Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN
Bộ GD & ĐT
: Bộ Giáo dục và Đào tạo
GV
: Giáo viên
HDH
: Hướng dẫn học
HS
: Học sinh
PPDH
: Phương pháp dạy học
SGK
: Sách giáo khoa
SGV
: Sách giáo viên
tài nghiên cứu này.
Do thời gian có hạn nên không tránh khỏi những
thiếu sót trong quá trình nghiên cứu. Em xin được sự tham
gia đóng góp ý kiến của các thầy/ cô giáo và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2015
Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Thu Thủy
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
MỤC LỤC
PHẦN 1 : MỞ ĐẦU.........................................................................................1
1.Lí do chọn đề tài :.........................................................................................1
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :............................................................2
3.Khách thể, đối tượng nghiên cứu :.............................................................3
4.Giải thuyết khoa học :..................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu :..........................................................................3
6.Một số điểm mới của đề tài :.......................................................................4
PHẦN 2 : NỘI DUNG.....................................................................................5
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.....................................5
1.Nguyên lý giáo dục thực hiện trong dạy học Toán ở tiểu học...................5
1.1.Nội dung nguyên lý giáo dục.....................................................................5
1.2. Họat động ứng dụng trong dạy học toán ở tiểu học dựa trên nguyên lý
giáo dục “ Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí
luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội”..................................................................................7
2.Vài nét về mô hình VNEN :.........................................................................9
2.3.1.Ứng dụng trong đời sống sinh hoạt......................................................31
2.3.2.Ứng dụng trong sản xuất......................................................................32
2.4.Nhận định về các hoạt động ứng dụng trong tài liệu HDH Toán 5......34
2.4.1.Ưu điểm của hoạt động ứng dụng trong tài liệu HDH Toán 5:..........34
2.4.2.Một số hạn chế của hoạt động ứng dụng trong tài liệu HDH Toán 5:
.........................................................................................................................37
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
2.5.Phương hướng chỉnh sửa hoặc thiết kế bổ sung hoạt động ứng dụng
trong tài liệu HDH Toán 5.............................................................................40
2.6.Minh họa việc chỉnh sửa hoặc thiết kế bổ sung một số hoạt động ứng
dụng trong tài liệu HDH Toán 5 trong mô hình VNEN...............................41
2.6.1.Minh họa việc chỉnh sửa một số hoạt động ứng dụng để sát với hoạt
động thực tiễn :...............................................................................................41
2.6.2.Minh họa việc thiết kế bổ sung ( hoặc thay thế ) làm phong phú các hoạt
động ứng dụng để GV tham khảo....................................................................52
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2...............................................................................59
CHƯƠNG III : THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM............................................60
1.Mục đích, đối tượng thực nghiệm :...........................................................60
1.1.Mục đích thực nghiệm............................................................................60
1.2.Đối tượng thực nghiệm...........................................................................60
2.Nội dung và tiến hành thực nghiệm..........................................................60
3.Kết quả và đánh giá thực nghiệm.............................................................62
3.1.Kết quả thực nghiệm...............................................................................62
3.2.Đánh giá thực nghiệm.............................................................................64
PHẦN 3 : KẾT LUẬN..................................................................................67
1.Kết luận.......................................................................................................67
mô hình này. Những thử nghiệm bước đầu đã cho thấy tính khả thi của các ý
tưởng như : học sinh tăng cường năng lực tự học, tăng cường năng lực giao
tiếp và ứng dụng các kiến thức vào thực tiễn.
Là một sinh viên Khoa Giáo dục Tiểu học lần đầu tiên được làm quen
với mô hình này, tôi nhận thấy nhiều ý tưởng mới đã được thể hiện trong mô
1
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
hình nhằm khắc phục các tình trạng nêu trên. Trong các tài liệu Toán ( từ lớp
2 đến lớp 4) cũng đã có những tài liệu Hướng dẫn GV được phổ biến trong
các đợt tập huấn, nhờ đó về cơ bản GV có thể hiểu được ý tưởng cũng như
cách thức tổ chức các hoạt động góp phần tích cực hóa người học, tăng cường
năng lực tự học và thực hành ứng dụng… Riêng đối với Tài liệu HDH Toán 5,
năm nay mới được triển khai lần đầu, đối với các GV đặc biệt là những giáo
sinh sắp sửa ra trường việc hiểu một cách thấu đáo các hoạt động đã được
thiết kế trong tài liệu để dạy đúng và dạy tốt thì cần thiết phải nghiên cứu một
cách sâu sắc và toàn diện nhiều vấn đề.
Do điều kiện thời gian và năng lực còn nhiều hạn chế, chúng tôi muốn
tập trung tìm hiểu sâu sắc một điểm mới nổi bật trong mô hình VNEN là các
hoạt động ứng dụng trong dạy học Toán. Vì vậy, chúng tôi quyết định chọn đề
tài : “Tìm hiểu hoạt động ứng dụng trong tài liệu Hướng dẫn học Toán 5
theo mô hình trường học mới tại Việt Nam”.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu :
* Mục đích : Nhằm tìm hiểu những điểm mới cơ bản của mô hình
trường học mới đặc biệt là hoạt động ứng dụng được thể hiện cụ thể trong Tài
liệu HDH Toán 5, từ đó nâng cao năng lực nghề nghiệp để đáp ứng các yêu
5.Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp nghiên cứu lí luận :
+ Nghiên cứu các nội dung của nguyên lý giáo dục được thể hiện trong
dạy học môn Toán theo mô hình trường học mới ( VNEN)
+ Nghiên cứu nội dung của Tài liệu HDH Toán 5 trong mô hình VNEN
+ Nghiên cứu nội dung, bản chất, mục đích, phạm vi của hoạt động ứng
dụng trong dạy học Toán 5.
-Phương pháp điều tra, quan sát :
+ Điều tra GV và HS trường Tiểu học ở tỉnh Hòa Bình về việc áp dụng
nguyên lý giáo dục trong dạy học Toán 5 và triển khai các hoạt động ứng
dụng trong tài liệu HDH Toán ( VNEN )
- Phương pháp thực nghiệm :
+ Thực nghiệm một số hoạt động ứng dụng toán học đối với HS lớp 5
ở một số Trường Tiểu học ở tỉnh Hòa Bình và TP Hà Nội.
3
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
6.Một số điểm mới của đề tài :
- Tìm hiểu tổng quan và hệ thống hóa các ý tưởng của mô hình trường
học ( VNEN) tại Việt Nam thể hiện trong tài liệu HDH Toán 5.
- Tìm hiểu cấu trúc nội dung và hệ thống các bài học của môn Toán
trong tài liệu HDH Toán 5 ( VNEN ).
-Tìm hiểu, làm rõ quan điểm, ý nghĩa, phạm vi ứng dụng của các đơn vị
kiến thức trong tài liệu HDH Toán 5 ( VNEN ).
- Đề xuất cách chỉnh sửa hoặc bổ sung một số hoạt động ứng dụng góp
phần tăng cường hoạt động thực tiễn cho HS lớp 5 khi học Toán.
cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ
trình, bước đi phù hợp.
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến
thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi
5
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
với hành; lý luận gắn liên với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo
dục gia đình và giáo dục xã hội.
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tếxã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy
luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số
lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số
lượng.
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa
các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa,
hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và
đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập,
giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với
các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng
sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa
giáo dục và đào tạo.
7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,
đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát
đích học sinh có thể dùng kiến thức đó vận dụng vào thực tiễn. Dạy học môn
toán ở tiểu học cũng hướng tới mục đích đó. Theo nguyên lý giáo dục nêu
trên, chúng ta thấy : học và hành là hai việc không thể tách rời…Nhiều nội
dung môn toán đã thiết kế trên cơ sở quán triệt nguyên lý đó với việc đưa các
bài toán có tính ứng dụng thực tiễn vào SGK hiện hành.
Ví dụ 1 : Ôn tập : Bảng đơn vị đo độ dài ( SGK Toán 5 – trang 23 )
Bài 4 : Trên tuyến đường sắt Thống Nhất, quãng đường từ Hà Nội đến Đà
Nẵng dài 791km, quãng đường từ Đã Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh dài
hơn quãng đường đó 144km. Hỏi :
a) Đường sắt từ Đà Nẵng đến Thành phố Hồ Chí Minh dài bao nhiêu ki –
lô – mét ?
b) Đường sắt từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh dài bao nhiêu ki – lô
– mét ?
7
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
Học đơn vị đo độ dài ( ki – lô – mét, mét, đề - xi – mét …) các em biết
được các đơn vị đo độ dài bao gồm có 7 đơn vị, biết được mối quan hệ giữa
hai đơn vị độ dài liên tiếp và đơn vị đo thường gặp... thông qua các bài tập
nhận biết và từ nhận biết sẽ đi đến thông hiểu rồi vận dụng các kiến thức đó
vào các dạng bài tập như ở trên.
Những bài tập ở dạng trên đều được xuất phát từ nguyên lý giáo dục. Từ
các kiến thức được học trong SGK, HS vận dụng để thực hành các kiến thức
đó vào giải quyết các bài tập, ứng dụng các kiến thức đó đi giải quyết các vấn
đề trong thực tiễn.
Thực tiễn ở đây là :
mình đang dùng như : xe đạp.. và từ đó hiểu được giá trị và ý nghĩa của
tính chu vi hình tròn, phục vụ cho nhiều lĩnh vực trong cuộc sống.
Ví dụ 3 : Bài Luyện tập ( SGK Toán 5 –trang 134 )
Bài 4 : Năm 1492, nhà thám hiểm Cri – xtô – phơ Cô – lôm – bô phát hiện
ra Châu Mỹ. Năm 1961, I – u – ri Ga – ga – rin là người đầu tiên bay vào vũ
trụ. Hỏi hai sự kiện trên cách nhau bao nhiêu năm?
HS được biết thêm thông tin hữu ích về lịch sử, địa lý…cần thiết cho
cuộc sống. Đồng thời, nhận thấy được công, trừ số đo thời gian là điều cần
thiết trong thực tiễn.
2.Vài nét về mô hình VNEN :
Cuối những năm 1970, Vicky Colbert ( sinh ra tại Mỹ lớn lên tại Cô – lôm
– bi – a ) và các GV vùng nông thôn Cô – lôm – bi – a đã đưa ra hình mẫu
Trường học mới ( Escuela Nueva ) giáo dục tiên tiến, sáng tạo – mô hình này
mang đến cho HS một môi trường học tập tích cực, nội dung học tập phù hợp
với hoàn cảnh sống của các em. Ưu điểm lớn nhất của mô hình này là HS
tham gia vào hoạt động học tích cực. Lớp học được bố trí học theo nhóm,
theo cặp hoặc cá nhân hoặc cao hơn là giúp HS với GV gần gũi, tiếp xúc trực
tiếp. ( Tài liệu tham khảo số 1)
Hiểu rõ được những điều hạn chế trong việc dạy học các môn học ở tiểu
học theo chương trình SGK năm 2000, một số chuyên gia Giáo dục Việt Nam
đã tìm đến mô hình trường học mới do Cô – lôm – bi – a giới thiệu. Năm học
2011 – 2012, Bộ GD - ĐT đã triển khai thí điểm mô hình VNEN tại 24 trường
9
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
tiểu học thuộc 6 tỉnh ( Đắk Lắk, Hà Giang, Khánh Hòa, Hòa Bình, Kon Tum,
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy tài liệu HDH Toán không chỉ
cung cấp cho HS các kiến thức mà chú trọng nhiều đến việc hướng dẫn HS
cách thức hoạt động để có được các kiến thức đó? Tài liệu gợi phương pháp
làm, gợi cách thực hiện chủ động, tích cực, sáng tạo, gợi sự tự tin trong việc
giải quyết vấn đề. Tài liệu HDH hướng tới mục tiêu cần đạt của HS, GV chỉ là
người hướng dẫn, giúp đỡ và giải quyết những điều mà các em vướng mắc,
không thể tự giải quyết.
Nghiên cứu tài liệu, chúng tôi nhận thấy : Tài liệu HDH Toán theo VNEN
là hiện thực hóa tư tưởng, lấy HS là nhân vật trung tâm trong quá trình học
tập và tự hoàn thiện nhân cách (tư tưởng này đã được đề cập từ chương trình
năm 2000) nhưng chưa có điều kiện thể hiện. Với cách thiết kế của tài liệu
như trên, GV có thể tham khảo cách lựa chọn các phương pháp, hình thức dạy
học để làm sao phù hợp với đối tượng HS để tổ chức hướng dẫn tương tác
nhiều hơn trong quá trình học tập. Và ngược lại, HS sẽ chủ động trong việc
học của mình.
2.1.2.Đặc điểm của tài liệu HDH Toán :
Theo ông Đặng Tự Ân – cố vấn đặc biệt ( Tư vấn của Dự án mô hình
VNEN). Tài liệu HDH Toán trong mô hình VNEN thể hiện một số đặc điểm
trong việc dạy – học môn toán ở Tiểu học như sau :
- Quán triệt mục tiêu giáo dục, cơ bản vẫn giữ nguyên nội dung SGK hiện
hành và đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình dạy học môn
Toán ở Tiểu học. Như vậy, nội dung, yêu cầu và thời lượng học môn toán
không thay đổi ( 35 tuần học, mỗi tuần có các bài học, mỗi bài học từ 1-2
hoặc 3 tiết, mỗi tiết từ 35 -40 phút).
- Là một tài liệu được viết dưới dạng mở nên GV, nhà trường có thể tự
điều chỉnh nội dung phù hợp với đặc điểm của từng địa phương hoặc theo
thức, kĩ năng mà học sinh phải biết rõ trước khi học và phải có được sau khi
học. Học sinh đọc kĩ mục tiêu bài học trong nhóm để cùng nhau xác định rõ
hướng hoạt động của cá nhân và của nhóm. GV có thể nhắc lại mục tiêu bài
học chung cho cả lớp….Đây là điểm khác biệt với các bài học ở SGK điều
này giúp HS dựa vào đó để tự đánh giá kết quả học của bản thân và kết hợp
đánh giá, nhận xét của GV.
12
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
2.Các hoạt động :
A.Hoạt động cơ bản: Với mục đích: giúp HS trải nghiệm, học qua các việc
làm cụ thể, học qua tìm tòi, khám phá, phát hiện. Bao gồm nhiều hoạt động
nhỏ, HS hoạt động theo nhóm hoặc cá nhân dưới sự hỗ trợ của GV. Thông
thường bắt đầu hoạt động là sự khởi động gợi hứng thú của HS, gợi sự tò mò
qua việc : đặt câu hỏi, kể một câu chuyện, tạo tình huống, một trò chơi… liên
quan với chủ đề sắp học ( nội dung có thể là kiến thức nền tảng cho bài mới
hoặc là những vốn kiến thức thực tế có liên quan đến bài học của HS ). Kết
thúc hoạt động cơ bản, HS đã hoàn thành về cơ bản mục tiêu kiến thức của
bài học.
Tài liệu HDH Toán theo mô hình VNEN, hoạt động cơ bản thường bao
gồm các bước : Làm, Nói, Viết, Đọc, Ghi nhớ.
- Làm: Làm việc với các đồ dùng học tập: bảng gài số, que tính, bảng các
chấm tròn…các phương tiện, đồ dùng học tập ( có sẵn hoắc GV tự chế )
- Nói: Nói với bạn bè, với GV việc đã làm. ( chia sẻ suy nghĩ, thắc mắc,
kinh nghiệm…)
- Viết: Viết ra các kết qủa đã làm vào vở. ( Xem lại những hoạt động…)
Khác với SGK môn toán hiện hành với tên gọi bài : Luyện tập, Luyện tập
chung, Ôn tập về…Tài liệu HDH Toán trong mô hình VNEN được thay thế
bằng tên gọi khác : Em ôn lại những gì đã học. Đây là dạng bài học có tính
chất luyện tập – ôn tập các kiến thức đã học, đã biết trong một giai đoạn học.
Thông thường, cứ từ 2 -3 bài mới thường có một bài luyện tập. Và kết thúc
một nội dung học mới có một bài ôn tập.
Cấu trúc các dạng bài luyện tập – ôn tập gồm 2 phần :
1.Mục tiêu bài học : Được trình bày như dạng bài mới nhưng chủ yếu mục
tiêu hướng tới các kĩ năng, kĩ xảo và kĩ năng vận dụng như : thực hiện được ;
làm được; vận dụng được các kiến thức đã học để hoàn thành các hoạt động
trong bài luyện tập – ôn tập.
2.Các hoạt động :
A.Hoạt động thực hành : Tương tự như dạng bài mới đã nêu ở trên. Nội
dung chủ yếu là củng cố khắc sâu, thực hành vận dụng kiến thức tích lũy
được trong giao đoạn vừa qua (ở một số bài ) vào trong thực tiễn…
14
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
B.Hoạt động ứng dụng : Tương tự như hoạt động ứng dụng trong dạng bài
mới nêu ở trên.
c.Bài kiểm tra :
Tên bài thường được đặt là : Em đã học được những gì?. Đây là một
dạng bài giúp HS tự kiểm tra lại các kiến thức đã học thông qua một chuỗi các
bài tập, bài thực hành, bài ứng dụng. HS hoạt động cá nhân để kiểm tra lại
kiến thức, khả năng vận dụng các kiến thức vào thực tế như thế nào? Kết thúc
bài kiểm tra là phần đánh giá, nhận xét, ghi nhận của GV dành cho HS. Mỗi
Hoạt động cá nhân
Hoạt động theo cặp đôi
Đây chính là nhiều điểm khác biệt lớn với SGK môn Toán hiện hành.
b.Hạn chế :
Khi bắt đầu thực hiện thí điểm mô hình VNEN, Tài liệu HDH có một số
điểm hạn chế như sau :
Việc tổ chức một số hoạt động trong các bài học của GV và HS do chưa
quen phương pháp làm việc mới nên thời gian cho từng tiết học chưa đảm bảo
( thường bị kéo dài hơn thời gian cho phép ).
Nhiều GV chưa bao quát tốt các hoạt động của HS và chưa giúp đỡ kịp
thời một số đối tượng HS, chưa chủ động thực hiện các hoạt động, còn chờ
mệnh lệnh của GV.
Việc trình bày rõ ràng, dể hiểu trong tài liệu sẽ giúp cho GV và HS có thể
nắm bắt được phương pháp, hình thức học tập một cách nhanh chóng nhưng
do việc trình bày đó mà GV bị gò bó bởi các phương pháp, hình thức học tập
theo tài liệu,chưa thể hiện sự sáng tạo của mình trong giờ học. Không chỉ có
GV mà HS hay nhóm HS cũng bị thụ động , thực hành máy móc theo yêu cầu
trong tài liệu, không tìm tòi, suy nghĩ thêm…( tài liệu yêu cầu gì – HS làm
theo yêu cầu đó ).
16
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
Thực tế cho thấy, tài liệu HDH Toán được dùng chung cho tất các HS, GV
ở các địa phương, do vậy còn chưa thật phù hợp cho mọi nhà trường về điều
kiện học tập là khó tránh khỏi. Khi GV nghiên cứu tài liệu thường xuất hiện
một số câu hỏi : “ Cụm từ này ở vùng mình không nói như vậy? hoặc “Đồ
dụng nhằm vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn, nên các bài tập ứng dụng
chưa rõ nét trong phần Luyện tập, nhiều bài còn được giảm tải, không bắt
buộc HS một số bài học kiến thức mới, bài Luyện tập, bài Luyện tập chung,
bài Ôn tập …cũng không thấy xuất hiện các bài tập ứng dụng. ( Ví dụ : bài
“Khái niệm về số thập phân” – SGK toán 5 – Trang 33; bài “Hình thang” –
SGK toán 5 – trang 91; bài “Ôn tập về số tự nhiên, phân số, số thập phân, số
đo đại lượng –SGK toán 5 – trang 147….)
Khi tìm hiểu Tài liệu HDH Toán theo mô hình VNEN – đặc biệt là cấu
trúc một bài học ( đã được trình bày phần 2.1.3), bài tập ứng dụng được thể
hiện một cách rõ nét trong một hoạt động dành riêng cho các bài tập đó Hoạt động ứng dụng. Đây là điểm mới căn bản trong tài liệu HDH toán :
- Thể hiện rõ được quan điểm “Học đi đôi với hành”, ( Học xong kiến
thức, được vận dụng vào trong thực tế ).
- Việc thiết kế cụ thể các hoạt động ứng dụng đã khắc phục được nhược
điểm trong SGK hiện hành- HS lúng túng trong việc vận dụng kiến thức vào
thực tế. Từ hoạt động này, HS sẽ được trải nghiệm, tự bản thân mình vận
dụng kiến thức thông qua các tình huống gắn liền với cuộc sống gần gũi hằng
ngày.
- Thông qua hoạt động ứng dụng, HS thấy rõ được giá trị của kiến thức
trong việc học tạo nên động lực học tập chính đáng ở HS.
- Hoạt động ứng dụng không thể thiếu trong mỗi bài học ở trong tài liệu
HDH – vì nó là hoạt động “bắt buộc” HS phải hoạt động cá nhân và được
thực hiện ở nhà dưới sự hỗ trợ của phụ huynh HS.
3. Điều tra thực trạng việc ứng dụng Hoạt động ứng dụng trong tài liệu
HDH Toán 5 theo mô hình VNEN :
3.1. Nội dung điều tra
Tiến hành điều tra việc thực hiện các hoạt động ứng dụng có trong Tài
liệu HDH Toán theo mô hình VNEN, tôi tiến hành điều tra trên 50 GV ( trong
18
nghĩa, tác dụng của việc đưa hoạt động ứng dụng vào tài liệu HDH giúp HS
“Hiểu được ý nghĩa thiết thực của việc học môn toán và hứng thú hơn với bài
học và hình thành năng lực thực hành, vận dụng các kiến thức toán đã học
vào trong thực tiễn một cách linh hoạt.” Bên cạnh đó có số ít GV ( 8% ) cho
rằng “ Hoạt động ứng dụng là hoạt động ôn lại các kiến thức đã học cho HS,
19
Nguyễn Thị Thu Thủy
K61 - Giáo dục Tiểu học
chưa thực sự đi sâu vào thực tế” vì nhiều hoạt động còn mang tính “dập
khuôn” chưa đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết ứng dụng vào cuộc sống của HS.
- Về việc giám sát HS thực hiện hoạt động ứng dụng.
Kết quả thu được ghi trong bảng sau :
Biện pháp để kiểm tra, giám sát HS
Không kiểm tra, giám sát được việc thực
hiện các hoạt động đó của học sinh
Về cơ bản kiểm tra, giám sát được bằng biện
Đánh giá tỉ lệ ( %)
10%
72%
pháp tổ chức học sinh tự kiếm tra, giám sát
lẫn nhau.
Vì phụ huynh thực hiện cùng với con nên