BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA
Chương trình
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Giáo viên tiểu học Hạng III
Lớp mở tại Ninh Hòa – Khánh Hòa
BÀI THU HOẠCH CUỐI KHÓA
Học viên: Nguyễn Thế Thủ
Đơn vị công tác: Trường tiểu học Ninh Lộc
Huyện Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa
Khánh Hòa, năm 2018
MỤC LỤC
0
Trang
MỤC LỤC
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
2
PHẦN MỞ ĐẦU
II.4. Chuyên đề 8. Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất
lượng trường TH
II.5. Chuyên đề 9. Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi dưỡng giáo
viên trong trường TH
II.6. Chuyên đề 10. Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để
nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển trường TH
6
7
8
8
8
9
10
11
12
CHƯƠNG III. LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
13
PHẦN KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHI
23
TÀI LIỆU THAM KHẢO
25
1
giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh của bản thân và đồng
nghiệp. Chủ động, tích cực phối họp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh và cộng đồng để
nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học.
Để viết bài thu hoạch này, tôi đã sử dụng một số phương pháp như sau :
-
Phương pháp thu thập tài liệu.
Phương pháp phân loại tài liệu .
Phương pháp nghiên cứu tài liệu .
Phương pháp tổng hợp .
Những kiến thức này được thể hiện qua nội dung ba phần học:
- Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước và các kỹ năng chung.
- Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành và đạo đức nghề nghiệp.
- Tìm hiểu thực tế tại trường tiểu học Ninh Lộc – Ninh Hòa.
Cụ thể những kiến thức đã học được sau khóa học như sau:
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ, QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KĨ
NĂNG CHUNG
I.1. Chuyên đề 1. Lý luận về nhà nước và hành chính nhà nước
3
Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp, một trong ba
nhánh quyền lực của nhà nước. Quản lý hành chính là sự tác động có tổ chức và có định
hướng.
Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước là những tư tưởng chỉ đạo mọi hành động,
hành vi quản lý của các cơ quan và cán bộ, công chức trong quá trình thực thi chức năng,
nhiệm vụ. Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước được hình thành dựa trên cơ sở nhận
đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng.
Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học,
trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và
đào tạo.
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tích cực của cơ chế thị trường, bảo đảm
định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa giữa
giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo
dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa
giáo dục và đào tạo. Chủ động, tích cực hòa nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào
tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp úng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất
nước.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo
hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của con người. Đổi mới căn bản hình thức
và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, đảm bảo tính trung
thực và khách quan. Hoàn thành hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo
dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Đổi mới căn bản công tác quản lý
giáo dục và đào tạo, đảm bảo dân chủ thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã
hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng.
5
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và
đào tạo. Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, đặc
biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý. Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả
hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo.
I.3. Chuyên đề 3. Quản lý giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Giáo dục và đào tạo luôn được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm coi đó là chìa
khá nâng cao sự tiến bộ của họ.
Hướng dẫn tư vấn về ứng xử xã hội là giúp học sinh tháo gỡ những vướng mắc riêng
tư có quan hệ tới nhu cầu cá nhân; quan hệ giao tiếp, ứng xử với người khác.
Ngoài ra còn có hướng dẫn tư vấn về phương pháp học tập, về tham gia các hoạt động
xã hội, về thẩm mỹ, về tác hại của game online, về chăm sóc sức khỏe vị thành niên, về
bạo lực học đường, về lợi ích, tác hại của các trang mạng xã hội.
Tiến trình tư vấn:
- Gặp gỡ, niềm nở đón tiếp, tạo ra sự tin tưởng cởi mở, thân thiện ngay từ ban đầu.
- Gợi hỏi thông tin về lí do và mong muốn của người được tư vấn.
- Giới thiệu thông tin, người tư vấn chỉ cung cấp thông tin cần và đủ, có lợi cho người
được tư vấn.
- Giúp đỡ để người được tư vấn hiểu rõ hơn hoàn cảnh của bản thân, từ đó cùng nhau
thảo luận và chọn những giải pháp phù hợp.
- Giải thích cho người được tư vấn hiểu rõ hơn giải pháp mà họ đã lựa chọn.
- Tư vấn không bó hẹp trong một lần gặp gỡ, vì vậy sau mỗi lần gặp gỡ, người tư vấn
cần tóm tắt nội dung cơ bản đã trao đổi, nhắc nhở người được tư vấn suy nghĩ, hành động
và nếu cần thiết phải gặp lại thì cần có dặn dò, hẹn với họ để họ yên tâm hơn.
7
CHƯƠNG II. KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH VÀ
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
II.1. Chuyên đề 5. Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển kế hoạch giáo
dục ở trường TH
Giáo viên điều khiển học sinh tích cực, chủ động học tập, tư duy sáng tạo. Đẩy mạnh
dạy học theo hướng cá thể, làm cho học sinh được suy nghĩ nhiều hơn, hành động nhiều
hơn, hợp tác học tập với nhau, tự tin bày tỏ ý kiến của mình.
Thực hiện quá trình chuyển hóa từ truyền thụ kiến thức sang quá trình phát triển năng
lực, phẩm chất cho học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, gắn học với hành, lý thuyết
a) Dạy học dự án: là một phương pháp dạy học, trong đó người học thực hiện một
nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn. Nhiệm vụ này được
thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mực đích,
lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều khiển, đánh giá quá trình và kết quả
thực hiện. Kết quả dự án là những sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu.
b) Dạy học giải quyết vấn đề là một quan điểm dạy học mà bản chất của nó là đặt
ra trước HS một hệ thống các vấn đề nhận thức có chứa đựng những mâu thuẫn giữa cái
đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích học HS tự giác,
có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề, kích thích hoạt động tư duy tích cực của HS
trong quá trình giải quyết vấn đề.
c) Phương pháp bàn tay nặn bột: Dưới sự giúp đỡ của GV chính HS tìm ra câu trả
lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát,
nghiên cứu tài liệu hay điều tra từ đó hình thành kiến thức cho mình.
d) Dạy học tích hợp theo chủ đề liên môn.
e) Báo cáo kinh nghiêm dạy học tích hợp theo chủ đề liên môn ở trường TH.
9
II.4. Chuyên đề 8. Thanh tra kiểm tra và một số hoạt động đảm bảo chất lượng
trường TH
- Thanh tra là sự kiểm tra, xem xét từ bên ngoài đối với hoạt động của một số đối
tượng nhất định, hay thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ
quan xí nghiệp.
- Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục là công tác kiểm soát, xem xét
tại chỗ những việc làm của cơ quan, cơ sở giáo dục ( mục tiêu, kế hoạch, chương trình
giáo dục...; quy chế chuyên môn, thi cử...)
Như chúng ta đã biết, thanh tra giáo dục có 3 nội dung chính: thanh tra chuyên
môn, thanh tra quản lí và thanh tra khiếu nại tố cáo. Trong nội dung thanh tra chuyên
môn, thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên là một nội dung quan trọng, nó chiếm
báo trước. Qua kiểm tra, nhà trường đánh giá đúng năng lực chuyên môn thực chất của
GV để từ đó họ phát huy hoặc khắc phục những yếu kém.
- Tổ chức thi GV giỏi cấp trường tuyển chọn GV dự thi cấp huyện, cấp tỉnh, thông
qua cuộc thi GV giỏi các cấp mỗi giáo viên nhận thức được nhiều điều về kiến thức và
phương pháp sư phạm.
- Công tác thi đua khen thưởng: đây là một hoạt động quan trọng nhằm thúc đẩy
phong trào, động viên khuyến khích kịp thời những nhân tố tích cực.
II.6. Chuyên đề 10. Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà trường để nâng cao
chất lượng giáo dục và phát triển trường TH
- Xã hội hóa giáo dục là: Làm chuyển biến nhận thức của các cấp tổ chức Đảng
chính quyền, đoàn thể, các ngành, các tổ chức kinh tế, xã hội mọi cá nhân, tập thể, cộng
đồng về vị trí, vai trò quan trọng của xã hội hóa giáo dục. Phối hợp chặt chẽ với các ban
ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội, hợp đồng trách nhiệm vận động trong tổ chức mình
thực hiện mục tiêu giáo dục. Phối hợp tốt với ban đại diện cha mẹ HS của trường trong
việc vận động các tầng lớp trong xã hội tham gia tư vấn, hỗ trợ trường trong việc giáo
dục HS.
11
- Môi trường giáo dục của nhà trường, sự phát triển của nhà trường luôn phụ thuộc
vào sự phát triển và nhu cầu của cộng đồng. Tác động của cộng đồng đối với nhà trường
vốn xuất phát từ truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của dân tộc. Đảng và Nhà nước
ta cũng luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, song do nước ta còn nghèo nên sự đầu tư
của Nhà nước cho giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của giáo dục nên rất
cần tới sự hỗ trợ của gia đình, xã hội và cộng đồng.
- Mục tiêu của giáo dục là nhằm phát triển toàn diện nhân cách HS về đạo đức, trí
tuệ, thẩm mỹ, thể chất, kỹ năng nghề nghiệp... nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội của cộng đồng, của xã hội. Song mục tiêu đó có thực hiện được hay
không phụ thuộc vào môi trường mà gia đình và cộng đồng tạo ra có lành mạnh hay
I.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường
- Ban giám hiệu: 02, nữ 0
- Tổ chức Đảng: có 15 đảng viên (trong đó: 1 bí thư, 1 phó bí thư, 1 ủy viên)
- Tổ chức công đoàn: với 43 đoàn viên (trong đó: 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch, 3 ủy viên)
- Tổ chức Đoàn thành viên: có 15 đoàn viên (trong đó: 1 bí thư, 1 phó bí thư, 1 ủy viên)
- Có tổ chức Đội thiếu niên: 01 tổng phụ trách với 370 Đội viên và 47 Sao Nhi đồng Hồ
Chí Minh.
- Các Tổ chuyên môn: có 05 tổ chuyên môn (tổ 1, tổ 2, tổ 3, tổ 4, tổ 5) và tổ văn phòng.
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
TỔ 4
TỔ 5
TỔ VP
I.3. Quy mô nhà trường:
- Đội ngũ cán bộ, công nhân viên: 43/28 nữ.
13
- Số lượng học sinh, số lớp/khối:
+ Năm học 2015 – 2016: Có 700 học sinh; 29 lớp/5 khối.
+ Năm học 2016 – 2017: Có 626 học sinh; 26 lớp/5 khối.
+ Năm học 2017 – 2018: Có 630 học sinh; 26 lớp/5 khối.
Đạt
Chưa
đạt
1
135
49
86
0
30
95
0
47
84
4
2
47
102
0
49
99
1
4
115
34
81
0
55
60
0
36
408
0
223
407
0
208
417
5
35.2
64.8
0
35.4
64.6
0
33.0
Thành tích của HS: Thi vở sạch chữ đẹp cấp thị xã đạt 2 giải B, 4 giải C; thi vẽ
tranh mỹ thuật Khánh Hòa đạt 01 giải bạc, 01 giải khuyến khích.
-
Liên Đội nhiều năm liền đạt Liên đội xuất sắc
II. TÌM HIỂU VỀ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH
II.1. Đội ngũ giáo viên
Có 5 tổ chuyên môn với 32 GV. Cụ thể:
TT
Tổ chuyên môn
Số lượng GV (người)
Số lượng GV đạt chuẩn
Cử
Thạc
Hạng
Hạng
Hạng
Tổ 2
0
0
6
1
4
1
3
Tổ 3
0
0
6
0
5
1
0
Tổng cộng
0
0
32
4
24
4
Phần trăm trên tổng số GV
0%
0%
100%
12.5%
75%
12.5%
16
+ Bàn ghế (có đủ số lượng không? Bàn ghế có phù hợp với lứa tuổi HS không? Có
thuận lợi cho việc di chuyển không?): Đủ số lượng bàn ghế cho học sinh học, di chuyển
thuận lợi, phù hợp với lứa tuổi.
+ Máy chiếu/ Tivi màn hình lớn (Có không? Cách bố trí?): Có 01 máy chiếu và 01 ti
vi 40 inch. Máy chiếu không lắp cố định, khi cần mới sử dụng. Ti vi lắp cố định trong
phòng dạy thao giảng và nhà đa năng phục vụ học sinh.
+ Hệ thống đèn, quạt (Có đủ đáp ứng yêu cầu không?): đầy đủ
- Sân chơi cho học sinh, Sân tập thể dục, thể thao: Có sân chơi, bãi tập và sân bóng đá.
- Phòng làm việc hiệu bộ, hành chính, tổ chuyên môn: Có khu hành chính
- Phòng đa chức năng: chưa có nhà đa năng
Nhận xét, đề xuất: Cần có phòng đa năng để phục vụ thuận lợi cho công tác chung
của nhà trường.
III.3. Trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học: thư viện, phòng
y tế trường học, khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch...
- Thư viện
+ Số phòng: 01
+ Diện tích: 90 m2
+ Số cán bộ phụ trách: 01
+ Các loại tài liệu chính: Sách nghiệp vụ, sách tham khảo, sách học sinh, truyện,
báo.
+ Số lượng tài liệu: khoảng 7.879 cuốn
- Phòng y tế trường học, khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch: Có phòng y tế,
khu vệ sinh cho GV và HS, nhà để xe cho GV và HS.
+ Phương pháp, hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn
Phát huy được những ý kiến đóng góp của tất cả các thành viên
Sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học
Hình thức họp trao đổi trực tiếp
Ứng dụng CNTT để tổ chức sinh chuyên môn
18
+ Công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh
Coi trọng, đạt hiệu quả cao
-
Chưa được coi trọng
Sinh hoạt, thảo luận về đổi mới giáo dục, đào tạo (chương trình GDPT mới…)
Sinh hoạt thường xuyên
Chưa được coi trọng đúng mức
Nhận xét, đề xuất: Không
IV.2. Công tác hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường
-
Kế hoạch giáo dục năm học
Được xây dựng cụ thể và công khai
Được xây dựng nhưng không công
khai
Không có kế hoạch giáo dục của nhà trường
Có thời gian cụ thể cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục
19
Được phân công cụ thể
Có sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường
Có sự tham gia của các tổ chức xã hội của địa phương
Nhận xét, đề xuất: Không
IV.3. Công tác phổ cập giáo dục cho học sinh:
Làm tốt công tác tuyên truyền, thực hiện nghiêm túc
IV.4. Hoạt động tư vấn tâm lí, giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên
- Cán bộ phụ trách
-
Có cán bộ chuyên trách
Giáo viên chủ nhiệm
Đoàn thanh niên
Giáo viên bộ môn
Mức độ tổ chức
Thường xuyên
-
Thỉnh thoảng
- Đánh giá về mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường với: Ban đại diện cha mẹ học
sinh, các tổ chức đoàn thể của địa phương, cộng đồng... để thực hiện các nội dung giáo
dục địa phương (truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc...) cho học sinh.
Nhận xét, đề xuất:
Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo và phối hợp các tổ chức đoàn
thể địa phương nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục.
Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham
gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực
hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
Hàng năm nhà trường đều phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh trong tổ chức
các phong trào, hoạt động và giáo dục, vận động học sinh đến trường (Tổ chức họp định
kỳ 3 lần/ năm học).
21
VI. MỘT SỐ BÀI HỌC ĐỐI VỚI BẢN THÂN QUA ĐỢT TÌM HIỂU THỰC TẾ
TẠI TRƯỜNG
- Tích cực tuyên truyền giáo dục cho học sinh có ý thức tốt về nhiệm vụ, quyền lợi
và nội qui của nhà trường.
- Cần đề ra các biện pháp cải tiến, tăng cường giáo dục đạo đức trong GV-HS.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của GV chủ nhiệm, thường xuyên thăm hỏi, vận động gia
đình HS giáo dục con em, chú trọng HS cá biệt.
- Phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, đặc biệt là Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội
TNTP Hồ Chí Minh đề ra những biện pháp như không vào các tụ điểm Internet trong các
ngày học. Tăng cường giáo dục ngoại khóa cho HS để thu hút vào các hoạt động tập thể
do nhà trường tổ chức (HS vi phạm bị xử lý thích đáng, hạ đạo đức và bị trừ điểm thi
đua).
- Xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh, hỗ trợ tích cực cho các hoạt động giáo
dục và bảo vệ HS an toàn. Cho HS học luật an toàn giao thông vào đầu năm học. Giáo
chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng.
Hiểu rõ chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học, hướng dẫn đồng nghiệp cùng thực
hiện chương trình và kế hoạch tiểu học.
II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
- Các cấp chính quyền và cơ quan quản lý giáo dục cần tăng cường sự hỗ trợ vật
chất, tài chính; mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ giáo viên giảng dạy; tổ chức
tuyên dương, trao thưởng, khuyến khích sự đóng góp thi đua của đội ngũ giáo viên và học
sinh.
- Đội ngũ cán bộ giáo viên, các nhà trường không ngừng cải tiến, đổi mới phương
pháp dạy học; tích lũy tay nghề để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng.
23
- Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục
phẩm chất, pháp luật và năng lực cho học sinh.
- Nhà trường tích cực phối hợp với các đoàn thể tạo các sân chơi bổ ích cho học
sinh người đồng bào thiểu số vừa để tăng cường vốn kiến thức cho học sinh, đồng thời
giúp các em phát triển vốn ngôn ngữ và phát triển thêm các năng lực, phẩm chất, giúp
các em mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, ứng xử và ham muốn được đến trường.
- Nhà trường làm tốt công tác khen thưởng và nêu gương điển hình đối với cả giáo
viên và học sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Điều lệ trường tiểu học
2. Bài giảng các chuyên đề của khóa bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp
giáo viên TH hạng III.
3. Luật Giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009.
4. Hỏi - Đáp một số nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của
BGD và đào tạo, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.