PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN SACOMBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NAM

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG TRIỆU HUY

HUẾ, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NAM

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG TRIỆU HUY

Tác giả luận văn

Nguyễn Nam

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: NGUYỄN NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Niên khóa: 2015-2017

Giáo viên hướng dẫn: TS. HOÀNG TRIỆU HUY
Tên đề tài:
PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK – CN QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt và để mở rộng quy mô, tăng
trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, phân tán rủi ro của các
NHTM trên địa bàn, không chỉ có Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh
Quảng Bình mà các tổ chức tín dụng khác cũng đang phát triển cho vay tới hộ gia
đình, cá nhân đặc biệt là cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, do tính phức tạp của phân
khúc thị trường này, món cho vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động
rộng...nên không tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn nhất định. Điều này làm cho chi
phí phát sinh tăng ngoài dự kiến, giảm lợi nhuận kỳ vọng và hạn chế khả năng cạnh
tranh của chi nhánh so với các NHTM khác. Mặt khác, các chính sách cũng như quy
chế cho vay của chi nhánh vẫn còn những vướng mắc làm ảnh hưởng đến khả năng
tăng trưởng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh.
Nhận thức được những vấn đề nêu trên, xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho


2

CBTD

Cán bộ tín dụng

3

CTY TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn

4

CVTD

Cho vay tiêu dùng

5

DNCVTD

Dư nợ cho vay tiêu dùng

6

NHNN

Ngân hàng nhà nước


12

SXKD

Sản xuất kinh doanh

13

TCKT

Tổ chức kinh tế

14

TCTD

Tổ chức tín dụng

15

TMCP

Thương mại cổ phần

16

TSĐB

Tài sản đảm bảo

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................................ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................................... ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 3
5. Kết cấu luận văn .................................................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................................. 5
1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 5
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại ............................................................................ 5
1.1.2. Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại ............................................................. 9
1.2. Phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại ............................................ 20
1.2.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng....................................................................... 20
1.2.2. Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng.................................................................... 21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng......................................... 22
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng .................................................... 27

v


1.2. Kinh nghiệm về phát triển cho vay tiêu dùng ở một số Ngân hàng trong
và ngoài nước........................................................................................................................... 34
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại ở
Trung Quốc .............................................................................................................................. 34
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại ở
Việt Nam ......................................................................................................................................
1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình................. 38

tỉnh Quảng Bình....................................................................................................................... 83
3.2. Các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh
Tỉnh Quảng Bình..................................................................................................................... 84
3.2.1. Giải pháp về xây dựng chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng.............................. 84
3.2.2. Giải pháp về phát triển về tăng trưởng và mở rộng thị phần cho vay tiêu dùng.. 85
3.2.3. Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng............................................. 88
3.2.4. Giải pháp về qui trình, thủ tục vay vốn....................................................................... 90
3.2.5. Giải pháp hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng................................ 90
3.2.6. Giải pháp về nâng cao chất lượng công nghệ thông tin, trình độ đội ngũ
cán bộ .................................................................................................................................... 93
3.2.7. Giải pháp tăng cường hoạt động marketing, nâng cao thương hiệu Sacombank Chi
nhánh Tỉnh Quảng Bình ......................................................................................................... 94
PHẦN III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.................................................................................. 96
1. Kết luận ................................................................................................................................ 96
2. Kiến nghị.............................................................................................................................. 97
2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ............................................................................................ 97
2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước......................................................................... 97
2.3 Kiến nghị đối với Sacombank ......................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 99
PHỤ LỤC...............................................................................................................................101

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2. 1

Tình hình lao động qua 3 năm 2013-2015 ................................................... 42


Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay............................................... 58

Bảng 2. 9:

Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay .......................................... 60

Bảng 2. 10:

Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo....................................... 61

Bảng 2. 11:

Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng các năm từ 2013 đến năm 2015 ................ 63

Bảng 2. 12:

Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng........................................................... 65

Bảng 2. 13:

Nợ xấu cho vay tiêu dùng các năm 2013 đến năm 2015 ............................ 66

Bảng 2. 14:

Kết quả thu lãi cho vay tiêu dùng.................................................................. 68

Bảng 2. 15:

Đặc điểm của khách hàng điều tra ................................................................ 71

giai đoạn 2013 - 2015..........................................................................48
Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình các
năm từ 2013 đến năm 2015 .................................................................52
Biểu đồ 2.5: Số lượng khách hàng Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình các
năm từ 2013 đến năm 2015 .................................................................55
Biểu đồ 2.6: Thị phần cho vay tiêu dùng Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình
các năm từ 2013 đến năm 2015...........................................................57
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng theo thời hạn các năm từ 2013 đến năm
2015 .....................................................................................................60

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2. 1

Sơ đồ Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank Quảng Bình ...............41

ix


PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập kinh tế toàn cầu,
thu nhập của người dân ngày càng cải thiện, kết cấu dân số trẻ có thể nhanh chóng tiếp
cận các thói quen tiêu dùng mới, giao dịch của người dân với cộng đồng quốc tế ngày
càng mở rộng là một trong những điều kiện thuận lợi và cơ hội cho tín dụng tiêu dùng
phát triển ở Việt Nam. Không chỉ riêng ngân hàng mà các tổ chức tín dụng khác coi
đây là một thị trường đầy tiềm năng cần được quan tâm và chú trọng, đặc biệt trong
chiến lược kinh doanh đối với thị trường bán lẻ. Chính vì vậy, việc nghiên cứu một
cách có hệ thống, toàn diện và cụ thể cả lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu

Nhận thức được những vấn đề nêu trên, xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp: "Phát triển cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình".
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá tình phát triển cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình, đề xuất giải pháp
nhằm phát triển phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi
nhánh Tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay tiêu dùng;
- Đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình;
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng

2


+ Về không gian: Nghiên cứu trong địa bàn hoạt động của Ngân hàng TMCP
Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình.
+ Về thời gian: Thời kỳ nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2015. Định hướng
nghiên cứu đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu

Tỷ lệ

(phiếu)

(%)

1

Đồng Hới

64

47,7

2

Bố Trạch

38

28,3

3

Ba Đồn

32

24


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
thương mại
1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm
2010 có hiệu lực kể từ 01 tháng 01 năm 2011, “Ngân hàng thương mại là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. [18, tr.1]
NHTM là một loại hình doanh nghiệp có cơ cấu, tổ chức bộ máy, cấu trúc tài
chính giống như một doanh nghiệp. Hoạt động của NHTM cũng như các doanh
nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
Là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các
dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các
dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả
mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Ngân hàng thương mại đóng vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường,
là nơi khai thác, tập trung vốn và điều hòa vốn cho nền kinh tế.
1.1.1.2. Vai trò của Ngân hàng Thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế
Một là, Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Vốn được tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh
nghiệp và Nhà nước trong nền kinh tế. Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thu
nhập quốc dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý. Để tăng thu nhập quốc dân tức là cần
phải mở rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thông hàng hoá,
đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế và muốn làm được điều đó
phải có vốn. Mặt khác, khi nền kinh tế càng phát triển sẽ càng tạo ra nhiều vốn, điều

5

phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai
trò điều tiết gián tiếp vĩ mô [10, tr.37]

6


Bốn là, Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài
chính quốc tế
Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của
kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó, đặc biệt là trong
nền kinh tế thị trường khi các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng mở rộng, nhu
cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước trên thế giới càng trở nên thân thiết và
cấp bách, điều này dẫn đến nền tài chính của mỗi nước cũng phải hoà nhập với nền
tài chính quốc tế và Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong sự hoà nhập
nêu trên. Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh
toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, Ngân hàng thương mại đã tạo điều
kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng. Thông qua các hoạt động
thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại
nước ngoài, hệ thống ngân hàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài
chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.[10, tr. 37-40]
1.1.1.3. Các hoạt động của ngân hàng thương mại
Luật các TCTD số 47/2010/QH12 năm 2010 nêu rõ: Hoạt động ngân hàng là
việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi;
- Cấp tín dụng;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Thứ nhất, hoạt động huy động vốn
Là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng, góp phần mang lại nguồn vốn cho
ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Mặc khác, thông qua nghiệp
vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của

- Góp vốn mua cổ phần;
- Tham gia thị trường tiền tệ: phát hành các loại trái phiếu ngắn hạn, mua
bán các khoản nợ ngắn hạn cung cấp các khoản vay ngắn hạn, điều tiết vốn gữa
các NHTM;
- Kinh doanh ngoại hối (khi được NHNN cấp phép);
- Uỷ thác và nhận uỷ thác: như quản lý tài sản, uỷ thác ngân hàng khác thu
chi hộ;

8


- Tư vấn tài chính;
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm.
1.1.2. Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền và hàng hoá) giữa bên
cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (các cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận. Bên đi vay có
trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn
thanh toán [7].
Tín dụng là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, là hoạt
động mang tính truyền thống đem lại nguồn thu lớn nhất nhưng cũng chứa đựng
nhiều rủi ro nhất của ngân hàng. Nếu phân loại hoạt động tín dụng của ngân hàng
theo mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng ngân hàng được chia thành các loại: cho
vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh xuất nhập
khẩu,... Trong đó, cho vay tiêu dùng đã và đang chứng minh được vai trò to lớn
trong hoạt động ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung.
Cho vay tiêu dùng được hiểu là sự chuyển nhượng một lượng giá trị (tiền tệ
hoặc hiện vật) từ các NHTM sang người đi vay (cá nhân và hộ gia đình trong nền

hộ gia đình, không phải mục đích kinh doanh
Với nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn và rất khác nhau do đó các ngân hàng
thương mại có thể phát triển rất nhiều sản phẩm vay tiêu dùng mới.
Thứ ba, Thời gian vay của các khoản vay tiêu dùng dài, nguồn trả nợ không
ổn định và phụ thuộc nhiều yếu tố
Đối với các khoản vay kinh doanh, nguồn trả nợ thường xuất phát từ kết quả
sử dụng các khoản vay. Ngược lại nguồn trả nợ các khoản vay tiêu dùng lại chủ yếu
là các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng (tiền lương, tiền thuê cho nhà,
cho thuê đất, cho thuê xe..). Ngân hàng căn cứ vào mức thu nhập của khách hàng để
quyết định thời hạn vay.
Mặt khác, việc xác định và cho vay dựa vào thu nhập của khách hàng kích
thích người đi vay có động lực làm việc để trả nợ. Đây cũng là biện pháp kích cầu
của các xã hội phát triển, xã hội tiêu dùng. Tuy nhiên nguồn trả nợ thường không ổn

10


định, có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng, và kinh
nghiệm đối với công việc và đặc biệt việc chứng minh nguồn thu là rất khó.
Thứ tư, Cho vay tiêu dùng là một hoạt động có mức độ rủi ro cao
Cho vay tiêu dùng luôn ở trong trạng thái bị đe doạ bởi cả rủi ro lãi suất và
rủi ro tín dụng. Bên cạnh ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như môi trường
kinh tế, văn hóa, xã hội, nó còn phải chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất
phát từ bản thân khách hàng. Việc xác định thông tin tài chính của khách hàng
thường gặp nhiều khó khăn, nguồn trả nợ không ổn định, việc hoàn trả khoản vay
lại phụ thuộc vào tư cách đạo đức và ý muốn trả nợ của người vay. Ngoài ra các cá
nhân, hộ gia đình luôn muốn thủ tục vay phải đơn giản, tiện lợi hơn vay bán buôn,
nên đa số các khoản cho vay tiêu dùng đều không có tài sản bảo, vì thế độ rủi ro đối
với cho vay tiêu dùng rất lớn. Hay do số lượng khoản vay tiêu dùng lớn trong khi số
lượng cán bộ tín dụng ngân hàng lại có hạn cũng sẽ gây khó khăn trong khâu kiểm

năng mang lại lợi nhuận cao
Từ việc xác định mức độ rủi ro cao, và chi phí thực hiện lớn, các khoản
cho vay tiêu dùng thường được định giá rất cao (bao hàm cả một phần bù rủi ro
lãi suất). Do vậy khoản lợi nhuận từ đó cũng đem lại cao hơn so với các hình cho
vay khác.
Thứ tám, Đối tượng vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại là các cá nhân,
hộ gia đình. Chính vì vậy, xu hướng tiêu dùng, phong tục tập quán, trình độ dân trí
đóng vai trò cực kỳ quan trọng ảnh hưởng tới hành vi vay tiêu dùng của họ.
Thứ chín, Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế.
Hoạt động cho vay tiêu dùng rất nhạy cảm với nền kinh tế. Những nước có
hoạt động cho vay tiêu dùng giảm là những nước đang gặp khó khăn về kinh tế và
ngược lại.
Cho vay tiêu dùng tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế mở rộng, tốc độ
tăng trưởng cao, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai. Ngược
lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy
không tin tưởng về khả năng thanh toán của mình và họ sẽ hạn chế việc vay
mượn từ ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng có thể coi “hộp số” của nền kinh tế, nó phản ánh xu hướng
phát triển hay là suy thoái, đồng thời cũng có thể thúc đẩy hoặc kéo lui nền kinh tế.

12


1.1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào phương thức cho vay
+ Cho vay từng lần: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó tiền vay
được khách hàng thanh toán cho ngân hàng bao gồm gốc và lãi một lần khi đến hạn.
Thường thì các khoản vay tiêu dùng từng lần chỉ được cấp cho các khoản vay có giá
trị nhỏ với thời hạn cho vay không dài.
+ Cho vay trả góp: Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng

ro xảy ra cũng là vấn đề khó khăn đối với ngân hàng thương mại.
+ Cho vay tiêu dùng khác: là các khoản vay tiêu dùng nhằm tài trợ cho một
số khác nhu cầu tiêu dùng như đi học, du lịch.. cho vay phục vụ sinh hoạt tiêu dùng.
- Căn cứ vào nguồn hình thành các khoản vay tiêu dùng
+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Đây là hình thức mà ngân hàng thương mại
không trực tiếp ký hợp đồng với người tiêu dùng, thay vào đó ngân hàng sẽ ký kết hợp
đồng với chính nhà cung cấp, thực chất đây là việc ngân hàng mua lại những khoản nợ
từ các công ty bán lẻ, trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá cho người tiêu
dùng. Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp sẽ quy định ra điều kiện bán
chịu hàng hóa (đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng được bán, hạn mức
được bán chịu...), thông qua những điều kiện trong hợp đồng mà nhà cung cấp sẽ thoả
thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá. Ngân hàng có thể trực tiếp
thu nợ từ khách hàng, hoặc có thể thu nợ thông qua nhà cung cấp hàng hoá, nhà cung
cấp hàng hoá có trách nhiệm giúp ngân hàng trong việc thu nợ của khách hàng.
Ưu điểm: Theo hình thức này, ngân hàng sẽ có điều kiện tiếp xúc được với một
lượng lớn khách hàng, khắc phục được tâm lý e ngại của khách hàng khi tới ngân hàng,
giúp ngân hàng tiết kiệm được chi phí trong việc cấp tín dụng vì chỉ phải ký hợp đồng
với chính nhà cung cấp. Qua đó cũng giúp ngân hàng chia sẻ bớt rủi ro cho nhà cung
cấp, ngân hàng có quan hệ tốt với nhà cung cấp hoặc hợp đồng ký với nhà cung cấp có
những điều kiện ràng buộc (được truy đòi) thì khi người tiêu dùng không thanh toán
cho ngân hàng, ngân hàng có quyền truy đòi nhà cung cấp về khoản nợ trên (có được
nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng). Mặt khác, khi đã có hợp đồng ràng buộc, thì nhà
cung cấp cũng phải cân nhắc trước quyết định có bán chịu hàng hoá cho người tiêu
dùng hay không (gián tiếp giúp ngân hàng thẩm định khách hàng).

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status