ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ YẾN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ YẾN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ ĐẾN QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành : Quản lý đất đai
Mã số: 9.85.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
cô giáo, các phòng ban và các đơn vị trong và ngoài trường. Tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến:
Thầy giáo GS.TS. Nguyễn Thế Đặng - Trường Đại học Nông Lâm - Đại học
Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền thụ những kinh nghiệm quý
báu, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên,
các phòng ban và trung tâm của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
đã hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian tiến hành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sơ Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên,
Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi trong thời gian tiến hành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các sở, ngành, các phòng ban liên quan thuộc tỉnh
Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian
tiến hành luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng
nghiệp
đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Yến
năm 2017
iii
1.3.2. Tình hình và nghiên cứu về phát triển đô thi ơ Việt Nam......................33
1.4. Đánh giá chung ..............................................................................................41
CHƯƠNG 2:
.....................44
NỘI
DUNG
VÀ
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU
2.1. Đôi tương và phạm vi nghiên cứu .................................................................44
2.1.1. Đôi tương nghiên cứu .............................................................................44
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................44
iv
2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................44
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, sư dụng đất và phát triển đô thi
trên đia bàn thành phô Thái Nguyên ................................................................44
2.2.2. Đánh giá ảnh hương của phát triển đô thi đến quản ly sư dụng đất
hoạch, kế hoạch sư dụng đất.............................................................................82
3.2.4. Quá trình phát triển đô thi tác động chuyển dich cơ cấu sư dụng đất
nông nghiệp theo hướng tích cực .....................................................................84
3.2.5. Quá trình phát triển đô thi tác động đến phương thức sư dụng đất ........92
3.2.6. Nhiều diện tích đất nông nghiệp bi thu hồi trong quá trình phát triển
đô thi .................................................................................................................99
3.2.7. Một sô diện tích đất nông nghiệp bi bỏ hoang hóa, năng suất giảm ....100
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của phát triển đô thi đến đời sống người dân thành
phô Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ..................................................................101
3.3.1. Ảnh hương của phát triển đô thi đến thu nhập và việc làm của người
dân ..................................................................................................................101
3.3.2. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thi đến môi trường sống của người dân
....116
3.4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản ly sư dụng đất nông nghiệp
và nâng cao đời sống người dân trước sự phát triển đô thị.................................131
3.4.1. Nhóm giải pháp chung..........................................................................131
3.4.2. Nhóm giải pháp về quản ly đất đai .......................................................132
3.4.3. Nhóm giải pháp nâng cao đời sông người dân đia phương..................133
3.4.4. Giải pháp đối với vấn đề môi trường....................................................135
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................137
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................140
vi
DANH MỤC CHƯ VIẾT TẮT
Chư viết tắt
BĐS
BT
CHXHCN
Giải thich
: Bất động sản
: Bồi thường
: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
: Công nguyên
: Công nghiệp hóa
: Cây trồng
: Chỉ thi Thủ tướng Chính phủ
: Diện tích
: Tổng sản phẩm Quôc nội
: Hiện đại hóa
: Khu công nghiệp
: Khu công nghiệp
: Khu chế xuất
: Khoa học Lao động xã hội
: Kim loại nặng
: Kinh tế - xã hội
: Môi trường
: Nghiên cứu quản ly Kinh tế trung ương
: Phát triển đô thi
: Quy chuẩn Việt nam
: Quy hoạch, kế hoạch sư dụng đất
: Quy hoạch sư dụng
: Quản ly Nhà nước
: Quản ly Nhà nước
: Quyền sư dụng
: Trước Công nguyên
: Tổng cục Thông kê
: Thạc sy
: Tài nguyên Môi trường
Bảng 3.8. Sự thay đổi về hướng sư dụng đất của các hộ gia đình .............. 87
Bảng 3.9. Tình hình đất thổ cư tính bình quân hộ điều tra ......................... 88
Bảng 3.10. Tình hình đất nông nghiệp bình quân của các hộ ..................... 91
Bảng 3.11. Cơ cấu diện tích gieo trồng bình quân của hộ nhóm 1 ............. 94
Bảng 3.12. Cơ cấu diện tích gieo trồng bình quân của hộ nhóm 2 ............. 96
viii
Bảng 3.13. Cơ cấu diện tích gieo trồng bình quân của hộ nhóm 3 ............. 98
Bảng 3.14. Kết quả thu hồi đất ơ TP Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2014. 99
Bảng 3.15. Tổng hơp diện tích đất bi thu hồi để xây dựng một sô dự án . 100
Bảng 3.16. Phân tích các yếu tô ảnh hương tới thu nhập hỗn hơp của các hộ
nông dân bi mất đất do quá trình phát triển đô thi ................... 102
Bảng 3.17. Thu nhập bình quân của hộ gia đình giai đoạn 2008 -2014 ... 103
Bảng 3.18. Tỷ lệ các mức thu nhập của hộ gia đình theo khu vực ........... 104
Bảng 3.19. Sự thay đổi thu nhập của hộ gia đình sau khu bi thu hồi đất.. 105
Bảng 3.20. Tổng hơp các hình thức sư dụng tiền bồi thường ................... 106
Bảng 3.21. Tôc độ tăng trương và cơ cấu ngành kinh tế (GDP) của thành
phô Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2014 .........................................
108
Bảng 3.22. Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế của TP. Thái Nguyên
giai đoạn 2008 - 2014 ............................................................... 109
Bảng 3.23. Thực trạng việc làm của lao động sau thu hồi đất .................. 110
Bảng 3.24. Các kiểu kiến trúc nhà ơ trước và sau khi bi thu hồi đất ........ 112
Bảng 3.25. Ý kiến các hộ về tác động của sự phát triển đô thi ................. 114
Bảng 3.26. Sô người nhiễm các tệ nạn xã hội........................................... 116
Bảng 3.27: Hàm lượng KLN trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2008 - 2014 ............................................................... 118
Bảng 3.28: Hàm lượng pH, COD, BOD5 vàTSS trong môi trường nước tại
Thái
Nguyên ........................................................................................... 86
Hình 3.9. Cơ cấu diện tích gieo trồng bình quân của hộ nhóm 1 .................. 93
Hình 3.10. Cơ cấu diện tích gieo trồng bình quân của hộ nhóm 2 ................ 95
Hình 3.11. Cơ cấu sư dụng tiền đền bù của các hộ ...................................... 107
Hình 3.12. Thực trạng thay đổi về việc làm trước và sau thu hồi đất .......... 111
Hình 3.13: Hàm lương As trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2008 - 2014 ......................................................................... 119
x
Hình 3.14. Hàm lương Pb trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2008 - 2014 ......................................................................... 120
Hình 3.15. Hàm lượng Zn trong môi trường đất tại khu vực nghiên cứu giai
đoạn 2008 - 2014 ......................................................................... 121
Hình 3.16. Hàm lương COD trong môi trường nước mặt tại khu vực nghiên
cứu giai đoạn 2008 - 2014 ........................................................... 125
Hình 3.17. Hàm lương Pb trong môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2008 - 2014 .................................................................. 125
Hình 3.18. Hàm lượng Fe trong môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu
giai đoạn 2008 - 2014 .................................................................. 126
Hình 3.19. Nồng độ SO2 trong môi trường không khí tại khu vực nghiên cứu
(mg/m3) ........................................................................................ 129
Hình 3.20. Đồ thi nồng độ NO2 trong môi trường không khí tại khu vực
nghiên cứu (mg/m3)
................................................................................. 130
1
bậc.
2
Tại các đô thị, những dự án phát triển đã và đang được triển khai đồng bộ, tạo hiệu
ứng tích cực vào bộ mặt kiến trúc đô thị. Các khu công nghiệp ngày càng thu hút
nhiều vốn đầu tư. Các dự án đầu tư về lĩnh vực du lịch đã và đang được triển khai
cũng sẽ là tiền đề quan trọng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần hình thành
các khu đô thi mới.
Mặc dù đã trơ thành đô thi loại I trực thuộc tỉnh, song chiến lươc phát triển
của thành phô Thái Nguyên đến năm 2020 là trơ thành thành phô hiện đại, năng
động, trung tâm du lich và giao dich quôc tế có tầm khu vực. Việc phát triển đô thi
đã diễn ra với tôc độ cao và đã thúc đẩy kinh tế tăng trương, thu hút đầu tư và việc
làm. Tuy nhiên, quá trình phát triển này cũng làm mất diện tích đất nông nghiệp
đáng kể, đã ảnh hương đến quá trình quản ly sư dụng đất nông nghiệp cũng như đời
sông của người dân.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài:"Nghiên cứu ảnh hưởng của
phát triển đô thị đến quản ly sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” đươc thực hiện.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng và ảnh hương của phát triển đô thi đến tình hình quản ly
sư dụng đất nông nghiệp và đời sông của người dân thành phô Thái Nguyên, từ đó
đề xuất một sô giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản ly sư dụng đất
nông nghiệp trước sự phát triển đô thi, góp phần nâng cao đời sông người dân thành
phô Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá ảnh hương của phát triển đô thi đến quản ly sư dụng đất nông
nghiệp thành phô Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2014.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sơ khoa học về tác động của phát triển đô thị đến quản lý sư dụng đất
nông nghiệp và đời sống của người dân đô thị
1.1.1. Đất đai và quản ly sử dụng đất
1.1.1.1. Khái niệm về đất đai
a). Thổ nhưỡng:
Theo Dokuchaev: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gôc và lich sư
phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng diễn ra trong
nó. Đất đươc coi là khác biệt bơi với đá. Đá trơ thành đất dưới ảnh hưởng của một
loạt các yếu tô tạo thành đất như khí hậu, cây cỏ, khu vực, đia hình và tuổi (Vũ
Ngọc Tuyên, 1994) [71].
Đất là tầng mặt tơi xôp của lục đia có khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng (Bộ
Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2009) [8].
b) Đất đai: Trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường, đất đai (land) đươc hiểu
như tài nguyên thiên nhiên, tài sản, tư liệu sản xuất.
“Với nghĩa chung nhất, đó là lớp vỏ trái đất, lớp thổ nhưỡng hoặc là cả quả
đia cầu, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả, rừng cây, bãi hoang, mặt nước,
đầm lầy và bãi đá. Với nghĩa hẹp hơn thì “đất đai” biểu hiện khôi lương và tính
chất của tài sản mà con người có thể chiếm hữu đôi với đất. Nó có thể bao gồm mọi
tài sản hoặc lợi ích trên đất cả về mặt pháp ly và sự bình đẳng cũng như về quyền
đia dich và về di sản thiêng thiêng. Đất đai là một mặt còn tài sản trên đất là một
mặt khác, vì tài sản trên đất là có thời hạn hoặc đất là được sư dụng cho các tài sản
đó trong một thời hạn nhất đinh” (West Publishing Co, 1991) [94].
“ Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quy giá, lãnh thổ thiêng liêng của
của mỗi quôc gia, dân tộc. Đất đai và quan hệ đất đai là sơi chỉ đỏ xuyên suôt mọi
thời đại. Quôc gia nào cũng quan tâm đến đất đai và quản ly đất đai nhằm củng cô
đia vi của giai cấp thông tri và thu thuế”(Nguyễn Đình Bồng, và CS 2013) [3].
Đất đô thi là đất nội thành, nội thi và đất ngoại thành đươc quy hoạch để phát
triển đô thi. Cùng với sự hình thành đô thi, đất đai cũng từng bước đươc chia thành
đất đô thi, đất ngoại ô và đất nông thôn; đất đô thi có nguồn gôc chủ yếu từ đất nông
nghiệp. Do kinh tế đô thi phát triển, quy mô đô thi phải mơ rộng ra vùng nông
nghiệp
6
phụ cận làm cho đất nông nghiệp bi suy giảm, về kinh tế, đô thi mơ rộng làm cho
giá đất xung quanh đô thi tăng cao buộc phải nâng cao sô tầng xây dựng hoặc mơ
rộng ra các vùng xung quanh (Đỗ Hậu và Nguyễn Đình Bồng, 2012) [29].
Đất là nền tảng để phát triển đô thi, ơ đó con người sinh sông, làm việc và sư
dụng các dich vụ. Vì vậy, đất đô thi là đất để quy hoạch phát triển đô thi. Nhu cầu
đất đô thi rất khác nhau giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển, cũng
như giữa các thành phô và thi trấn trong một quôc gia. Chỉ sô đất đô thi (m2/người):
My
740, Anh 440, Đức 514, Niu Di Lân 270, Bờ-Ra-Xin 428 (Sao Pao lô), Ác Hen Ti
Na
58 (Buenos Aires), Ấn độ 27 (Can Cut Ta); Tỷ lệ diện tích đất đô thị/tổng diện tích
đất đai (%): Tại My 1, Anh 7, Đức 10, Niu Di Lân 7. Nếu tính bình quân diện tích
đất đô thi 500 m2/người và dân cư hiện tại khoảng 1,5 tỷ người thì diện tích đất đô
thi
750.000 km2 (chiếm 0,6% diện tích bề mặt trái đất hay bằng 1% diện tích đất bằng
của bề mặt trái đất) (Study Litterature, 2002) [112].
Theo Phạm Thi Ánh Nguyệt (2011) [47]: Đất đô thi có tác động rất lớn, thúc
đẩy hoặc kìm hãm phát triển đô thi. Nó là yếu tô cấu thành thực thể KT - XH đô thi,
nơi tập trung đông dân cư, công trình kiến trúc dầy đặc. Các nhu cầu về ăn, ở, mặc,
học hành, việc làm, đi lại của dân cư đô thi cần phải đươc diễn ra trên những mặt
bằng nhất đinh.
sắc cảnh quan môi trường. (Nguyễn Đình Bồng và CS 2013) [4].
Trong thời kỳ Trung cổ; sản xuất nông nghiệp với sư dụng đất nông nghiệp
vẫn giữ vi trí trọng yếu, Ví dụ: Trung Quôc thời Xuân Thu, Tần là một nước yếu,
nhờ thực hiện “biến pháp canh tân” với chủ trương “canh chiến” (phát triển nông
nghiệp, xây dựng lực lương vũ trang) đã dần dần mạnh lên, đến năm 246 TCN
Doanh Chính lên ngôi, tiếp tục đẩy mạnh canh tân, từ 230-221 TCN Tần đã đã lần
lươt tiêu diệt Tề, Yên, Ngụy, Triệu, Hàn, Sơ, chiếm lĩnh toàn bộ lãnh thổ
Trung Quôc cổ đại (Almanach,1997) [1].
Đặc điểm của sư dụng đất nông nghiệp
Theo Nhân Ái Tĩnh (2002) [70]: Đặc điểm sư dụng đất nông nghiệp: i) sư
dụng đất nông nghiệp đặc biệt coi trọng bảo vệ độ phì nhiêu của đất; ii) sư dụng đất
nông nghiệp khác nhau theo vùng; iii) Hiệu quả kinh tế sư dụng đất nông nghiệp
không
lớn.
b) Sư dụng đất đô thi
Nhu cầu sư dụng đất phi nông nghiệp ngày càng tăng để đáp ứng yêu cầu xây
dựng cơ sơ hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, công nghiệp, nhà ơ đô thi (Nguyễn
Đình Bồng và CS 2013) [4].
8
Đặc điểm của sư dụng đất đô thi: Mác đã khái quát đươc 3 đặc điểm của đia
tô khu vực đô thi là: vi trí đất đai có ảnh hưởng quyết đinh đến lượng đia tô; người
sơ hữu đất đai giữ vi trí thụ động đôi với đia tô khu vực xây dựng; đia tô khu vực
xây dựng cũng tồn tại đia tô lũng đoạn và sẽ dần trơ thành bộ phận chủ thể (Tôn
Gia Huyên, 2009) [36].
1.1.1.3. Quản lý sử dụng đất
a) Khái niệm quản ly sư dụng đất
Quản ly sư dụng đất tập trung vào đất và cách đất đươc sư dụng cho mục đích
quy đinh nghiêm ngặt về quản ly và bảo vệ đất lúa, coi đất lúa là tài sản quôc gia,
không đươc xâm phạm. Hướng sửa đổi là làm rõ vai trò Nhà nước, hộ nông dân
trong các quyền sơ hữu, quản ly, sư dụng, chuyển dich, chuyển nhương đất nông
nghiệp. Cùng với Luật Đất đai 2013, các bộ, ngành liên quan, chủ trì là Bộ Tài
nguyên và Môi trường cần đổi mới phương thức quản ly đất nông nghiệp nói chung,
đất trồng lúa nói riêng theo hình thức thích hơp. Hướng lâu dài là chuyển từ phương
pháp quản ly đất đai hành chính sang quản ly thi trường đất đai. Việc cấp phép cho
các dự án đầu tư, xây dựng các KCN, KCX, sân gôn… cũng như chuyển đổi mục
đích sư dụng từ đất lúa sang các loại đất khác nhất thiết phải theo quy hoạch thông
nhất của Nhà nước và đền bù theo giá thi trường, có sự tham gia của hộ nông dân.
(Nguyễn Sinh Cúc, 2014)
[23].
c) Quản ly sư dụng đất đô thi
Quản ly sư dụng đất đô thi đươc hình thành từ thể chế, chính sách quản ly đất
đai đô thi và là một bộ phận cấu thành của hệ thông quản ly đất đai quôc gia, trong
khuôn khổ thể chế, chính sách đất đai quốc gia.
Trong quản ly sư dụng đất đô thi thì chính quyền đô thi không chỉ quan tâm
đến mục đích sư dụng đất mà còn nhiều nội dung khác như hồ sơ đia chính, quy
hoạch đô thi, thu hồi đất, thi trường đất, tài chính đất đai... do đó phải xem toàn bộ
đất đai đô thi là đôi tương quản ly hoàn chỉnh chứ không phải chia cắt chúng ra
thành nhiều loại riêng rẽ. Chính quyền đô thi là cấp thấp nhất có trách nhiệm phân
bổ các tài nguyên, xúc tiến công bằng xã hội và cung ứng cho nhân dân các dich vụ
công cộng thông qua quan hệ đối tác với khu vực tư nhân và khôi xã hội dân sự.
Chính quyền phải tạo điều kiện thuận lơi cho người nghèo tiếp cận các dich vụ công
cộng, với đất đai đô thi đồng thời ngăn chặn các ngoại ứng làm ô nhiễm môi
trường. Chiến lươc phát triển đô thi bền vững (CDS) đang đươc Liên minh các Đô
thi (Cities Alliance) khuyến khích áp dụng: Tri ly giỏi (Good Governance); Tính an
cư (Livability); Năng lực cạnh tranh (Competitiveness); Năng lực tài chính
(Bankability) (Phạm Sy Liêm,
2010) [43].
tình còn gặp một sô tồn tại, khó khăn, vướng mắc như sau:
- Công tác tham mưu xây dựng ban hành trình tự, thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai còn chậm so với kế hoạch đề ra,
nguyên nhân là do việc phôi hợp tham gia y kiến “dự thảo quy đinh” của các cấp,
các ngành còn có lúc chưa chặt chẽ, kip thời.
11
- Công tác quy hoạch, kế hoạch sư dụng đất luôn đươc quan tâm, chỉ đạo của
Lãnh đạo Sơ và cơ bản đáp ứng đươc công việc UBND tỉnh giao. Tuy nhiên, việc
lập kế hoạch sư dụng đất hàng năm của các huyện, thành phô, thi xã còn chậm, khả
năng dự báo nhu cầu sư dụng đất chưa sát với thực tế nên hiệu quả kế hoạch sư
dụng đất chưa cao...
- Việc báo cáo và công bô kết quả thông kê đất đai hàng năm và kết quả kiểm
kê đất đai đinh kỳ còn chậm, nguyên nhân là do, các đia phương lại phải thực hiện
rà soát, điều chỉnh diện tích đo đạc bản đồ đia chính chính quy tại các đơn vi cấp xã
nên mất nhiều thời gian để cập nhật, chỉnh ly biến động (yêu cầu chất lương, nội
dung thực hiện có sự thay đổi so với kỳ kiểm kê trước đây, đòi hỏi năng lực, chuyên
môn cao của các đơn vi tham gia thực hiện).
- Công tác kiểm tra việc quản ly sư dụng đất của một sô dự án đã đươc Phòng
Quản ly Đất đai quan tâm triển khai thực hiện, tuy nhiên chưa đươc thường xuyên,
liên tục. Để khắc phục tình trạng trên, trong thời gian tới Phòng sẽ tiếp tục tăng
cường công tác kiểm tra theo kế hoạch đã đươc Giám đôc Sơ phê duyệt theo Kế
hoạch. Đồng thời tiếp tục tham mưu cho Lãnh đạo Sơ xây dựng kế hoạch kiểm tra
năm 2016 của Sơ Tài nguyên và Môi trường.
- Trên đia bàn tỉnh hiện có một sô dự án mà UBND tỉnh đã ban hành quyết
đinh thu hồi giấy chứng nhận đầu tư do nhà đầu tư không triển khai xây dựng theo
thời gian quy đinh được ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư, vi phạm tiến độ triển
khai dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 64 Luật Đầu tư năm 2005. Tuy nhiên,
công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trơ, tái đinh cư.
Công tác lập và quản ly QH, KHSDÐ ðươc thực hiện ơ cả 3 cấp từ cấp tỉnh
đến cấp cơ sơ, bước đầu đã đươc đổi mới theo hướng nâng cao chất lương và tính
khả thi của phương án quy hoạch, làm rõ đươc những nội dung quy hoạch của từng
cấp, tạo tính chủ động, linh hoạt cho từng cấp trong xây dựng phát triển kinh tế - xã
hội, góp phần quan trọng trong thực hiện các mục tiêu CNH, HĐH. Việc chuyển
dich cơ cấu sư dụng đất trong thời gian qua về cơ bản phù hơp với quá trình chuyển
dich cơ cấu sản xuất, đầu tư, lao động, góp phần phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng,
công nghiệp, nông nghiệp nông thôn, đô thi và dich vụ, tạo bước đi hơp ly cho quá
trình chuyển dich cơ cấu kinh tế. Đến nay, toàn tỉnh đã hoàn thành đo đạc và lập
bản đồ đia chính ơ 162/181 phường, xã. Hệ thông bản đồ đia chính đươc lập bằng
công nghệ sô, có độ chính xác cao và chi tiết đến từng thửa đất đáp ứng yêu cầu về
cả sô lương và chất lương.
Công tác kiểm kê đất đai và thông kê đất đai hàng năm đều đảm bảo chất
lương và thời gian theo quy đinh.
13
Công tác giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sư dụng đất
phục vụ cho các mục đích an ninh, quôc phòng, lơi ích quôc gia, lơi ích công cộng
và phát triển kinh tế đã đươc triển khai đồng bộ, đúng quy định pháp luật, thu hút
nhiều dự án đầu tư trong nước và quôc tế với quy mô lớn.
Tuy nhiên, thời gian qua, công tác quản ly, sư dụng đất ơ tỉnh vẫn còn nhiều
bất cập, thiếu sót, cần đươc đánh giá, làm rõ những nguyên nhân, đề ra những giải
pháp khắc phục để công tác quản ly, sư dụng đất đi vào nền nếp, ổn đinh, nâng cao
hơn nữa năng lực, hiệu quả trong quản ly nhà nước về đất đai (Đoàn Văn Tuấn,
2013)
[73].
Theo Đàm Bích Hường (2011) [39]: Công tác quản ly Nhà nước về QSD đất