oCÔNG TY TAXI VIỆT NAM (VINATAXI)
----------- ----------
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN ĐẦU TƯ HỆ THỐNG
ĐỊNH VỊ TẠI VINATAXI
Địa điểm hoạt động : Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Đơn vị đề xuất
: Công ty Taxi Việt Nam (Vinataxi)
Đơn vị thực hiện
: Công ty Taxi Việt Nam (Vinataxi)
Đơn vị đầu tư
: Tập đoàn ComfortDelGro (Singapore)
Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 5 năm 2006
CÔNG TY TAXI VIỆT NAM (VINATAXI)
----------- ----------
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI
1.2. Các đơn vị chịu trách nhiệm về dự án .........................................................................................1
1.3. Căn cứ pháp lý .............................................................................................................................2
CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN ..................................................................................3
2.1. Nhu cầu sử dụng Taxi hiện nay ...................................................................................................3
2.2. Những khó khăn trong hoạt động quản lý điều hành hệ thống Taxi............................................4
2.3. Giải pháp GPS trong quản lý xe taxi ...........................................................................................5
2.3.1. Tính năng của công nghệ GPS ............................................................................................5
2.3.2. Cấu trúc hệ thống ................................................................................................................5
2.4. Tình hình ứng dụng công nghệ GPS trong quản lý taxi tại Việt Nam .........................................8
2.5. Kết luận sự cần thiết đầu tư .........................................................................................................8
CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN .........................................................................................................9
3.1. Danh mục máy móc thiết bị cần đầu tư .......................................................................................9
3.2. Tiến độ thực hiện dự án ...............................................................................................................9
CHƯƠNG IV: HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH KHI ĐẦU TƯ HỆ THỐNG GPS .........................................11
4.1. Giá trị đầu tư ..............................................................................................................................11
4.1.1. Giá trị đầu tư .....................................................................................................................11
4.2. Nguồn vốn thực hiện dự án ........................................................................................................11
4.2.1. Tiến độ thực hiện dự án ....................................................................................................11
4.2.2. Nguồn vốn thực hiện dự án ...............................................................................................11
4.3. Hiệu quả tài chính dự án ............................................................................................................11
4.3.1. Lợi ích đạt được khi đầu tư hệ thống GPS........................................................................11
4.3.2. Báo cáo lãi lỗ trong hoạt động ..........................................................................................14
4.3.3.Báo cáo ngân lưu ...............................................................................................................15
4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án .....................................................................................17
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN .....................................................................................................................18
Chủ đầu tư: Công ty Taxi Việt Nam (Vinataxi)
Trang i
: Thông qua Ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập
Giá trị đầu tư GPS
: 4,818,848,000 đồng (tương đương 372,975S$)
Hiệu quả tài chính
: NPV = 1,182,125,000 đồng > 0; IRR = 25% >> re = 18%
Dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư.
Tiến độ thực hiện
: Dự án được triển khai từ tháng 8 năm 2006 và đưa vào sử
dụng đầu năm 2007, dự kiến sẽ hoàn thiện dần trong năm 2008.
1.2. Các đơn vị chịu trách nhiệm về dự án
Đơn vị đầu tư
: Tập đoàn ComfortDelGro (Singapore)
Đơn vị đề xuất
: Công ty Taxi Việt Nam (Vina Taxi)
Đơn vị thực hiện
: Công ty Taxi Việt Nam (Vina Taxi)
Vina Taxi là liên doanh giữa Công ty CP Đầu tư Phát triển Công nghiệp và Vận tải
(Tracodi) và ComfortDelGro (Singapore), được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số
Chủ đầu tư: Công ty Taxi Việt Nam (Vinataxi)
Trang 2
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Dự án đầu tư hệ thống định vị tại Vinataxi
CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
2.1. Nhu cầu sử dụng Taxi hiện nay
Ngành dịch vụ taxi hiện là một trong những ngành có khả năng tăng trưởng khả quan nhất
trong tình hình kinh tế vĩ mô trong nước hiện tại. Chúng tôi ước tính thị trường taxi sẽ tăng
trưởng ổn định đặc biệt là ở những thành phố lớn do:
(1)
Lưu lượng hành khách sử dụng giao thông đường bộ tăng khá đều với tốc độ
trung bình ở mức 9%/năm xuất phát từ nhu cầu đi lại của người dân cũng như sự
gia tăng của lượng hành khách quốc tế tới Việt Nam. Hơn nữa, các chỉ số tăng
trưởng về lưu lượng đường bộ và số lượng khách quốc tế trong 5 tháng đầu năm
2006 đã có sự bứt phá mạnh mẽ so với 2005. Do vậy, chúng tôi tin rằng dịch vụ
taxi sẽ tăng trưởng nhanh hơn do thị trường vận tải, tăng trưởng mạnh cả về quy
mô (lưu lượng giao thông) và số hành khách.
(2)
Nguồn: Tổng cục Thống kê
(2) Thu nhập của người dân tăng lên, việc đi lại trong mùa mưa và sự phát triển chưa đủ
mạnh của các phương tiện giao thông công cộng khác như xe buýt, xe ôm… khiến người dân
hướng đến sử dụng dịch vụ taxi nhiều hơn vì những dịch vụ và tiện ích của nó.
phải gọi lại nhiều lần để nhắc xe.
(2) Giải quyết khiếu nại và mất đồ của khách hàng:
- Việc điều tra, kiểm tra các thông tin để phản hồi cho khách hàng chủ yếu dựa vào việc
thông báo trên bộ đàm để tài xế tự giác báo về.
- Nhân viên giải quyết các khiếu nại chủ yếu dựa vào kinh nghiệm vì vậy các phản hồi cho
khách hàng đều không có tính thuyết phục cao, dẫn đến nhiều khiếu nại sau đó.
- Tỉ lệ giải quyết thành công các trường hợp mất đồ hoặc khiếu nại của khách hàng rất
thấp (
nghiệp taxi.
Call center server: hệ thống server lưu trữ dữ liệu khách hàng và luật điều phối xe. Mỗi
công ty taxi sẽ có server riêng.
Phần mềm điều xe: mỗi nhân viên điều xe sẽ có một phần mềm điều phối xe riêng.
Thiết bị gắn trong xe taxi: mỗi taxi có một thiết bị GPS có màn hình gắn trong xe giúp
xác định vị trí xe và thông tin liên lạc giữa trung tâm với tài xế.
Chủ đầu tư: Công ty Taxi Việt Nam (Vinataxi)
Trang 5
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Dự án đầu tư hệ thống định vị tại Vinataxi
Hình: Cấu trúc hệ thống quản lý taxi bằng công nghệ GPS
Các bước điều xe
1. Khách hàng gọi điện thoại đến tổng đài taxi yêu cầu xe.
2. Phần mềm của điều phối viên sử dụng sẽ gởi địa chỉ khách hàng đang chờ xe cho máy
chủ điều phối.
- Thông qua bảng xếp tài định vị, Tổng đài quản lý các khu vực xếp tài tốt hơn như: biết
được số luợng xe của từng khu vực, hết xe hay còn nhiều xe, loại xe (4 hay 7 chỗ, xe mới hay
cũ), số xe và tình trạng xe sau khi nhận điểm (có bấm đồng hồ hay chưa)…từ đó nhân viên chủ
động thông báo cho tài xế đưa xe về xếp tài ở những khu vực hết xe, giúp xe phân bố đều hơn,
phục vụ khách hàng tốt hơn, giảm đáng kể việc khách hàng phải gọi lại để nhắc xe nhiều lần.
+ Với việc giải quyết khiếu nại và mất đồ của khách hàng
- Các cuốc xe điều bằng định vị đều hiển thị số xe, thời gian và đoạn đường khách đi nên
hầu hết tài xế đều có trách nhiệm hơn với cuốc xe của mình. Nhiều tài xế chủ động quay lại trả
đồ cho khách hoặc tự giác thông báo về Tổng Đài khi phát hiện đồ để quên của khách.
- Với các cuốc xe không điều bằng định vị, nhân viên vẫn có thể tìm ra số xe và kiểm tra
các thông tin cần thiết để xử lý thông qua các công cụ tìm kiếm, hỗ trợ của hệ thống định vị.
+ Với việc khoanh ca kinh doanh cho tài xế
- Nhân viên có thể dễ dàng kiểm tra và xác nhận thời gian ngưng kinh doanh của xe một
cách chính xác và khách quan.
- Hạn chế được nhiều tiêu cực và giảm thiểu đáng kể tổng số ca khoanh nợ.
+ Thu hồi xe thiếu nợ doanh thu
Chủ đầu tư: Công ty Taxi Việt Nam (Vinataxi)
Trang 7
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Dự án đầu tư hệ thống định vị tại Vinataxi
- Vị trí của xe thể hiện rõ trên bản đồ định vị do đó nhân viên dễ dàng đến thu hồi xe về.
- Với các xe cố tình tắt định vị tại thời điểm thiếu nợ, nhân viên vẫn có thể tìm ra vị trí tài
xế thường đậu xe trước đây thông qua các công cụ tìm kiếm, hỗ trợ của hệ thống định vị.
+ Phát hành hoá đơn VAT cho khách hàng và giải quyết khiếu nại của Khách thẻ:
- Nhân viên Phòng Thẻ có thể kiểm tra tính xác thực của các cuốc xe thông qua việc kiểm
Chủ đầu tư: Công ty Taxi Việt Nam (Vinataxi)
Trang 8
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Dự án đầu tư hệ thống định vị tại Vinataxi
CHƯƠNG III: NỘI DUNG DỰ ÁN
3.1. Danh mục máy móc thiết bị cần đầu tư
STT
Mô tả
1
Bản đồ giao thông TP.HCM
2
Advance Tech 48 pin universes program & adaptor
3
Oracle Database Standard Edition
4
HP-UX server
5
Citrix presentation server
6
GPS Receiver
7
MDT/MCU & accessories
8
PC
9
hoàn thiện dần trong năm 2008.
Hạng mục công việc
T8 T9
1
Kiểm định và kiểm tra hệ thống GPS và kết nối
2
Thiết lập mạng lưới cơ sở dữ liệu (bản đồ và địa chỉ)
3
Thiết lập trung tâm điều hành cuộc gọi
4
Thiết lập và triển khai hệ thống truyền dữ liệu
5
Nâng cao ứng dụng MDT cho hệ thống GPS
6
Năm
2007
Năm 2006
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Mua dịch vụ GPS
x
x
7
Thiết lập hệ thống Server (HP-UNIX) và hệ thống
server Window
10 Mua hệ thống GPRS
x
x
11 Thỏa thuận và kí hợp đồng
x
x
Mua Server PC & Window cho trung tâm điều hành
12 cuộc gọi
x
x
Huấn luyện trong việc hỗ trợ và bảo trì hệ thống
13 CNTT
Chủ đầu tư: Công ty Taxi Việt Nam (Vinataxi)
x
Trang 10
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Nâng cao ứng dụng MDT cho hệ thống GPS
6
Mua dịch vụ GPS
7
Thiết lập hệ thống Server (HP-UNIX) và hệ thống server Window
8
Thiết lập hệ thống hỗ trợ MDT và nhóm bảo trì
9
Huấn luyện tài xế trong việc sử dụng MDT
10 Mua hệ thống GPRS
11 Thỏa thuận và kí hợp đồng
12 Mua Server PC & Window cho trung tâm điều hành cuộc gọi
13 Huấn luyện trong việc hỗ trợ và bảo trì hệ thống CNTT
4.2.2. Nguồn vốn thực hiện dự án
Toàn bộ giá trị cần đầu tư mua hệ thống định vị GPS là 4,818,848,000 VNĐ tương
đương 372,975S$ được dùng từ nguồn vốn vay không tính lãi của công ty
COMFORTDELGRO CORPORATION LTD.
4.3. Hiệu quả tài chính dự án
4.3.1. Lợi ích đạt được khi đầu tư hệ thống GPS
Ngoài những giá trị vô hình mà hệ thống GPS mang lại khi đầu tư cho hoạt động của
Vinataxi thì chúng tôi còn nhận thấy hiệu quả mang lại trong hoạt động kinh doanh như sau:
Xe chạy khoán
Phí hằng ngày
Số xe
Doanh thu tăng thêm
TT
Năm
Hạng mục
Doanh thu từ hoạt động taxi
Số ngày hoạt động
Tổng số xe tăng thêm
1
Xe chạy FC
5% Phí hằng ngày
15% Số xe
2
Xe chạy SPP
Phí hằng ngày
Số xe
3
Xe chạy khoán
Phí hằng ngày
Số xe
Tổng doanh thu tăng thêm
2007
1
300
68
990,000
1,009,800
168
20
1,958,400
326.4
20
2,998,800
357
28
5,967,000
2012
6
300
68
1,093,040
182
20
2,119,835
353
20
3,245,998
386
28
6,458,873
ĐVT: 1,000 vnđ
2009
2010
3
4
175
20
2,037,519
340
20
3,119,952
371
28
6,208,067
2014
8
300
68
1,137,199
190
20
2,205,476
368
20
3,377,136
402
28
6,719,811
Trang 12
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Dự án đầu tư hệ thống định vị tại Vinataxi
2009
2010
Tiết kiệm chi phí nhân viên điều phối tại
mỗi khu vực
26
26
26
26
Số lượng nhân viên tiết kiệm
3,300
3,465
3,638
3,820
Mức lương trung bình/người/tháng
Lợi ích thu được từ tiết kiệm chi phí thuê nhân 1,115,400 1,171,170 1,229,729 1,291,215
viên
Chi phí bảo trì, thay thế phụ tùng xe
520
520
520
520
Số lượng xe
Chi phí trung bình bảo dưỡng, thay thế phụ
1,050
1,050
1,050
1,050
tùng/xe
Số lần bảo trì trung bình/năm trước khi gắn
2013
2014
Trang 13
Dự án đầu tư hệ thống định vị tại Vinataxi
Báo cáo nghiên cứu khả thi
2
26
26
26
26
Số lượng nhân viên tiết kiệm
4,011
4,212
4,422
4,643
Mức lương trung bình/người/tháng
Lợi ích thu được từ tiết kiệm chi phí thuê nhân 1,355,776 1,423,564 1,494,743 1,569,480
viên
Chi phí bảo trì, thay thế phụ tùng xe
520
520
520
520
Chi phí khấu hao
Áp dụng theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Thời gian khấu hao áp dụng
theo công văn số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 về ban hành chế độ quản lý,
sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
Bảng trích khấu hao TSCĐ
III
Khấu hao tài sản cố định
III.1
Hệ thống GPS
8
III.2
Taxi
8
Thời gian khấu hao
Bảng lợi ích – chi phí
Năm
Hạng mục
Lợi ích (B)
1. Doanh thu tăng thêm
2. Lợi ích khác
Chi phí (C)
Trang 14
Dự án đầu tư hệ thống định vị tại Vinataxi
Báo cáo nghiên cứu khả thi
3.Chi phí hoạt động
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí bảo dưỡng và thay thế phụ tùng xe
+ Chi phí vận hành
+ Chi phí quản lý bán hàng
4. Chi phí khấu hao hệ thống GPS
5. Chi phí khấu hao xe
Lợi nhuận trước thuế (B - C) (EBT)
Thuế TNDN (25%)
Lợi nhuận sau thuế (EAT)
3,411,900
1,170,000
428,400
585,000
1,228,500
602,356
5,000,000
1,225,884
306,471
919,413
3,484,422
1,153,071
Năm
Hạng mục
2011
5
10,962,744
6,332,228
4,630,516
9,313,960
3,711,604
1,266,446
482,168
633,223
1,329,768
602,356
5,000,000
1,648,783
412,196
1,236,588
2012
6
11,157,177
6,458,873
4,698,304
9,393,014
3,790,658
1,291,775
4,844,220
9,556,338
3,953,982
1,343,962
526,878
671,981
1,411,160
602,356
5,000,000
2,007,693
501,923
1,505,770
Lợi ích (B)
1. Doanh thu tăng thêm
2. Lợi ích khác
Chi phí (C)
3. Chi phí hoạt động
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí bảo dưỡng và thay thế phụ tùng xe
+ Chi phí vận hành
+ Chi phí quản lý bán hàng
Chi phí khấu hao hệ thống GPS
Chi phí khấu hao xe
Lợi nhuận trước thuế (B - C) (EBT)
Thuế TNDN (25%)
Lợi nhuận sau thuế (EAT)
4.3.3. Báo cáo ngân lưu
Phân tích hiệu quả dự án hoạt động trong vòng 8 năm với suất chiết khấu là WACC =
NGÂN LƯU VÀO
Doanh thu
Tiết kiệm được chi phí nhân viên
điều phối
Tiết kiệm chi phí bảo trì, thay thế
phụ tùng
4,818,848
NGÂN LƯU RA
4,818,848
Đầu tư hệ thống GPS
Đầu tư thêm xe
Chi phí hoạt động
(4,818,848)
Ngân lưu ròng trước thuế
Thuế TNDN
(4,818,848)
Ngân lưu ròng sau thuế
1
10,240,140
5,850,000
1,115,400
Năm
Hạng mục
NGÂN LƯU VÀO
Doanh thu
Tiết kiệm được chi phí nhân viên
điều phối
Tiết kiệm chi phí bảo trì, thay thế
1,171,170 1,229,729 1,291,215
3,274,740
3,274,740
3,274,740
3,274,740
8,411,900
8,484,422
8,558,523
8,634,238
5,000,000
3,411,900
1,828,240
609,525
1,218,715
5,000,000
3,484,422
1,928,488
620,645
1,307,844
2,251,139
655,156
1,595,984
5,000,000
3,790,658
2,366,519
667,054
1,699,465
5,000,000
3,871,438
2,486,095
679,153
1,806,942
5,000,000
3,953,982
2,610,049
691,457
1,918,592
HIỆU QUẢ KINH TẾ DỰ ÁN
TT
Chỉ tiêu
1
Đánh giá
Giá trị
4 năm
Hiệu quả
Phân tích hiệu quả của dự án trong thời gian 8 năm
Dựa vào kết quả ngân lưu vào và ngân lưu ra, ta tính được các chỉ số tài chính, và kết
quả cho thấy:
Hiện giá thu nhập thuần của dự án là: NPV = 1,182,125,000 đồng > 0
Suất sinh lời nội bộ của dự án là: IRR = 25% >> re = 18%
Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án
mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư.
4.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dự án
Sau thời gian phân tích hiệu quả hoạt động đầu tư trong thời gian 8 năm cho thấy việc
đầu tư hệ thống GPS vào quá trình hoạt động và quản lý của Công ty Vinataxi là hiệu quả, phù
hợp với chiến lược phát triển lâu dài của Công ty.
Đứng trước tiềm năng phát triển kinh tế trong nước, việc chúng tôi đầu tư để hoàn thiện
hệ thống quản lý nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ là một điều cần thiết mang lại giá trị bền
vững cho thương hiệu Vinataxi.
Chủ đầu tư: Công ty Taxi Việt Nam (Vinataxi)
Trang 17
Dự án đầu tư hệ thống định vị tại Vinataxi
Báo cáo nghiên cứu khả thi