Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả và hoàn thiện kế toán huy động vốn tại Chi nhánh ngân hàng NHNo&PTNT (AgriBank) Hoàng Mai - Pdf 53

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Việt Nam khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc, công tác huy động vốn đầu t phát triển kinh tế ngày càng có ý nghĩa hết
sức quan trọng, mang tính chất quyết định đến tốc độ tăng trởng kinh tế.
Song trên thực tế nguồn vốn đầu t phát triển luôn bị thiếu hụt, tình hình đó
làm suy yếu vai trò chủ đạo trong đầu t phát triển kinh tế của ngành Ngân
hàng trong điều kiện nền kinh tế phát triển theo hớng thị trờng nh hiện nay.
Công tác huy động vốn qua hệ thống Ngân hàng trong thời gian qua đã góp
phần quan trọng trong việc đáp ứng nghiên cứu đầu t cho các ngành trọng
điểm của Nhà nớc, (từ đó tham gia tích cực trong việc ổn định và điều hoà) lu
thông tiền tệ) ổn định nền tài chính quốc gia, đóng góp tích cực vào sự
nghiệp phát triển kinh tế góp phần kiềm chiế lạm phát, thúc đẩy tăng trởng
kinh tế.
Hiện nay các NHTM Việt Nam đang đứng trớc nhiều cơ hội và thách
thức mới. Gia nhập WTO, các ngân hàng sẽ đợc hoạt động trong môi trờng
tốt hơn khi có cơ hội liên kết hợp tác với các đối tác nớc ngoài. Tuy nhiên các
ngân hàng cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhất là trong hoạt
động huy động vốn. Bởi vì do xuất phát điểm và trình độ phát triển của ngân
hàng nớc ta còn thấp cả về công nghệ, trình độ quản lý, tổ chức và chuyên
môn nghiệp vụ. chính vì thế yêu cầu đặt ra là các ngân hàng phải làm thế nào
để nâng cao công tác HĐV và kế toán HĐV để đáp ứng nhu cầu về vốn cho
nền kinh tế và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng.
Vì những lý do nêu trên trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai với sự hớng dẫn của cô giáo hớng dẫn, của
các cô chú, anh chị trong chi nhánh em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: Thực
trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả và hoàn thiện kế toán huy động vốn
tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hoàng Mai làm chuyên đề của mình.
*phơng pháp nghiên cứu đề tài
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
1

VHĐ là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ các tổ
chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiên các
nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và đợc dùng
làm vốn để kinh doanh.
Bản chất của VHĐ là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau. Ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm
hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn (tiền gửi có kỳ hạn) hoặc khi
họ có nhu cầu rút vốn (tiền gửi không kỳ hạn). VHĐ luôn biến động, nên
ngân hàng không đợc phép sử dụng hết số vốn đó vào kinh doanh mà phải dự
trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán.
1.2. Vai trò của VHĐ
Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh
doanh của NHTM. Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì vốn tự có chỉ
chiếm một phần rất nhỏ, còn phần lớn là vốn ngân hàng huy động đợc từ bên
ngoài. VHĐ quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Vai trò đó đợc
thể hiện nh sau:
-VHĐ là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình.
Các tổ chức kinh tế nói chung và NHTM nói riêng muốn tiến hành hoạt động
kinh doanh của mình trớc tiên đều cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quyết cần có về mặt pháp lý cũng nh thực tiễn hoạt động. Đối với các ngân
hàng thì vốn vừa là phơng tiện kinh doanh vừa là đối tợng kinh doanh. Ngân
hàng có nguồn vốn huy động lớn sẽ chứng minh đợc khả năng tài chính tốt,
bớc đầu tạo đợc uy tín trong kinh doanh, từ đó tạo lập một nền tảng vững
chắc để tổ chức mọi hoạt động.
-VHĐ quyết định quy mô tín dụng, khả năng sinh lời cũng nh các hoạt
động kinh doanh khác của NHTM. Mục tiêu hoạt động kinh doanh của ngân
hàng là an toàn và sinh lời. Một ngân hàng có vốn huy lớn sẽ có nhiều cơ hội

1.3.1. VHĐ qua tài khoản tiền gửi
Tiền gửi thanh toán
Là khoản tiền gửi mà ngời gửi tiền vào NHTM với mục đích thanh
toán, chi trả cho các hoạt động hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi khác phát
sinh trong quá trình kinh doanh một cách thờng xuyên, an toàn và hiệu quả.
Đối với tài khoản tiền gửi thanh toán, việc rút tiền hay chi trả cho bên thứ ba
thờng đợc thực hiện bằng séc hay chuyển khoản.
Đối với loại tiền gửi này, mục đích gửi là nhằm đảm bảo an toàn về tài
sản và thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
tiêu dùng. Khách hàng đợc hởng mức lãi suất rất thấp thậm chí là bằng không
nhng bù lại họ đợc hởng những dịch vụ miễn phí, đó cũng là một hình thức
trả lãi miễn phí.
Trong mỗi ngân hàng do có sự không khớp nhịp giữa xuất và nhập trên
mỗi tài khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp hay giữa các tài khoản
của mỗi doanh nghiệp làm nhập lớn hơn xuất, tạo nên tồn khoản mà ngân
hàng đợc phép sử dụng một phần làm nguồn vốn kinh doanh.
Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa khách
hàng và ngân hàng. Theo nguyên tắc, đối với loại tài khoản này, khách hàng
chỉ đợc rút tiền khi đáo hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn là tiền tạm thời nhàn rỗi hoặc là tiền để dành của cá
nhân. Vì vậy, mục đích gửi tiền vào ngân hàng là nhằm tìm kiếm lợi tức. Đối
với các ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn tơng đối ổn định trong
kinh doanh, do đó lãi suất mà các ngân hàng chi trả cho loại tiền gửi này cao
hơn lãi suất chi trả cho tiền gửi thanh toán. Chính vì vậy mà các ngân hàng
luôn tìm cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn
với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng. Để
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

sẽ ngừng việc huy động (bán) giấy tờ có giá.
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.4. Huy động vốn qua đi vay
Ngoài các hình thức huy động vốn nói trên, khi cần thiết các NHTM còn
huy động bằng cách đi vay của các Tổ chức tín dụng khác hay vay của Ngân
hàng Nhà nớc.
2. Kế Toán HĐV Của NHTM
2.1. Vai trò và nhiệm vụ của nghiệp vụ kế toán hđv
Với bản chất, chức năng của mình thỉ ở bất cứ nền sản xuất nào kế
toán cũng là một công cụ quan trọng để ghi chép, phản ánh, đo lờng, thông
tin và kiểm tra quá trình sản xuất và tái sản xuất trong toàn xã hội. Chính vì
thế vai trò của kế toán HĐV là hết sức quan trọng trong hoạt động của
NHTM
Nhiệm vụ của kế toán HĐV
-Cung cấp thông tin về hoạt động HĐV
-Tổ chức ghi chép một cánh khoa hoạc, đầy đủ, chính xác toàn bộ các
nghiệp vụ liên quan đến huy động vốn.
-Đáp ứng nhu cầu công tác thanh tra, kiểm soát, phân tích hoạt động kinh
doanh ngân hàng. Với chức năng tổ chức hạch toán ban đầu và tạo nguồn
thông tin nên kế toán HĐV là nơi cung cấp thông tin đầy đủ nhất, chính xác
nhất phục vụ công tác thanh tra, kiểm soát, phân tích hoạt động kinh doanh
ngân hàng.
2.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản trong kế toán HĐV
2.2.1. Chứng từ sử dụng
Bao gồm các nhóm chứng từ sau:
+ Chứng từ tiền mặt: Bao gồm giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền mặt, séc
lĩnh tiền mặt.
+ Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Bao gồm séc chuyển

Nội dung kết cấu của tài khoản này nh sau:
Nội dung: Để phản ánh số tiền mà khách hàng đang gửi tại ngân hàng
Tài khoản 42
Số tiền khách hàng rút ra Số tiền khách hàng gửi vào
D có : Số tiền khách hàng đang
gửi tại ngân hàng
- Tk 43: Phát hành giấy tờ có giá
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ TK 431: Phát hành giấy tờ có giá bằng VNĐ
+ TK 432: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng VNĐ
+ TK 433: Phụ trội giấy tờ có giá bằng VNĐ
+ TK 434: mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
+ TK 435: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
+ TK 436: phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng
Nội dung, kết cấu tài khoản 431, 434:
Nội dung: Để phản ánh giá trị GTCG phát hành theo mệnh giá và việc
thanh toán GTCG đáo hạn trong kỳ
Tài khoản 431/434
Thanh toán GTCG
(Khi đáo hạn)
Mệnh giá GTCG
(Khi phát hành)
D có : GTCG mà TCTD đang phát hành
Nội dung, kết cấu tài khoản 432, 435:
Nội dung: TK này dùng để phản ánh chiết khấu GTCG phát sinh khi
TCTD đi vay bằng hình thức phát hành GTCG có chiết khấu và việc phân bổ
chiết khấu GTCG trong kỳ.
Tài khoản 432/435

khách hàng đến lĩnh lãi.
Tài khoản 49
Số tiền lãi thanh toán cho khách hàng
(Đáo hạn)
Số tiền lãi phải trả dồn tích
(Định kỳ)
D có : Số tiền lãi phải trả dồn tích
cha thanh toán
-TK 80: Chi phí hoạt động huy động vốn
801 - trả lãi tiền gửi
802 - trả lãi tiền vay
803 - trả lãi phát hành giấy tờ có giá
809 - chi phí khác
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nội dung, kết cấu tài khoản này:
Nội dung: Để phản ánh chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ kế toán
Tài khoản 80
Chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ
Chi phí trả lãi đợc thoái chi trong
kỳ
D nợ: Chi phí trả lãi trong kỳ
-Tài khoản 388: Chi phí chờ phân bổ
Nội dung: Để phản ánh các chi tiêu thực tế đã phát sinh nhng có liên
quan đến kết quả kinh doanh của nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ các khoản
chi tiêu này vào chi phí của các kỳ kế toán
Tài khoản 388
Chi phí trả trớc chờ phân bổ
(Đầu kỳ)

Loại trả lãi sau:
TG của
KH/kỳ hạn mới Lãi cộng dồn phải trả Chi phí trả lãi TG CKH của KH
tiền mật
Lãi Lãi hàng tháng số tiền gốc KH gửi
(2)
Gốc (1)
Gốc
Lãi
2.3.2. Sơ đồ hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Loại trả lãi trớc:
TG TK của KH Chi phí chờ phân bổ Chi phí trả lãi
TGTKCKH

HT lãi hàng tháng
Số tiền gốc KH gửi
Tiền mặt
(1a)
(1b)
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Loại trả lãi sau:
TG tiết kiệm của
KH/kỳ hạn mới Lãi cộng dồn phải trả Chi phí trả lãi TG tiết kiệm của KH
tiền mật
Lãi Lãi hàng tháng số tiền gốc KH gửi
(2)
Gốc (1)
Gốc

TGTK không kỳ hạn của KH Chi phí trả lãi TGTKKKH
Nhập lãi vào gốc
(3)
Tài khoản tiền mặt

Số tiền gốc KH gửi Trả lãi
(1) (3)

Rút TGTK không kỳ hạn

(2)
2.3.3. Sơ đồ hạch toán phát hành GTCG
a. Kế toán phát hành GTCG trả lãi sau
Tr ờng hợp phát hành ngang giá
TK chi phí
trả
TK MG GTCG TK thích hợp TK lãi phải trả lãi
FHGTCG
(3)
Mệnh giá Dự trả lãi tháng
Thanh toán lãi
(1)
(2)
Thanh toán MG
(4)
Trờng hợp quá hạn KH mới đến lĩnh tiền thì KH sẽ đợc hởng lãi suất dôi
ra trên MG, theo lãi suất KKH
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Thanh toán MG
(3)
(4)
Trờng hợp quá hạn KH mới đến lĩnh tiền thì KH sẽ đợc hởng lãi dôi ra trên
MG, theo lãi suất KKH
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Phát hành GTCG trả lãi trớc
Tr ờng hợp phát hành ngang giá:
TK chi phí trả
lãi
TK MG GTCG TK chi phí chờ phân bổ FH GTCG
Lãi trả trớc phân bổ lãi tháng

MG (2)
TK thích hợp
(1)
Số tiền thu về
Thanh toán GTCG khi đáo hạn
(3)

Trờng hợp quá hạn KH mới đến lĩnh tiền thì KH sẽ đợc hởng lãi dôi ra trên
MG, theo lãi suất KKH
Tr ờng hợp phát hành có phụ trội:

Phân bổ giá trị phụ trội ( tháng) (2b)
TK chi phí trả
TK PT GTCG lãi FHGTCG

các TCTD bằng VNĐ và Ngoại tê
Vay NHNN bằng VNĐ
và ngoại tệ
Tiền gửi thanh toán tại
NHNH và các TCTD bằng
VNĐ và Ngoại tê
Vay NHNN bằng VNĐ
và ngoại tệ
Lãi trên tiền vay bằng
VNĐ và Ngoại tệ
chi phí trả lãi vay
(3)trả nợ
Nợ quá hạn
(1)vay
(2)Lãi cộng dồn(dự
trả)
(4)Trả lãi
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Vay các TCTD
SV: Lê Thị Hải Linh Lớp: KTACĐ22
Tiền gửi thanh toán tại NHNH và
các TCTD bằng VNĐ và Ngoại tê
Nợ vay trong hạn các
TCTD trong nước và nư
ớc ngoài bằng VNĐ và
ngoại tệ
Tiền gửi thanh toán tại
NHNH và các TCTD bằng
VNĐ và Ngoại tê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status