi đợc một lợng lớn hơn giá trị ban
đầu .
Trong quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau :
Ngời cho vay chuyển giao cho ngời đi vay một lợng giá trị nhất định. giá trị
này có thể dới hình thái tiền tệ hoặc dới hình thái hiện vật nh : hàng hoá, máy
móc, thiết bị, bất động sản .
Ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi
hết thời gian sử dụng theo thoả thuận, ngời đi vay phải hoàn trả cho ngời cho
vay.
Giá trị đợc hoàn trả thông thờng lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách
khác ngời đi vay phải trả thêm phần lợi tức .

hàng dẫn dắt thị trờng.
NHTM ra đời, phát triển trên cơ sở nền sản xuất và lu thông hàng hoá phát
triển, nền kinh tế ngày càng cần đến hoạt động của các NHTM. Thông qua việc
thực hiện các chức năng vai trò của mình NHTM đã trở thành một bộ phận quan
trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng (TDNH) đã đóng vai trò rất quan trọng trong sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội qua thực tiễn cho thấy hiệu quả đem lại từ hoạt
động TDNH đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, là đòn bẩy kinh tế
quan trọng thúc đẩy mở rộng mối quan hệ giao lu kinh tế quốc tế, có tác dụng
tích cực đến nhịp độ phát triển và thúc đẩy cạnh tranh trên thị trờng. Đồng thời
góp phần thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế chống lạm phát tiền tệ, góp phần
thu hẹp khoảng cách giầu nghèo trong xã hội.
3.1. Đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, từ đó duy trì quá trình
sản xuất liên tục, đồng thời góp phần đầu t phát triển kinh tế
Vốn là khâu quyết định trong mọi hoạt động kinh doanh. Trong điều kiện
nớc ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, thất nghiệp vẫn còn ở
mức cao, các đơn vị sản xuất kinh doanh thiếu vốn, vì vậy TDNH tập trung và
cung cấp vốn cho SXKD, đa vật t hàng hoá vào SXKD, tạo ra nhiều sản phẩm đa
dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu thị trờng. Mặt khác, TDNH còn thúc đẩy việc
ứng dụng khoa học kỹ thuật để đẩy mạnh quá trình tái sản xuất, đồng thời góp
Trang 4

phần sắp xếp tổ chức lại SXKD hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý để thúc đẩy quá
trình tăng trởng kinh tế giải quyết các vấn đề xã hội.
3.2. Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất
Một trong các hoạt động quan trọng của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ
tạm thời nhàn rỗi cha sử dụng nằm phân tán ở khắp mọi thành phần kinh tế,
trong dân c, trong các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nớc Từ đó phân phối lại
vốn vay đối với các thành phần kinh tế trên. Tuy nhiên trong quá trình đầu t tín

Trang 5

Nh vậy, TDNH đã thực sự thúc đẩy các đơn vị, tổ chức kinh tế quan tâm
đến lợi nhuận, tăng cờng khâu hạch toán kế toán nhằm mục tiêu phấn đấu nâng
cao mức doanh lợi trong SXKD.
3.5. TDNH là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thúc đẩy quá trình mở rộng
mối quan hệ giao lu quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, điều kiện ngày nay sự phát
triển kinh tế của một nứơc luôn gắn liền với sự phát triển kinh tế thế giới. Cơ chế
kinh tế Đóng đã nhờng bớc cho kinh tế Mở; vì vậy TDNH đã trở thành một
trong những phơng phơng tiện làm cầu nối kinh tế giữa các nớc với nhau. Đặc
biệt đối với những nớc đang phát triển thì TDNH đóng vai trò quan trọng trong
việc mở rộng sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Đồng thời thu hút đợc các nguồn
vốn tín dụng từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng trong nớc, thúc đẩy nhanh
tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
3.6. TDNH có vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế
Xuất phát từ chức năng phân phối lại vốn tiền tệ, TDNH có thể kiểm soát
đợc các hoạt động kinh tế trong quá trình huy động mọi nguồn vốn tiền tệ nhàn
dỗi của doanh nghiệp, các tầng lớp dân c trong xã hội. Qua việc tổ chức thanh
toán cho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá, phân tích tình hình sản xuất
cũng nh tiêu thụ sản phẩm của khách hàng. Đồng thời xem xét, đánh giá khả
năng thanh toán chi trả của khách hàng thông qua sự biến động số d trên tài
khoản tiền vay.
Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải luôn đề phòng đến nguy cơ rủi ro
có thể xảy ra, vì vậy phải thờng xuyên phân tích tình hình tài chính của khách
hàng thông qua các chỉ tiêu trên các loại báo cáo SXKD của doanh nghiệp, từ đó
để có kế hoạch kiểm tra, kiểm soát hoạt động SXKD của họ để điều chỉnh, tác
động kịp thời khi cần thiết.
Qua đó ngân hàng có thể đánh giá đợc mức độ phát triển của từng ngành,
nghề kinh tế để từ đó có thể nêu lên những ý kiến đóng góp, để thực hiện việc

thông qua quan hệ tiền tệ tín dụng, thanh toán giữa các doanh nghiệp. Vì vậy,
những số liệu mà kế toán ngân hàng cung cấp nó không chỉ là những chỉ tiêu
kinh tế quan trong trong việc chỉ đạo, hoạt động kinh doanh ngân hàng mà nó
còn là căn cứ cho việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ. Khác với các
ngành kinh tế khác, nghiệp vụ kế toán ngân hàng còn có một khối lợng chứng từ
rất lớn, rất đa dạng, có nh vậy mới đáp ứng đợc nhu cầu các quan hệ kinh tế trên
thị trờng.
Muốn thực hiện tốt việc hạch toán kế toán ngân hàng, đòi hỏi ngân hàng
phải có nhiều thể thức thanh toán, tổ chức và thực hiện quy trình luân chuyển
chứng từ một cách khoa học, thuận tiện, nhanh chóng, đảm bảo tính chính xác,
an toàn cao cho khách hàng, cũng nh ngân hàng. Đồng thời phải thực hiện tốt
các nhiệm vụ của hạch toán kinh tế đó là phải ghi chép, phản ánh, chính xác, kịp
thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng luật, đúng pháp lệnh kế
toán và thống kê của nhà nớc và theo đúng chế độ, thể lệ kế toán ngân hàng hiện
hành. Có nh vậy mới đảm bảo an toàn tài sản, tiền vốn của bản thân ngân hàng,
khách hàng cũng nh của toàn xã hội.
Làm tốt nghiệp vụ kế toán ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tài sản của ngân hàng. Từ đó phân loại nghiệp vụ, tổng hợp số liệu theo những
Trang 7

chỉ tiêu nhất định để cung cấp đầy đủ kịp thời những thông tin cần thiết phục vụ
cho quá trình lãnh đạo và điều hành thực thi chính sách tiền tệ cũng nh chỉ đạo
kinh doanh của ngân hàng. Từ đó đề ra những phơng thức giao dịch phục vụ
khách hàng một cách khoa học, văn minh, lịch sự, giúp khách hàng hiểu đợc nội
dung cơ bản của nghiệp vụ ngân hàng, góp phần thực hiện tốt công tác tiếp thị
ngân hàng.
Kế toán ngân hàng phản ánh đầy đủ, chính xác, cập nhật tất cả các khoản
thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh ở từng đơn vị cũng nh toàn hệ thống ngân
hàng, từ đó giúp cho việc quản lý chặt chẽ hoạt động tài chính, tăng thu nhập,
giảm chi phí, kinh doanh có lãi, nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển cho mỗi

2.2. Nhiệm vụ của kế toán cho vay
Kế toán cho vay có nhiệm vụ tính toán, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời
và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian cho từng đối t-
ợng vay vốn bằng giá trị tiền tệ một cách đầy đủ và khoa học. Thông qua đó
phản ánh tình hình huy động vốn, sử dụng vốn vào các hoạt động kinh doanh,
tình hình biến động trong kinh doanh. Tính toán đầy đủ, đúng các chi phí, doanh
thu, thu nhập của ngân hàng.
Xuất phát từ tính đa dạng, phong phú và phức tạp của hoạt động tín dụng;
đòi hỏi nghiệp vụ kế toán cho vay phải luôn phù hợp thích ứng với từng loại hình
hoạt động SXKD cụ thể và đợc diễn ra liên tục một cách thờng xuyên và có hiệu
quả. Đồng thời kế toán cho vay phải đảm bảo thực hiện việc sử dụng vốn một
cách hợp lý, thu, chi, thanh toán đúng chế độ, phải chấp hành nghiêm kỷ luật tài
chính. Có nh vậy kế toán cho vay mới đảm bảo việc thực hiện theo dõi sát sao
các kỳ hạn trả nợ, để tính toán chính xác thu đúng, thu đủ cả gốc lẫn lãi và
chuyển nợ quá hạn một cách kịp thời, đúng chế độ.
Nghiệp vụ kế toán cho vay còn phản ánh tình hình thực tế, kế hoạch kinh
doanh đúng chức năng và khả năng của ngân hàng. Dự đoán đợc các chi phí và
kết quả kinh doanh, đề ra những biện pháp đảm bảo an toàn vốn, tránh rủi ro ở
mức thấp nhất và có hiệu quả kinh tế cao. Thực tế hiện nay ngân hàng đầu t vốn
cho vay mọi thành phần kinh tế. Kế toán cho vay phải theo dõi đầy đủ từng
khoản vay, từng loại vay, kỳ hạn trả nợ, đợc thực hiện qua việc quản lý số d trên
tài khoản cho vay, để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hiện tợng tham ô, lợi
dụng, tránh sai sót nhầm lẫn gây nên sự thiếu hụt tiền vốn của ngân hàng. Đồng
thời kế toán cho vay phải biết xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách linh
hoạt, sáng tạo đúng chế độ hiện hành.
Kế toán cho vay còn phải tổ chức giám định quá trình cho vay, thu nợ đợc
thể hiện qua các nhiệm vụ cụ thể sau:
Xác lập chứng từ kế toán cho vay đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp, kiểm soát chặt
chẽ chứng từ trớc khi phát tiền vay, theo dõi các khoản vay trong suốt quá trình
vay nh sử dụng vốn vay cho đến khi thu hết nợ. Thông qua hạn mức tín dụng kế

dùng trong kế toán cho vay - quy trình hạch toán một số phơng
thức cho vay cơ bản
Hoạt động tín dụng ngân hàng hiện nay đã nhận thức đúng đắn, thấm
nhuần quan điểm Đi vay để cho vay , triệt để xoá bỏ chế độ bao cấp tín dụng,
phát triển thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn. Đa hệ thống ngân hàng trở thành ngân
hàng toàn dân phát triển mạng lới đến các khu vực dân c nhằm đa nhanh tiện ích,
dịch vụ thanh toán qua ngân hàng đến toàn dân, tạo cho ngời dân thói quen sử
dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Góp phần động viên mọi nguồn lực (vốn,
tài nguyên, sức lao động...) cho sự phát triển kinh tế xã hội. Nó bao trùm cả về
hình thức huy động vốn, cả về hình thức cấp tín dụng trong nền kinh tế nh :
Tín dụng ngắn hạn với thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Tín dụng trung hạn có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Tín dụng dài hạn có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.
Mỗi hình thức cấp tín dụng (loại cho vay) có nội dung kinh tế và yêu cầu
kỹ thuật nghiệp vụ riêng; theo đó việc tổ chức hoạt động hạch toán kế toán
nghiệp vụ tín dụng cũng đòi hỏi có những kỹ thuật nghiệp vụ thích hợp.
Xét về mối quan hệ tín dụng thì đó là mối quan hệ kinh tế, pháp lý giữa
Trang 10

ngân hàng với các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp nhà nớc, các doanh nghiệp
t nhân, cá thể đợc phản ánh số d nợ trên tài khoản cho vay của ngời vay nợ ngân
hàng và phải hoàn trả trong những kỳ hạn nhất định gồm cả gốc lẫn lãi. Khoản
nợ này đợc pháp luật thừa nhận.
1. Các phơng thức cho vay
Theo quyết định số 1627/2001 /QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
đốc NHNN thì hiện nay ngân hàng áp dụng các phơng thức cho vay sau:
1.1.Phơng thức cho vay từng lần
Phơng thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề
nghị vay vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên. Mỗi
lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp

Nếu đối tợng vay vốn có vòng quay nhanh thì doanh nghiệp sẽ sử dụng món
vay đó vào nhiều mục đích mà Ngân hàng không thể kiểm soát đợc, điều này sẽ
dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau. Nếu khách hàng không trả nợ đúng
hạn sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng trong kế hoạch về nguồn vốn do đó Ngân
hàng buộc phải kiểm soát chặt chẽ khách trong việc đi vay tiền .
1.2. Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD)
Cho vay theo hạn mức tín dụng là cách thức cho vay bằng cách Ngân hàng
xác định cho khách hàng của mình một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời
gian nhất định để làm căn cứ cho việc phát tiền vay .
Phơng thức này áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay vốn thờng xuyên, sản
xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ tín dụng với Ngân hàng .
Ngân hàng nơi cho vay cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng thoả thuận hạn
mức tín dụng trả trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh
doanh .
Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng,
mỗi lần rút vốn vay, khách hàng nhận giấy nhận nợ tiền vay kèm giấychứng từ
xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng. Nh vậy
trách nhiệm của kế toán là phải theo dõi chật chẽ d nợ của tài khoản cho vay
không vợt hạn mức tín dụng đã ký kết trong kỳ .
Ưu , nhợc điểm của phơng thức cho vay theo han mức tín dụng :
- Ưu điểm :
Khi áp dụng phơng thức này thủ tục cho vay đơn giản, nhanh chóng,
đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho khách hàng . Khách hàng chỉ cần làm thủ tục
vay vốn lần đầu còn mỗi lần sau, đơn vị không phải làm đơn xin vay cũng nh
hợp đồng tín dụng ... chỉ cần gửi đến Ngân hàng chứng từ kế toán thích hợp nh
khách hàng lập giấy nhận nợ tiền vay kèm theo các chứng từ xin vay phù hợp
với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng để nhận tiền vay. Kế toán
Ngân hàng sau khi kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và đối chiếu
với hạn mức tín dụng, nếu đủ điều kiện thì căn cứ vào chứng từ để hạch toán
phát tiền vay. Do đó phơng thức cho vay này rất thuận lợi cho khách hàng có

món ).
1.3. Cho vay theo dự án đầu t
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu t phát triển
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.
1.4. Cho vay hợp vốn
Một nhóm tổ chức tín dụng (TCTD) cùng cho vay đối với một dự án vay
vốn hoặc phơng án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một TCTD làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác. Việc cho vay đợc thực hiện theo qui
chế 1627 và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN
ban hành.
1.5. Cho vay trả góp
Khi vay vốn, TCTD và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay
phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn
cho vay.
Trang 13

1.6. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi
hạn mức tín dụng nhất định. TCTD và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực
của hạn mức tín dụng dự phòng, mức chi trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
1.7 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
TCTD chấp thuận cho khách hàng đợc sử dụng vốn vay trong phạm vi
HMTD để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền
tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD. Khi cho vay, phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải tuân theo các quy định của
Chính phủ và NHNN Việt Nam.
1.8. Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận bằng văn bản chấp nhận cho khách
hàng chi vợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp vơí qui
định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà Nớc Việt nam về hoạt động thanh toán

ngân hàng. Mặt khác đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế ở từng thời kỳ và
đảm bảo tuyệt đối an toàn tài sản ngân hàng. khi các đơn vị, các tổ chức kinh tế,
các doanh nghiệp t nhân có đủ điều kiện vay vốn đợc ngân hàng cho vay thì kế
toán ngân hàng sẽ mở cho mỗi khách hàng một tài khoản cho vay (TKCV) thích
hợp: Bên Nợ: Ghi số tiền cho vay
Bên Có: Ghi số tiền thu nợ, số tiền chuyển nợ có hạn.
D nợ :Phản ánh số tiền còn nợ ngân hàng đến một thời điểm nào đó.
Kế toán cho vay là một nhiệm vụ đa dạng, phức tạp thể hiện trong mối
quan hệ tín dụng giữa ngời vay và ngân hàng, khộng phải bao giờ ngời vay cũng
trả nợ ngân hàng đúng thời hạn, do những rủi ro bất thờng xảy ra, hay do vì một
lý do khác nào đó có thể ngời vay cha thu đợc tiền vốn trong quá trình SXKD
nên cha trả đúng thời hạn quy định ghi trong hợp đồng tín dụng (HĐTD), hoặc
do nhiều nguyên nhân khác nữa dẫn đến việc trả nợ không đúng kỳ hạn đã ghi
trên khế ớc. Nếu đến hạn trả nợ, ngời vay không đủ khả năng thanh toán và cũng
không đợc ngân hàng cho gia hạn nợ thì toàn bộ số nợ đó kế toán cho vay phải
chuyển nợ quá hạn (TK nợ quá hạn) để theo dõi thu hồi nợ và phải chịu mức lãi
suất cao hơn lãi suất cho vay trong hạn.
Bên Nợ: Số tiền chuyển nợ quá hạn (TKCV trong hạn chuyển sang).
Bên Có: ghi Số tiền thu nợ quá hạn; Số tiền đợc điều chỉnh lại kỳ hạn.
D nợ : Phản ánh số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng đã quá hạn.
3. Kế toán một số phơng thức cho vay chủ yếu
Hiện nay tại NHTM cho vay vốn đối với các tổ chức kinh tế, DNNN, DN
ngoài QD, t nhân, cá thể chủ yếu áp dụng các phơng thức cho vay sau:
- Phơng thức cho vay từng lần (theo món)
- Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Chiết khấu thơng phiếu
- Thấu chi tài khoản.
Căn cứ vào quá trình luân chuyển hàng hoá, chu kỳ SXKD và khả năng
Trang 15


TKCV. Khi khoản vay đã đến hạn, gốc, lãi khách hàng chủ động đến trả nợ ngân
hàng nếu không kế toán cho vay sẽ chủ động trích từ tài khoản tiền gửi (TKTG)
của ngời vay sang để thu nợ gốc lãi. Nếu trên TKTG của ngời vay không đủ để
trả nợ mà khách hàng không có đơn đề nghị gia hạn nợ gốc, lãi hoặc có nhng
không đợc ngân hàng chấp thuận thì kế toán cho vay sẽ chủ
Trang 16

động chuyển khoản vay đó sang TK nợ quá hạn.
- Kế toán hạch toán thu nợ gốc:
Bên nợ :TK tiền mặt tại quỹ (hoặc TKTG) số tiền gốc.
Bên có :TK tiền vay Số tiền gốc.
- Hạch toán chuyển nợ quá hạn: Bên nợ: TK quá hạn của khách hàng
Bên có: TKCV số tiền gốc đã quá hạn
Những HĐTD đã chuyển nợ quá hạn đợc lu vào hồ sơ riêng, lãi suất của
khoản nợ này tối đa bằng 150% lãi suất cùng loại trong hạn. Những HĐTD đã
thu hết nợ kế toán rút ra khỏi hồ sơ và đóng thành tập riêng để lu trữ.
3.1.3. Ưu, nhợc điểm của phơng thức cho vay từng lần
* u điểm : Mỗi lần cho vay ngân hàng kiểm tra chặt chẽ và tính hiệu quả
kinh tế của từng món vay, do đó khả năng đảm bảo an toàn vốn cao; mặt khác
ngân hàng và khách hàng đã ký kết mức vay, lãi suất, thời hạn trả nợ. Qua đó
ngân hàng kiểm soát chặt chẽ sự vận động của đồng vốn qua từng món vay.
Phơng thức cho vay từng lần giúp cho ngân hàng kế hoạch đợc nguồn vốn
cung ứng cho mỗi kỳ, thời hạn thu nợ, đồng thời có thể từ chối cho vay khi ngân
hàng không đủ nguồn vốn hoặc khách hàng không thực hiện đúng cam kết khi
vay vốn.
*Nh ợc điểm : Thủ tục cho vay còn rờm rà, phức tạp, khối lợng giấy tờ đảm
bảo vay còn nhiều bởi vì mỗi lần khách hàng vay tiền lại phải làm lại thủ tục nh
vay ban đầu. Do đó gây phiền hà cho khách hàng, kế toán cho vay luôn phải bảo
quản một khối lợng lớn về hồ sơ vay vốn. Đối với hội nông dân vay vốn, việc thu
lãi hàng tháng, hàng quý đã làm tăng khối lợng công việc của kế toán mà số vốn

Kế toán hạch toán: Nợ : TKCV theo HMTD.
Có : TK tiền mặt tại quỹ hoặc TK ngời thụ hởng.
- Phơng thức cho vay theo HMTD xác định thời hạn cho vay trên HĐTD
hoặc trên từng giấy nhận nợ phù hợp với chu kỳ SXKD và khả năng trả nợ của
khách hàng, nguồn vốn cho vay của NHNo nhng tối đa không quá 12 tháng.
Thời hạn cho vay trên từng giấy nhận nợ có thể không phù hợp với thời hạn hiệu
lực của HMTD.
Khi thu nợ có thể thu trực tiếp. Tức là đơn vị phải nộp tiền bán hàng trực
tiếp vào bên có của TKCV để trả nợ ngân hàng.
Kế toán hạch toán: Bên nợ :Tài khoản thích hợp.
Bên có:TK cho vay theo HMTD.
Khi thu nợ gián tiếp: Tiền thu bán hàng nộp vào TKTG của khách hàng,
theo thoả thuận định kỳ ngân hàng trích TKTG để thu nợ cho khách hàng.
Kế toán hạch toán: Nợ: Tài khoản thích hợp số tiền thu bán hàng.
Có : TKTG doanh nghiệp số tiền thu bán hàng.
- Khi thu nợ hạch toán: Bên nợ: TKTG doanh nghiệp Số tiền thu nợ.
Bên có: TKCV theo HMTD Số tiền thu nợ.
Trang 18

Đến ngày cuối tháng mà đơn vị vay không trả đợc nợ theo đúng kế hoạch,
mà ngân hàng không cho chuyển thu tiếp tháng sau thì kế toán sẽ chuyển số nợ
đó sang TK nợ quá hạn và hạch toán: Bên nợ: TK nợ quá hạn
Bên có: TKCV
Ngân hàng chỉ thu nợ số tiền mà khách hàng vay. Đối với đơn vị mở 2 TK
thì chỉ thu nợ trong phạm vi d nợ của tài khoản cho vay theo HMTD. Nếu trên
TK đó có số d bằng 0 thì chuyển tiền bán hàng của đơn vị sang TKTG
Cho vay theo phơng thức này khách hàng chỉ phải làm thủ tục ban đầu nh:
Xác định HMTD, ký HĐTD, lần sau vay chỉ cần gửi chứng từ thanh toán đến
ngân hàng nh: hợp đồng, hoá đơn, séc tiền mặt, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
...Ngân hàng xem xét, nếu còn HMTD kế toán cho vay căn cứ vào chứng từ để

toán cho NHTM để nhận lấy một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức và hoa
hồng phí.
3.3.2. Nội dung của tài khoản cho vay chiết khấu thơng phiếu
Nợ: Phản ánh số tiền cho khách hàng vay
Có: Phản ánh số tiền khách hàng vay trả nợ, số tiền chuyển nợ quá hạn.
D nợ Phản ánh số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng.
3.3.3. Quy trình hạch toán cho vay, thu nợ
Để đợc vay chiết khấu khách hàng phải gửi hồ sơ cho ngân hàng gồm Đơn
xin chiết khấu, bảng kê thơng phiếu kèm các thơng phiếu xin chiết khấu. Sau khi
nhận đợc hồ sơ ngân hàng tiến hành thẩm định về tính hợp lệ, hợp pháp của các
thơng phiếu, xem xét mối quan hệ thơng mại của các chủ thể có liên quan, đến
thơng phiếu, thời hạn thanh toán...Sau khi thẩm định ngân hàng sẽ loại những th-
ơng phiếu không đủ điều kiện chiết khấu và tính số tiền ngân hàng sẽ cho vay.
Số tiền mà ngân hàng
Cho khách hàng vay
=
Mệnh giá th-
ơng phiếu
-
Các khoản
khấu trừ
Các khoản khấu trừ gồm: - Phí hoa hồng
- Lãi suất CK x Mệnh giá x Thời gian xin CK.
Hạch toán: Nợ Tài khoản chiết khấu Số tiền NH cho khách hàng vay
Có Tài khoản thích hợp Số tiền NH cho khách hàng vay
Nhập ngoại bảng: Mệnh giá các giấy tờ có giá của khách hàng cầm cố
Hạch toán thu nợ: Nợ :Tài khoản tiền mặt, tiền gửi khách hàng : Tổng số tiền
Có :Tài khoản cho vay chiết khấu : Số tiền cho vay
Có :Tài khoản thu lãi : Số tiền lãi
Có :Tài khoản thu dịch vụ: Số tiền hoa hồng

vãng lai để trả nợ. Kế toán hạch toán ghi: Nợ Tài khoản thích hợp
Có Tài khoản vãng lai.
Với hình thức vay này thì ngân hàng thu lãi khi tài khoản vãng lai d nợ,
ngân hàng trả lãi cho khách hàng khi tài khoản vãng lai d nợ và tiền lãi đợc tính
theo phơng pháp tích số.
4. Hạch toán thu lãi cho vay
Hiện nay có 2 phơng pháp tính và thu lãi cho vay đó là:
+ Thu lãi theo món áp dụng đối với cho vay từng lần.
+ Tính lãi theo tích số áp dụng đối với cho vay theo HMTD
Cách tính:
Trang 21

Thu lãi theo
món số tiền lãi
=
Số tiền nợ
tính lãi
x
Thời gian tính lãi
tháng hay năm
30(hoặc 360)
x
Lãi suất
áp dụng
Thu lãi theo tích số
Số tiền lãi
=
Tổng tích số tính lãi trong tháng x lãi suất tháng
30
Tổng tích số tính lãi

Trang 22

chơng II
Thực trạng hoạt động kế toán cho vay tại nhno&ptnt
tỉnh thanh hoá
I- Khái quát tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn và hoạt động
kinh doanh của nhno&Ptnt tỉnh thanh hoá
1. Đặc điểm kinh tế xã hội.
Thành phố Thanh Hoá là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Thanh Hoá - là trung tâm
văn hoá, chính trị kinh tế của một tỉnh đông dân đứng thứ hai cả nớc (sau thành
phố Hồ Chí Minh)- là thành phố địa cầu của khu vực Bắc miền Trung , có đờng
quốc lộ 1A chạy dọc hơn 10 km qua trung tâm thành phố .
Là một đô thị tỉnh lỵ với hơn 100 năm tuổi , thành phố Thanh Hoá là nơi
tập trung các cơ quan chính trị - kinh tế đầu não của tỉnh ,lại có thế mạnh nằm
trên trục đờng giao thông Bắc - Nam gần biển, gần rừng, có sông, có núi dân c
tập trung đông đúc. Trình độ dân sinh, dân trí phát triển cao hơn nhiều so với
mặt bằng chung toàn tỉnh: tốc độ phát triển kinh tế trong những năm gần đây
của thành phố khá cao và tơng đối ổn định vơí mức tăng trởng GDP bình quân
hàng năm trên dới 10%, GDP đâù ngời cuối năm 2003 lên tới 660 USD. Thành
phố có 11 phờng nội thành và 6 xã ngoại thành với 1 nền kinh tế thị trờng
phong phú đa dạng và phát triển khá sôi động: trên địa bàn có 65 doanh nghiệp
nhà nớc, 303 doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp t nhân ) và 40 ngàn hộ SXKD với nhiều nghành
nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phong phú đa dạng có mặt ở hầu hết các
nghành, các thành phần kinh tế. Đến nay, thành phố có hai khu công nghiệp đã
và đang hình thành ở phía Bắc và phía Nam thành phố với hàng chục nhà máy
xí nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh .
Những năm gần đây cùng với sự chuyển mình của đất nớc, Thanh Hoá đã
có những chuyễn đổi tích cực theo định hớng chiến lợc: Tăng tỉ trọng khu vực
công nghiệp và xây dựng, giảm tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.

các chi nhánh NHNo trên địa bàn Thành Phố Thanh Hoá. Nhng NHNo & PTNT
Thanh Hoá với sự nỗ lực vơn lên khắc phục những khó khăn, hạn chế của môi tr-
ờng kinh doanh không nhiều thuận lợi từng bớc đã góp phần đắc lực vào sự
nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của địa phơng và chơng trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá nền kinh tế trên địa bàn .
2. Tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Thanh Hoá
NHNo&PTNT tỉnh Thanh Hoá là chi nhánh thành viên thuộc hệ thống
NHNo& PTNT Việt Nam đợc thành lập ngày 18/5/1988 theo quyết định số
31/QĐ-NHNN5 của Tổng Giám đốc (nay là Thống đốc NHNN Việt Nam)
Qua 16 năm hoạt động, nguồn vốn huy động và đầu t tín dụng liên tục có
tốc độ tăng trởng nhanh đã phục vụ đắc lực cho chơng trình xoá đói giảm nghèo
và sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung, sự nghiệp công nghiệp hoá-
hiện đại hoá nông nghiệp-nông thôn nói riêng trên địa bàn.
- Tổng nguồn vốn huy động tại địa phơng đến 31/12/2003 đạt : 2.311 tỷ,
chiếm 52% thị phần; tổng d nợ đạt 3.397 tỷ, chiếm 60% thị phần hoạt động của
các TCTD trên địa bàn.
Trang 24

2.1. Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Thanh Hoá
Mô hình tổ chức hiện nay của NHNo&PTNT tỉnh Thanh Hoá với biên chế
1.020 cán bộ gồm: 01 Hội sở NHNo&PTNT tỉnh với 08 phòng chức năng và bộ
phận trực Đảng uỷ + Công đoàn hoạt động theo mô hình kéo dài; 26 chi nhánh
cấp 2 loại 4 (NHNo&PTNT huyện thị và tơng đơng), 09 chi nhánh cấp 2 loại 5
trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh và 22 chi nhánh cấp 3 trực thuộc NHNo&PTNT
huyện, thị xã.
Hiện nay màng lới hoạt động của NHNo&PTNT Thanh Hoá đã có mặt ở
26/27 huyện, thị, thành phố trong toàn tỉnh (trừ thị xã Sầm Sơn trực thuộc
TTĐH), với 57 chi nhánh NHNo ở khắp các thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp
trong phạm vi toàn tỉnh. Hơn 70% CBNV sử dụng thành thạo máy vi tính và ứng
dụng công nghệ tin học trong giao dịch hàng ngày phục vụ hơn 500 ngàn khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status