ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIÂI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHAN THỊ NEN
Khóa học: 2013-2017
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
GIÂI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN:
Teller: Giao dịch viên
RBO (retail banking officer) : chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân tại
Techcombank
CSO: chuyên viên tư vấn dịch vụ tài chính cá nhân tại Techcombank
RM (relationship manager): người phụ trách quan hệ tại Techcombank
SME (small and medium enterprises): doanh nghiệp vừa và nhỏ
PFS: mảng bán lẻ tại Techcombank
CMT: Chứng minh thư/ Chứng minh nhân dân
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2
3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẺ VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................5
1.1. Tổng quan về thẻ ngân hàng thương mại ..............................................................5
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển thẻ ...............................................................5
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ .............................................................................7
1.1.3. Các chủ thể tham gia thị trường thẻ ................................................................9
1.1.3.1. Ngân hàng phát hành ................................................................................9
1.1.3.2. Ngân hàng đại lý hay ngân hàng chấp nhận thanh toán .........................9
1.1.3.3. Tổ chức thẻ quốc tế ................................................................................10
1.1.3.4. Chủ thẻ ...................................................................................................10
1.1.3.5. Đơn vị chấp nhận thẻ..............................................................................10
1.1.4. Quy trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ .......................................11
2.1.3. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam...27
2.1.4. Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank Huế. .30
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt
Nam chi nhánh Huế ....................................................................................................35
2.2.1. Các sản phẩm thẻ của Ngân hàng Techcombank CN Huế ...........................35
2.2.1.1. Thẻ thanh toán ........................................................................................35
2.2.1.2. Thẻ tín dụng quốc tế ...............................................................................36
2.2.1.3.Thẻ đồng thương hiệu .............................................................................37
2.2.2. Kết quả kinh doanh thẻ tại Techcombank Huế.............................................38
2.2.2.1 Số lượng thẻ phát hành ............................................................................38
2.2.2.2 Mạng lưới ATM ..........................................................................................40
2.3. Trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Kỹ Thương
chi nhánh Huế ............................................................................................................41
2.3.1. Tình hình rủi ro thẻ thanh toán tại Việt Nam ...............................................41
2.3.2. Thực trạng rủi ro thẻ thanh toán tại Techcombank CN Huế ........................42
2.3.2.1. Rủi ro trong hoạt động phát hành thẻ .....................................................42
2.3.2.2. Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ ....................................................46
2.4. Đánh giá hoạt động quản lý rủi ro trong kinh doanh thẻ tại ngân hàng TMCP Kỹ
Thương chi nhánh Huế ...............................................................................................50
2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong kinh doanh thẻ tại Techcombank
Huế qua kết quả điều tra từ khách hàng .................................................................50
2.4.1.1 Đặc điểm mẫu điều tra ............................................................................50
2.4.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ của Ngân hàng Techcombank Huế. ...............................................................54
2.4.2. Khảo sát công tác quản trị rủi ro tại các ngân hàng Techcombank Huế ......59
2.4.2.1 Trình độ của cán bộ nhân viên Techcombank Huế ................................59
2.4.2.2 Mức độ quan tâm của nhân viên đối với công tác quản trị rủi ro thẻ tại
Techcombank ......................................................................................................60
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Techcombank Huế ...............................30
Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại Techcombank qua 3 năm (2014-2016) ...............33
Bảng 3: Hạn mức sử dụng thẻ thanh toán .....................................................................36
Bảng 4: Số lượng thẻ phát hành tại Techcombank Huế ................................................39
Biểu 5: Số lượng thẻ phát hành tại Techcombank Huế .................................................40
Bảng 5: Doanh số gian lận và tỷ lệ gian lận thẻ do Techcombank phát hành..............43
Bảng 6: Giả mạo theo sản phẩm thẻ Techcombank phát hành .....................................45
Bảng 7: Doanh số gian lận và tỷ lệ gian lận thẻ trong lĩnh vực thanh toán tại ngân hàng
Techcombank.................................................................................................................47
Bảng 8: Đặc điểm mẫu điều tra .....................................................................................50
Bảng 9: Cơ cấu thẻ khách hàng sử dụng .......................................................................52
Bảng 10: Tổng kết điểm đánh giá thứ tự rủi ro về thẻ ..................................................61
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 1: Vốn điều lệ của Techcombank..........................................................................28
Biểu đồ 2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2014-2016 ......................................30
Biểu đồ 3: Tình hình huy động vốn tại Techcombank qua 3 năm (2014-2016) ...........33
Biểu đồ 4: Tỷ lệ huy động vốn giữa tổ chức kinh tế và dân cư của ..............................34
Techcombank (2014-2016) ...........................................................................................34
Biểu 5: Số lượng thẻ phát hành tại Techcombank Huế .................................................40
Biểu 6: Doanh số gian lận thẻ do Techcombank phát hành năm 2015-2016 ................44
Biểu 7:Tỉ lệ giả mạo thẻ do Techcombank phát hành năm 2016 ..................................45
Biểu 8: Doanh số gian lận thẻ trong lĩnh vưc thanh toán tại Techcombank 2015-2016 .........48
Biểu 9: so sánh giữa thiệt hại trong thanh toán và phát hành ........................................49
Biểu 10: nghề nghiệp khách hàng .................................................................................51
Biểu 11: Thu nhập khách hàng ......................................................................................51
Biểu 12: Độ tuổi khách hàng .........................................................................................52
Biểu 13: Lí do khách hàng sử dụng thẻ Techcombank .................................................53
thẻ Visa Credit lớn nhất thị trường và top 3 ngân hàng có doanh số sử dụng thẻ Visa
lớn nhất năm 2015. Điều này đồng nghĩa với việc Techcombank phải đối mặt những
rủi ro phức tạp và khó khăn hơn trong quản lí hoạt động kinh doanh nói chung và quản
trị rủi ro nói riêng trong kinh doanh thẻ.Vì vậy việc quan tâm đến quản trị rủi ro trong
lĩnh vực này là vô cần cần thiết. Làm tốt trong quản trị rủi ro đồng thời có các biện
pháp cụ thể, thiết thực trong hoạt động kinh doanh thẻ không chỉ nhằm hạn chế, giảm
1
thiểu rủi ro đối với ngân hàng và khách hàng, mà còn để nâng cao chất lượng dịch vụ
và uy tín của Techcombank trên thị trường. Techcombank Huế đã có chỗ đứng nhất
định trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế, với lượng khách hàng tương đối lớn. Và phần
lớn các khách hàng này đều sử dụng thẻ tại Techcombank. Vì thế những rủi ro trong
sử dụng và kinh doanh thẻ luôn là mối đe dọa tiềm ẩn và có khả năng gây ảnh hưởng
đến uy tín, chất lượng của Techcombank, bên cạnh đó gây ra nhiều thiệt hại cho ngân
hàng nếu không có biện pháp hạn chế, ngăn ngừa rủi ro.
Nhận thức được tầm quan trọng trong vấn đề đã nêu, Ngân hàng Thương mại cổ
phần Kỹ Thương Việt Nam – Techcombank nói chung và Techcombank Chi nhánh
Huế nói riêng đã có nhiều sự quan tâm hơn trong quản lí rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ để làm giảm và ngăn chặn những rủi ro liên quan, tuy vậy vẫn còn có một số
điểm hạn chế nhất định. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt
Nam Chi nhánh Huế” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiêp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu một cách tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh
doanh các NHTM. Nắm bắt được các loại rủi ro và nguyên nhân của chúng trong hoạt
động kinh doanh thẻ của Ngân hàng, cũng như trong quá trình sử dụng của khách
hàng.
Đồng thời phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của
trước đó có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Các tài liệu, số liệu, báo cáo về nguồn lực, hoạt động của Techcombank Huế
nhưbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014-2016 do các bộ phận chức năng
của Chi nhánh cung cấp.
b. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát: quan sát thực tế về công tác phát hành, giao nhận thẻ
và bảo quản thông tin khách hàng tại ngân hàng để nắm bắt quy trình, chính sách và
các nghiệp vụ cơ bản về cho phát hành thẻ tại Ngân hàng.
- Phương pháp trao đổi: trao đổi với nhân viên ngân hàng để thu thập thông tin về
sự biến động của các chỉ tiêu, trao đổi với các bạn cùng thực tập để hiểu thêm vấn đề.
- Lập bảng câu hỏi những vấn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ ở ngân
hàng. Khảo sát các khách hàng đang tham gia dịch vụ thẻ ở ngân hàng Techcombank
3
Huế nhằm thu thập thêm các thông tin làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp khắc
phục và nâng cao hoạt động cho vay tại Techcombank Huế.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương thức chọn mẫu ngẫu nhiên. Do giới
hạn về nhân lực, thời gian và nguồn kinh phí, tôi tiến hành khảo sát trên mẫu đại diện
và suy rộng kết quả cho tổng thể. Tiến hành phỏng vấn trực tiếp các khách hàng đã và
đang sử dụng dịch vụ thẻ ở Techcombank Huế. Phỏng vấn trực tiếp các khách hàng
đến giao dịch tại Techcombank Huế. Thời gian phát bảng hỏi trong vòng 20 ngày.
- Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thẻ, tôi đã tiến
hành khảo sát thực tế các khách hàng đang sử dụng dịch vụ thẻ tại ngân hàng nhằm
đánh giá chính xác và khách quan hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh thẻ tại Techcombank Huế.
+ Phạm vi khảo sát: Ngân hàng Techcombank Huế ( 24 Lý Thường Kiệt, TP Huế).
+ Đối tượng khảo sát: Khách đang sử dụng thẻ tại Techcombank Huế
+ Số phiếu phát ra: 155 phiếu
+ Số phiếu thu về: 150 (đạt tỷ lệ 96,77% trên tổng số phiếu phát ra)
Giúp nhận diện và phân biệt khách hàng.
-
Cung cấp và cập nhật giữ liệu về khách hàng, bao gồm các thông tin về tài
khoản và thông tin về giao dịch thực hiện.
Các tổ chức khác dần nhận ra những giá trị của loại hình dịch vụ nói trên của
Western Union và chỉ trong một vài năm sau đó, rất nhiều đơn vị như nhà ga, khách
sạn cũng như các cửa hàng trên khắp nước Mỹ đã lựa chọn cung cấp dịch vụ trả chậm
cho khách hàng của mình theo phương thức của Western Union. Trong đó, Tập đoàn
xăng dầu của Mỹ cho ra đời tấm thẻ mua xăng đầu tiên vào năm 1924, cho phép người
dân sử dụng thẻ này để mua xăng, dầu tại các cửa hàng trên toàn quốc.
Vào năm 1950, thẻ tín dụng đầu tiên “Diners Club” đã ra đời và được làm bằng
5
chất liệu plastic.
Năm 1958, công ty American Epress cũng tham gia vào thị trường thẻ ngân
hàng và đã thiết lập thành công tên tuổi của mình trong lĩnh vực mới mẻ này. Cũng
giống như các đối thủ cạnh tranh của mình, American Epress chú trọng phát triển thẻ
trong lĩnh vực giải trí và du lịch (T & E) – một lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh
chóng tại Mỹ và Châu Âu trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới.
Đến trước năm 1970, khái niệm về thẻ tín dụng đã được nhiều người biết đến và
nhanh chóng được đón nhận.
Năm 1966, ngân hàng Bank of America chính thức trao quyền phát hành thẻ
BankAmericard của mình cho các ngân hàng khác thông qua việc ký các hợp đồng đại
lý, chính thức bắt đầu giai đoạn tăng tốc trong phát triển. Thương hiệu BankAmericard
giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ.
Trong hơn 10 năm qua, dịch vụ thẻ phát triển với tốc độ cao, từ việc thẻ tại các
ngân hàng Việt Nam được xem như một tài sản hay thương hiệu đối với những gương
mặt thành đạt đến nay đã trở thành công cụ thanh toán thông dụng.
1.1.2. Khái niệm và phân loại thẻ
Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hàng phát hành thẻ
cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các điểm cung ứng
hàng hoá dịch vụ có ký hợp đồng thanh toán với ngân hàng, rút tiền mặt tại các máy
rút tiền tự động hay các ngân hàng đại lý trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc
hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ còn được dùng để thực hiện nhiều dịch vụ khác thông
qua hệ thống giao dịch tự động ATM như chuyển khoản, tra vấn thông tin tài khoản,
thông tin các khoản chi phí sinh hoạt…
Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tiên tiến và hiện đại. Thẻ
ra đời không những đạt được hai mục tiêu là tiện lợi và an toàn cho việc thanh toán mà
còn thể hiện được tính văn minh, hiện đại của thời kỳ hiện đại hoá và toàn cầu hoá.
Thẻ được phân chia thành các loại sau:
a.Phân loại theo công nghệ sản xuất:
- Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ
đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này. Hiện nay người ta không còn sử dụng loại
thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa
thông tin đằng sau mặt thẻ. Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua ,
nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được,
thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ
thuật mã hoá, bảo mật thông tin...
7
- Thẻ Chip : đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ sử dụng công nghệ
tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.
- Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các
ngoại tệ mạnh để thanh toán.
8
d. Phân loại theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành
giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng.
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các
tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn... phát hành
như Diner's Club, VISA, Amex...
1.1.3. Các chủ thể tham gia thị trƣờng thẻ
1.1.3.1. Ngân hàng phát hành
Ngân hàng phát hành là ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng. Ngân hàng
phát hành chịu trách nhiệm nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản
lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ.
Ngân hàng phát hành thẻ quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ cho
các chủ thẻ. Ngân hàng phát hành có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba, là
một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc
phát hành thẻ.
1.1.3.2. Ngân hàng đại lý hay ngân hàng chấp nhận thanh toán
Ngân hàng đại lý là ngân hàng trực tiếp ký hợp đồng chấp nhận thẻ với các
điểm cung ứng hàng hoá dịch vụ trên địa bàn. Mỗi ngân hàng có thể vừa đóng vai trò
thanh toán thẻ vừa đóng và trò phát hành.
Trong hợp đồng chấp nhận thẻ ký kết với các đơn vị cung ứng hàng hoá, dịch
vụ, ngân hàng thanh toán thẻ cam kết: Chấp nhận các đơn vị này vào hệ thống thanh
toán thẻ của ngân hàng, cung cấp các thiết bị đọc thẻ tự động cho các đơn vị này kèm
theo những hướng dẫn sử dụng hoặc chương trình đào tạo nhân viên cách thức vận
phụ có cùng bản sao kê và được gửi về ngân hàng thanh toán sau mỗi giao dịch. Dù
dùng thẻ chính hay thẻ phụ, khách hàng cũng chỉ được phép tiêu trong hạn mức tín
dụng được ngân hàng đồng ý.
1.1.3.5. Đơn vị chấp nhận thẻ
Đơn vị chấp nhận thẻ là các thành phần kinh doanh hàng hoá và dịch vụ có ký
kết với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thẻ như: nhà hàng, khách sạn, cửa
10
hàng…Các đơn vị này phải trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền
mua hàng hoá, dịch vụ, trả thay cho tiền mặt. Để trở thành ĐVCNT đối với thẻ của ngân
hàng nào đó, đơn vị này phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh.
1.1.4. Quy trình phát hành, chấp nhận và thanh toán thẻ
1.1.4.1. Quy trình phát hành thẻ
Sơ đồ 1: Quy trình phát hành thẻ
Bước 1: Khách hàng đến NHPH đăng kí sử dụng thẻ.
Bước 2: NHPH tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: NHPH kiểm tra, thẩm định hạn mức tín dụng đối với thẻ TDQT.
Bước 4: NHPH xử lí dữ liệu của chủ thẻ vào hệ thống quản lí thẻ.
Bước 5: NHPH tiến hành phát hành thẻ. Bằng kĩ thuật riêng, các thông tin cần
thiết về chủ thử được in lên bề mặt thẻ và được mã hóa, đồng thời ấn định mã PIN cho
chủ thẻ.
Bước 6: NHPH giao nhận thẻ, mã PIN và hướng dẫn khách sử dụng thẻ.
1.1.4.2. Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ qua ngân hàng
Đối với các loại thẻ khác nhau, cơ chế, phương thức và thậm chí là qui trình
thanh toán có thể có một số khác biệt nhất định, nhưng nhìn chung đều có những điểm
giống nhau cơ bản.
11
NHTT
NHPH
Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịch.
Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy quét để nhập thông tin, thông tin này được
gửi qua mạng thanh toán đến trung tâm xử lí của tổ chức quốc tế để xác định điều kiện
thanh toán của thẻ, đồng thời đây cũng là bước ĐVCNT xin cấp phép.
12
Bước 3: Khi thẻ được xác nhận có đủ điều kiện thanh toán, TCTQT sẽ cấp phép.
Bước 4: ĐVCNT cung cấp hàng hóa dịch vụ cho chủ thẻ.
Bước 5: ĐVCNT gửi hóa đơn, chứng từ đến NHTT để thanh toán. Đồng thời
NHTT truyền dữ liệu về TCTQT truyền dữ liệu đến NHPH.
Bước 6: Ngân hàng thanh toán tạm ứng tiền cho đơn vị chấp nhận thẻ.
Bước 7: TCTQT gửi báo cáo và thu tiền từ NHPH.
Bước 8: TCTQT gửi báo cáo và thanh toán cho NHTT.
Bước 9: Vào một ngày quy định trong tháng, NHPH gửi sao kê cho chủ thẻ.
Bước 10: Để tiếp tục sử dụng, chủ thẻ phải thanh toán các khoản đã chi tiêu
bằng thẻ theo quy định cho ngân hàng phát hành.
Qui trình chấp nhận và thanh toán thẻ trực tuyến
Trước hết, người bán (merchant) tạo lập một tài khoản bán hàng trên mạng
(Internet merchant account). Tài khoản bán hàng này người bán có thể đăng kí với NH
của người bán, nếu NH có dịch vụ này hoặc với các dịch vụ cung cấp phần mềm xử lí
quá trình thanh toán trực tuyến như Cybercash, Paymentnet, Merchantwarehouse…
Qui trình thanh toán được thực hiện như sau:
Bước 1: Người mua có thẻ tín dụng (Cardholder) khi quyết định mua hàng sẽ
(8)
(7)
MÁY ATM
NHPH
Bước 1: Chủ thẻ đưa thẻ vào và nhập số PIN.
Bước 2: Máy ATM hỏi dữ liệu tại trụ sở chính NHPH.
Bước 3: Nếu hợp lệ, NHPH thông báo về máy ATM.
Bước 4: Máy ATM yêu cầu khách chọn loại hình giao dịch.
Bước 5: Sau khi chủ thẻ chọn giao dịch, máy đưa ra chọn lựa tiếp theo cho từng
loại giao dịch. Nếu là giao dịch rút tiền, máy ATM yêu cầu nhập số tiền rút.
Bước 6: Máy ATM bảo vệ hệ thống ngân hàng lõi để trừ tiền trong tài khoản.
Bước 7: Sau khi trừ tiền, hệ thống gửi lệnh trả tiền đến máy ATM.
Bước 8: Máy đếm tiền và chi trả cho khách.
14
1.2. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của NHTM
Trong thuật ngữ tài chính, rủi ro là khả năng mất mát tài chính của ngân
hàng. Rủi ro gắn liền với bất kì hoạt động tài chính nào cũng như bản thân các giao
dịch tài chính nó cần được quản lí một cách đúng mực. Các ngân hàng phải đối mặt
với các tổn thất lớn nếu không quản lí chặt các rủi ro.
Rủi ro trong hoạt động thẻ của ngân hàng thương mại là các tổn thất về vật chất
ngân hàng phát hành. Đây là loại hình rủi ro có tỷ lệ cao, thường được tội phạm thẻ sử
dụng rộng rãi, phổ biến nhất.
Thẻ bị dập nổi lại: là loại thẻ giả mà các thông tin trên thẻ được dập lại bằng
công nghệ đơn giản trên nền phôi thẻ bị mất cắp, thất lạc. Các thông tin an ninh trên
thẻ giống như thật nhưng có thể dễ dàng kiểm tra và phát hiện bằng mắt thường. Có
thể phát hiện thẻ giả khi đối chiếu thông tin in nổi ở mặt trước thẻ với các thông tin in
chìm trên băng chữ ký mặt sau củ₤ thử hoặc với dữ liệu trên băng từ khi đọc thẻ qua
máy EDC.
Thẻ bị mã hóa lại băng từ: là loại thẻ giả mà các thông tin trên băng từ đã bị
mã hóa lại trong khi vẫn giữ nguyên các thông tin dập nổi trên thẻ và thường được sử
dụng tại các ĐVCNT có trang bị máy EDC. Loại hình thẻ giả mạo này thường có liên
quan đến tội phạm có tổi chức vì yêu cầu sử dụng công nghệ hiện đại hơn. Chúng ta có
thể phát hiện được thẻ giả bằng cách so sánh dữ liệu trên băng từ khi đọc thẻ qua máy
EDC với các thông tin dập nổi trên thẻ.
Thẻ trắng: là loại thẻ mô phỏng đầy đủ chức năng của một thẻ ghi nợ, tín
dụng, được sử dụng tại ĐVCNT cấu kết với tội phạm thẻ hoặc tại các điểm bán hàng
tự động không được kiểm soát chặt chẽ. Do loại hình này thực hiện với sự cấu kết
thông đồng chặt chẽ của ĐVCNT nên rất khó phát hiện. Thẻ trắng cũng đã được mã
hóa nhưng không hề dập nổi các thông tin lên mặt trước của thẻ như: ngân hàng phát
hành, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ…
16