Kinh tế học là môn khoa học xã hội - Pdf 50

ThS Hồ Quang Viên
0944843937
[email protected]
1. Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu
+ việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực khan hiếm + sản xuất hàng hóa và dịch vụ
+nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội.
2. Ba vấn đề cơ bản của tổ chức kinh tế.
+ sản xuất cái gì, bao nhiêu
+ xản xuất hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu như thế nào?
+ sản lượng bao nhiêu, sản xuất cho ai, ai được hưởng khi phân phối hàng hóa?
Do “CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN CỦA MỖI QUỐC GIA ĐỀU KHAN HIẾM VÀ CÓ THỂ BỊ SỬ DỤNG VÀO
NHỮNG CÔNG VIỆC KHÁC NHAU”
3. Kinh tế vĩ mô nghiên cứu cách thức các hộ gia đình, doanh nghiệp ra qđ và tác động lẫn nhau
trong một thị trường  giác độ chi tiết, riêng lẻ.
Kinh tế vi mô nghiên cứu nền kinh tế ở giác độ tổng thể. Vd: xu hướng tiêu dùng của thị trường, tình
trạng lạm phát, khủng hoảng kinh tế, xu hướng – tình trạng – cơ hội việc làm
4. Kinh tế học thực chứng: mô tả, nêu lên sự vật như thế nào. Kinh tế học chuẩn tắc: đánh giá
sự vật đó cần/nên như thế nào.
5. Cung + cầu = thị trường
6. Hàm cầu: QD= a.P+b ( a0)
Trong đó: QD là lượng cầu, P: giá cầu  b = QD – a.P
 a = (QD-b)/P = QD/P = (Q2 – Q1)/(P2 – P1)
7. Độ co giãn của cầu theo giá
E= ( QD/QD)/( P/P)=( QDxP)/( PxQD)=(a.P)/QD. a  0  E 0  P, Q.
8. Giá càng cao, cung càng nhiều, cầu càng ít.
9. Hàm cung: QS= c.P+d ( c 0)
 d = QS – c.P
 c = QS /P = (Q2 – Q1)/(P2 – P1)
10. Độ co giãn của cung theo giá
E=(cxP)/QS=( QS / P)x(P/QS)
11. Thị trường cân bằng

a = (20 – 22)/(80 – 60) = 0,1 b = 20 +
0,2P – 20 =0 P=100  E(18;100)
0,1x80=28
Độ co giãn của cầu theo giá tại
 QD= -0,1P +28
P=80USD
Hàm cung
Ed= -0,1x(80/20)= -0,4.
c = (16-14)/(80-60)=0,1 d = 16 – 0,1x80
Độ co giãn của cung theo giá tại
=8
P=80USD
QX = 0,1P+8
ES= 0,1x (80/16)=2
lượng giá cân bằng là
VÍ DỤ LÝ THUYẾT
1. Kinh tế học vi mô là môn kinh tế học nghiên cứu những vấn đề kinh tế của từng cá nhân, đơn vị,
ngành, lĩnh vực riêng rẽ.


2. Vấn đề thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
+ Nên có những hiểu thuốc miễn phí phục vụ người già và neo đơn.
+ Cuối những năm 1990, các nước nghèo của thế giới nhận được thu nhập ít hơn trong tổng thu nhập
thế giới.
+ phân phối thu nhập thế giới rất bất công bằng
+ chính phủ Liên hiệp Anh nên đưa ra các chính sách giảm tỉ lệ thất nghiệp.
+ hút thuốc lá là hành vi chống lại xã hội nên cần được hạn chế.
+ áp đặt thuế cao hơn sẽ làm giảm việc hút thuốc.
+ chính phủ nên trợ giúp thuốc men cho người già.
3. Vấn đề thuộc kinh tế học thực chứng:

Qd= 13,5 – 8P
Qs= -4,5 +16P. Tính tác động của việc giảm cầu 20% đến giá thị trường của đồng.
Qd=Qs13,5 – 8P= - 4,5 + 16PP=0,75; Qd=Qs=7,5.
Qd’=0,8(Qd)=10,8 – 6,4P = QsP=0,683; Qd’=Qs=6,43.

Giá giảm 11,7%, cung và cầu giảm 14,3% so với ban đầu
Độ co giãn của cầu theo giá với đồng là – 0,4 giá và lượng cân b ằng nh ư ban đ ầu (a). tìm pt hàm c ầu
tuyến tính mới. Sử dụng đường cầu trên, tính tác động của việc giảm cầu 20% đến giá đồng.1
a’ = Ed/(P/Q)=-0,4/(0,75/7,5)= - 4.
b = Q – a.P= 7,5 – (- 4)(0,75)=10,5.

Hàm cầu tuyến tính: Qd’= - 4P + 10,5.

Giảm giá 20%: Qd’’= - 3,2P + 8,4 = Qs  P’’=0,671875; Qd’’=Qs=6,25.

Giá giảm 10,42%, cung và cầu giảm 16,67% so với ban đầu (câu a).
Bài 3: thị trường nông sản A có hàm số cầu và hàm số cung lần lượt là
Qd= 300 – P
P= 60+2Qs
Qs = - 60/2 + 0,5P
Qd=QsP=220; Qd=Qs=80. E(80;220) là điểm giá & lượng cân bằng.
Trường hợp chính phủ đánh thuế 15USD Qs’= -75/2 +0,5P
Qd=Qs’P=225; Qd=Qs=75 E’(75;225) là điểm giá và lượng cân bằng.
Người bán chịu 225-220=5đ thuế, người mua chịu 15-5=10 đ thuế. Vậy người mua ch ịu nhi ều h ơn
Trường hợp chính phủ trợ cấp 15USD  Qs’ = - 45/2 + 0,5P
 Qd=Qs’’P=215; Qd=Qs’’=85USD. E’’(85;215) là điểm giá và lượng cân bằng.
Bài 4: Pd=1800 – 2Q  Qd= 900 – 0,5P.
Ps = 600 + 0,5Q  Qs = 2P – 1200
Gía và lượng cân bằng sản phẩm trên thị trường là:
Qd = Qs P=840; Qd=Qs= 480.  E (480;840) là điểm giá và lượng cân bằng.

Bài 7.
Pd=240 – (Q/6)Qd= 1440 – 6P
Ps=30+Q  Qs= -30 + P
 Qd=QsP=210; Qd=Qs= 180  E(180;210) là điểm giá và lượng cân bằng.
b.
Pm=150  Qn = Qd – Qs = 1470 – 7P= 1470 -7x150 = 420
 mức giá thị trường là 150USD
Khối lượng vải nhập là Qn=420 tấn
Khối lượng vải sản xuất trong nội địa là Qs = 150 – 30 = 120 tấn.
c.
Chính phủ đánh thuế 30USD/tấn  P’=180  Qn’=Qd’-Qs’=1470 – 7x180=210
 khối lượng vải nhập là Qn’= 210 tấn
Khối lượng vải sản xuất trong nội địa là Qs’= - 30 +180 = 150 tấn.
 Thuế tăng  giá cung tăng + cầu giảm  lượng nhập giảm theo.
NGUYÊN TẮC TỐI ĐA HÓA HỮU DỤNG
MUX=MUY=MUz=…=MUn
X+Y+Z+…+n= I
Trong đó MUX, MUY, MUZ, Mun là hữu dụng biên của đơn vị tiền tệ cuối cùng của các sản phẩm
Trong trường hợp, X, Y là đơn vị hiện vật (vd :
=
X.PX+Y.PY=I
Vd: I = 350Đ, Px=20đ, Py=10đ.
X
MUx
Y
MUy
5
24
8
66

5
8
6
8
6
7
7
4
7
5
8
0
8
3
+ Px/Py= 2/1=2 = MU x/Muy (1)
+ X= 14/2 – (1Y/2)= 7 – (Y/2) hay Y= 14/1 – (2X/1) = 14 – 2X (2)
X = 7 – (Y/2) 3 4 5 6
Y = 14 – 2X
8 6 4 2


MUx
MUy

1
6
1

1
4

SỐ GÓC PT đường ngân sách ban đầu là -4)
TU=(X – 2).Y

MUx = (TU)’=(XY – 2Y)’= Y

MUy= (TU)’=(XY – 2Y)’= X – 2

MUx/MUy = Px/Py = 20.000/5000 = 4

Y / (X-2) = 4.

4X – Y = 8. (2)
Từ (1) & (2)  X= 26, Y = 96
TU= (26-2).96=2304
Trường hợp tăng Py(khoai)= 10.000đ/kg  phương trình đường ngân sách : 4X+2Y=200. (3) (Y= -2X +
100 HỆ SỐ GÓC PT đường ngân sách sau khi tăng Py (khoai) lên thành 10.000đ/kg là -2)
MU x/MU y = 2  Y / (X – 2) = 2  2X –Y = 4. (4)
Từ (3) & (4)  X’= 26, Y’ = 48.
TU= (26-2).48= 1152.

Bài 2/ I=3500


Px= 500
Py=200
 Px/Py=MUx/MUy =5/2(1)
 500Qx+200Qy=3500 (2)
2
TUx=-Q +26QMUx=(TUx)’=-2Qx+26
TUy= - 2,5Q2+58Q MUy=(TUy)’= - 5Qy+58 (3)

4
5
6
7
8
9
1
0

Q
0
15
30
60
92
100
102
81
45
36
2

APL
=0/0=KHÔNG XÁC ĐỊNH
=15/1=1
=30/2=15
=60/3=20
=92/4=23
=100/5=20
=120/6=17

TC : tổng chi phí bỏ ra cho cả vốn và sức lao động.
Các loại đơn vị phí
TC = TFC + TVC
TFC : tổng chi phí cố định.
TVC : tổng chi phí biến đổi.
AFC = TFC/Q (AFC : chí phí cố định trung bình cho từng đơn vị sản phẩm)
AVC = TVC/Q (AVC : chi phí khả biến trung bình cho từng đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản
lượng)
Q : sản lượng
AC
=TC/Q
= (TVC+TFC)/Q
=(TVC/Q)+(TFC/Q)
=AVC+AFC.
(AC : tổng chi phí trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương ứng ở mỗi mức sản lượng khác nhau).
MC = (TC)’/(Q)’=(TVC)’/(Q)’.
Q
TFC
TVC
AFC = TFC/Q
AVC=TVC/Q
TC =
AC = AFC+AVC
MC=(TC)’/(Q)’
TFC+T
VC
0
1200 0
=12000/0 =
=0/0 = KO XĐ

50 1200 4500 =1200/50 =
= 4500/50=90
=1200 =24+90=114
=(4500 – 3600)/
24
+4500
(50-40)=90
=5700
60 1200 6000 =1200/60=20 =6000/60=100
=1200 =20+100=120
=(6000-4500)/
+6000
(60-50)=150
=7200


70

1200

7200

=1200/70=17

=7200/70=103

=1200 =17+103=120
=(7200-6000)/
+7200
(70-60)= 120

Như vậy trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, MR=AR=P.
Π là tổng lợi nhuận của xí nghiệp
Phân tích trong ngắn hạn, để tối đa hóa lợi nhuận với quy mô s ản xu ất không đ ổi, m ức s ản l ượng c ần
đc lựa chọn có thể thay đổi thì π=TR – TC
ΠmaxΠ’=0(TR-TC)’=0TR’ – TC‘ =0MR – MC = 0 P – ((TC’)/Q)=0 P= TC’/Q.
Bài 1/ K=10, L =15 ; F(K,L)=K*L2. Tìm kết hợp giữa vốn và lao động tối ưu đ ể tối thiểu hóa chi phí
sản xuất đầu ra.
MRTS = - MPL/MPK=(KL2)’/(KL2)’=(2L*K)/(L2)=2K/L=2*10/15=4/3.
MRTS=PL/PK=4/33PL – 4PK=0 (1)
15PL+10PK=2250(2)
TỪ (1)&(2)PL=100 ; PK=75.
Bài 2/ TC=10000+Q2MC=(TC)’=2Q
P=60000MR=P=600000
MR=MC2Q=600000Q=300000
π=TR – TC = P*Q – (10000+Q2)=600*300 – (10+300*2)=80000 (ngàn đồng). (80 triệu đồng).
Bài 2/
Ps= - 0,05Q+1000.
LTC = 0,1Q2+200Q+4000.
LAC=LMC  LTC/Q = (LTC)’/(Q)’ ( (0,1Q2+200Q+4000)/Q )= ((0,2Q+200)/1)
Q=-100 (loại) v Q= 100(nhận)
Ps=-0,05*100+1000=995.
Bài 3/
Q
0
10
20
30
40
50
60

1200
120
120
240
120

1200
2400
60
120
180
120

1200
1200
1200
1200
1200
1200
1200
3000
4200
4800
6000
7200
8800
10800
40
30
24

nhất nhu cầu của xã hội.
 Hạn chế bớt sự dao động của chu kỳ kinh tế.
 Tăng trương kinh tế thỏa mãn được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.
3. Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng cao nhất của một quốc gia tương ứng với tỉ lệ thất
nghiệp tự nhiên mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao.
4. Sản lượng vượt mức sản lượng tiềm năng thì thất nghiệp thực tế thấp hơn thất nghiệp tự nhiên
và lạm phát thực tế cao hơn lạm phát vừa phải.
5. Chính sách ổn định kinh tế nhằm
 Kiểm soát lạm phát
 ổn định tỷ giá hối đoái
 giảm thất nghiệp
 giảm dao động của GDP thực
 duy trì cán cân thương mại cân bằng.
6. Tính chất của GDP thực :
 Do lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng.
 Thường tính cho một năm
 Không tính các giá trị sản phẩm trung gian
 Không tính theo giá hiện hành.
7. GNP theo giá sản xuất bằng :
 GNP theo giá thị trường trừ đi thuế gián thu (GNPmp – Ti)
 Thu nhập quốc dân cộng với khấu hao (NI + NIA hay NI+(I – In))
8. Chỉ tiêu đo lường tót nhất sự gia tăng của cải vật chất của một nền kinh tế là ĐẦU TƯ RÒNG.
9. Chỉ tiêu đo lường giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng là :
 Tổng sản phẩm quốc dân
 Sản phẩm quốc dân ròng
 Thu nhập khả dụng Yd.
10. Chỉ tiêu nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia : Thu nhập khả dụng Yd.
11. Un=4%, Yp=10k tỷ USD, Yt=9500 tỷ USD (năm 2006).
Ut=Un + ((Yp – Yt)/Yt) = 4%+ ((10k – 9,5k)/9,5k)= 9,26%.
Vậy tỉ lệ thất nghiệp thực tế năm 2006 là 9,26%.

Pr
= GDP – (W+i+R+Ti+De) (công thức tính lợi nhuận trước thuế của công ty)
= 5000 – (2900+250+300+500+500)
= 550
T
= G – B (Tổng thuế thu = chi tiêu của chính phủ về hàng hóa – thâm hụt ngân sách)
= 800 – (-20)
= 820.
Tx
= T+Tr (Thuế ròng = Tổng thuế thu + Chi phí chuyển nhượng)
= 820 + 550
= 1370.
PI = NI – (Pr* +ASXH – LTCP)+Tr
Thu nhập cá nhân = thu nhập quốc dân –(quỹ an sinh xã hội – lợi tức cổ phần)+ chi chuy ển
nhượng
PI = 4000 – (550 – 100)+ 550 = 4100.
CHƯƠNG 3 XÁC ĐỊNH LƯỢNG CÂN BẰNG QUỐC GIA
1. Yd
= Y – Ti – Td + Tr
= Y – (Ti+Td)+Tr
= Y – (Tx) + Tr.
= Y – (Tx – Tr)
=Y–T
( Yd : thu nhập khả dụng khi nền kinh tế có sự can thi ệp c ủa chính ph ủ ; T : thuế ròng còn
lại của Tx (thuế nói chung) sau khi chính phủ đã chi chuyển nhượng)
2. S = Yd – C
3. C = Co + Cm*Yd = Co + Cm*(Y – T)
C : tổng chi tiêu tiêu dùng mong muốn ứng với thu nhập khả dụng.
Co : chi tiêu tự định


15.  ADo = -  M (khi M thay đổi 1 lượng là  M)
16. « k »=  Y/ ADo
17.  Y = k* ADo
18. « k »= 1/( 1 – Adm)
k (1 ; )
AD m  (0;1)

19. B = G – T
G>TB>0 bội chi
G=TB=0cân bằng ngân sách.
G
Y=AS

I=50+0,1Y

Y=AD=C+I=120+O,7(Y-T)+50+0,1Y

Un=5%.


AD=AS
Y=170+0,8YY=850.
Vậy mức sản lượng cân bằng là Y=850.
b. Mức tiêu dùng là C=120+0,7*850=715
Mức đầu tư là
I = 50+0,1*850 =135
Tỉ lệ thất nghiệp: Ut= Un+ 50%(Yp – Yt)/Yt = 5%+50%*(1000 – 850)/850=13,82%.
c. C=20Y=k*C={1/(1 – AD m)}*C={1/(1 – Cm – Im)}*C={1/(1 – 0,7 – 0,1)}*20=100.
Y’=Y+Y=850+100=950.
Vậy mức sản lượng cân bằng mới là Y=950.
d. Chênh lệch giữa sản lượng cân bằng với mức sản lượng tiềm năng là 1000 – 950=50.
I=Y/k=50/{1/(1 – 0,7 – 0,1)}=10.
Bài tập 4
C=30+0,7Yd
I=10+0,1Y
a. Xác định sản lượng cân bằng
Y=AS
AD=AS
Y=AD=C+I=30+0,7(Y – T)+ 10+0,1Y= 40+0,8YY=200
b. Số nhân chỉ tiêu trong trường hợp này là bao nhiêu?
“k”=1/(1 - Cm – Im)=1/(1 – 0,7 – 0,1)=5

K=1/(1 – Cm – Im)=1/(1 – 0,7 – 0,1)=5
b. Tính sản lượng cân bằng và tỉ lệ thất nghiệp tương ứng.
Y=AS
AD=AS
Y=AD=C+I=500+0,7(Y – T)+100+0,1Y=600+0,8YY=3000.
Do sản lượng cân bằng bằng sản lượng tiềm năng Yp nên t ỉ l ệ thất nghi ệp t ương ứng cũng
bằng tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên Ut=Un=5%.
c. Tình trạng nền kinh tế khi sản lượng thực tế Yt=2800.
Un=5%+{(3000 – 2800)/2800}*50% =8,57%
Vậy khi sản lượng giảm thì tỉ lệ thất nghiệp thực tế tăng.
K=1/(1 – ADm)=1/(1 – Cm – Im )=1/(1 – 0,7 – 0,1)=5
I=Y/k=(3000 – 2800)/5=40
Vậy mức đầu tư không dự kiến là 40.
Y=AD=C+I=500+0,7*2800+100+0,1*2800=2840>2800  I thực tế = Y – C = 2800 – 2460 = 340
I = 100 + 0,1*2800 = 380 I không dự kiến = 40.
CHƯƠNG 4 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CỦA CHÍNH PHỦ

 Y=k* G
Tm= Tx/ Y.
 Y=kTx* Tx
 ADo = - Cm* Tx
kTr=k*Cm
kB = k*(1- Cm)
nền kinh tế đạt mức toàn dụng khi vẫn còn tồn tại một tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp.
tiêu dùng tự định là tiêu dùng tối thiểu tương ứng với ti ết ki ệm t ự đ ịnh và không ph ụ thu ộc thu
nhập.
9. sản lượng cân bằng là sản lượng tại điểm tổng cung AS bằng tổng cầu AD, t ổng chi tiêu mong
muốn bằng tổng sản lượng của nền kinh tế, là sản lượng tại điểm đường tổng cầu AD cắt đường
450.
10. Mọi người đều gia tăng tiết kiệm, các yếu tố khác không đổi thì sản lượng giảm.

B=G – T=90 – (40+0,2*660)= - 82
= - 316< - 260
b. Y = 4200  S = Y – C = 4200 – 3550 = 650.
c. Y = AS
AD=AS
Y=AD=C+I+G+X – M = 400 + 0,75(Y – T)+450+0Y+300=4600.
Bài tập 5
Co=300
Io=400
G=500
To=400
Xo=500
Mo=100
Cm=0,5
Tm=0,3
Im=0
Mm=0,1
a. Xác định mức sản lượng cân bằng, mức tiêu dùng, tiết kiệm và thuế ròng.
Mức sản lượng cân bằng là:
Y=AS
AD=AS
Y=AD
=C+I+G+X – M=300+0,5(Y – T)+400+0Y+500+500 – (100+0,1Y)
=300+0,5(Y – 400 – 0,3Y)+400+500+500 – (100+0,1Y)
= 1400 + 0,25Y
Y=1866,66.
C
=
300+0,5(0,7*1866,66 – 400)
= 753,33.
S
=

2. Hoạt động là nguyên nhân quan trọng của sự gia tăng trong chi tiêu công c ộng là xây d ựng công
trình phúc lợi công cộng, chiến tranh, quốc phòng.
3. Xuất phát từ điểm cân bằng, gia tăng xuất khẩu sẽ tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước.
4. Nếu cán cân thương mại thặng dư thì giá trị hàng hóa Xuất khẩu > giá trị hàng hóa Nhập khẩu.
5. Hàm số nhập khẩu phụ thuộc vào sản lượng quốc gia và tỷ giá hối đoái.
6. Tại điểm cân bằng, tình trạng ngân sách cân bằng.
7. Một ngân sách cân bằng khi và chỉ khi thu của ngân sách bằng chi của ngân sách.
8. Nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế là thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp.
9. Chính sách giảm thuế của chính phủ sẽ làm tăng t ổng cầu do thu nh ập khả d ụng tăng.
(TxYdAD)
10. Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là m ột trong nh ững bi ện pháp đ ể h ạn ch ế l ạm
phát.






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status