Luận văn: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam pot - Pdf 12

1

Luận văn Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động
kinh doanh thẻ tại ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam
2

LỜI NÓI ĐẦU
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời
từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự
ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng. Trong khi thẻ ngân
hàng đã được sử dụng phổ biến và là một phần không thể thiếu trong cuộc
sống hàng ngày của đông đảo dân chúng trên thế giới thì tại thị trường Việt
Nam nó mới thu hút được sự quan tâm, đầu tư của các ngân hàng thương
mại trong nước vài năm trở lại đây. Hướng tới đối tượng khách hàng cá
nhân, thẻ trở thành công cụ quan trọng trong chiến lược phát triển hoạt động
ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng. Phát hành thẻ ghi nợ và triển khai hệ
thống ATM là lựa chọn của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai
đoạn ban đầu gia nhập thị trường thẻ, làm bàn đạp cho ngân hàng tiếp tục
triển khai hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế.
Cùng với nhịp phát triển sôi động trên thị trường, hàng ngày qua các
phương tiện thông tin, người dân được tiếp cận với nhiều thông tin về thẻ,

Nam " làm đề tài nghiên cứu của mình.
1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn sẽ phân tích đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh
doanh thẻ, thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam. Qua đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm
giảm thiểu tổn thất, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
thẻ tại ngân hàng.

2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4

 Đối tượng: Hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam giai đoạn 1995 - 2004.
 Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tại ngân hàng Ngoại thương Việt nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phương
pháp duy vật lịch sử, điều tra - phân tích - tổng hợp thống kê, kết hợp nghiên
cứu lý thuyết với phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh để phân tích,
chứng minh và đề xuất giải pháp.
4. Đóng góp của luận văn
 Hệ thống hoá lý luận về thẻ ngân hàng và rủi ro trong quá trình hoạt
động kinh doanh thẻ của ngân hàng.
 Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động
kinh doanh thẻ tại ngân hàng Ngoại thương Việt nam.
5. Kết cấu luận văn
Tên đề tài: " Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam "
Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3
chương:

CHƯƠNG 1: THẺ NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Những vấn đề chung về thẻ ngân hàng
1.1.1 Khái niệm về thẻ thanh toán
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời
từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự
ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng. Thẻ ngân hàng là
công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng
thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi
của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực
hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ
thống tự phục vụ ATM.
Theo “ Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng “ ban
hành kèm theo quyết định số 371/1999 QĐ/NHNN ngày 19/10 năm 1999
thì thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho
khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và
chủ thẻ.
Thẻ ngân hàng luôn được làm bằng Plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn
quốc tế và bao gồm các yếu tố: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo
của nhà phát hành thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực và tên của chủ thẻ. Ngoài ra trên
thẻ còn có thể có tên công ty phát hành thẻ hoặc thêm một số yếu tố khác
theo tiêu chuẩn của Tổ chức hoặc tập đoàn thẻ quốc tế…
7

* Phân loại: Có rất nhiều tiêu thức để phân loại thẻ nhưng chủ yếu
người ta sử dụng theo 2 phương thức chính: Phân loại theo công nghệ sản
xuất và phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ.
 Nếu căn cứ theo công nghệ sản xuất chia thành 3 loại: thẻ in

mới nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấp nhận thanh toán thẻ này
cũng đắt nên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ từ. Việc phát hành và chấp
nhận thanh toán thẻ này mới chỉ phổ biến ở các nước phát triển dù các tổ
chức thẻ quốc tế vẫn khuyến khích các ngân hàng thành viên phát hành và
thanh toán lại thẻ này nhằm giảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ.
 Nếu căn cứ vào tính chất thanh toán có thể chia thành thẻ tín
dụng ( Credit card ) và thẻ ghi nợ ( Debit card ).
Thẻ tín dụng ( Credit card ) là phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt cung cấp cho nguời sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau. Tại
thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng sẽ đứng ra tạm
ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành
thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định
theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ. Khoảng thời gian kể từ khi thẻ
đuợc dùng để thanh toán hàng hoá dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho
ngân hàng có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức
thẻ khác nhau. Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn,
thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn
lãi đối với số dư nợ cuối kỳ. Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn
chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì
chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại.
9

Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ
thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu. Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ
tín dụng
Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách
hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng. Khả
năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên các tiêu chí như: thu nhập, tình
hình chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế
chấp … của khách hàng. Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất

tiền tự động, thực hiện nộp hồ sơ cho một khoản vay cũng như tự mình thực
hiện nhiều dịch vụ ngân hàng khác. Cùng với thẻ ATM, hệ thống ATM đã
cung cấp cho khách hàng sử dụng thẻ khả năng giao dịch ngoài giờ làm việc,
ngoài trụ sở ngân hàng và khả năng tự phục vụ.
Theo thời gian, các tổ chức thẻ đã chủ động kết nối hệ thống ATM với
nhau tạo nên một mạng ATM khu vực, cho phép khách hàng có thể thực
hiện giao dịch tại nhiều máy ATM hơn. Hiện nay hai hệ thống ATM lớn
nhất trên thế giới là Cirrus của MasterCard và Plus của Visa, sẵn sàng cho
phép thẻ của ngân hàng và những tổ chức tín dụng khác kết nối, tạo nên một
mạng lưới rộng khắp toàn cầu.
Ngoài hai loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ nói trên, một hình thức thẻ
ngân hàng đang ngày càng trở nên phổ biến là thẻ liên kết. Thẻ liên kết là
sản phẩm của một ngân hàng hay tổ chức tài chính kết hợp với một bên thứ
ba và thông thường tên, nhãn hiệu thương mại hoặc logo của bên thứ ba này
cũng đồng thời xuất hiện trên tấm thẻ. Ngoài những đặc điểm sẵn có của thẻ
ngân hàng thông thường, thẻ liên kết có sức hấp dẫn hơn với khách hàng bởi
11

chính những lợi ích phụ trội do bên thứ ba đem lại. Ví dụ thẻ Visa co-brand
do ngân hàng Standard Chartered và tập đoàn thời trang Espirit phát hành
mang lại cho chủ thẻ những tiện ích phụ trội riêng biệt như được chăm sóc
sắc đẹp miễn phí, giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng hiệu Espirit trong 3
tháng đầu tiên, chương trình điểm thưởng tích luỹ theo lượng tiền thanh toán
bằng thẻ….
 Nếu căn cứ vào phạm vi sử dụng của thẻ có thể chia thành thẻ
trong nước và thẻ quốc tế.
Thẻ trong nước là thẻ do các ngân hàng, tổ chức tín dụng phát hành sử
dụng thay thế tiền mặt để thanh toán hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt trong
phạm vi quốc gia. Thông thường đó là thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng
thương mại phát hành sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các

đầu tiên cung cấp cho các khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán
trả chậm. Công ty này phát hành những tấm kim loại có chứa các thông tin
in nổi thực hiện hai chức năng:
 Nhận diện và phân biệt khách hàng
 Cung cấp và cập nhật dữ liệu về khách hàng, bao gồm các
thông tin về tài khoản và các giao dịch thực hiện.
Các tổ chức khác cũng nhận ra giá trị của loại hình dịch vụ nói trên và
chỉ trong một thời gian ngắn sau đó rất nhiều đơn vị như nhà ga, khách sạn
cũng như các cửa hàng trên khắp nước Mỹ đã lựa chọn cung cấp dịch vụ trả
chậm cho khách hàng của mình. Trong số đó, tập đoàn xăng dầu của Mỹ cho
13

ra đời tấm thẻ mua xăng đầu tiên vào năm 1924 cho phép người dân sử dụng
thẻ này để mua xăng dầu tại các cửa hàng trên toàn quốc.
Tiếp theo các tổ chức cung cấp hàng hóa dịch vụ, các ngân hàng
nhanh chóng bước vào thị trường thẻ với mục tiêu nhanh chóng nhân rộng
hình thức thanh toán này trên cơ sở mối quan hệ sẵn có giữa các đơn vị cung
câp hàng hóa dịch vụ trên cả nước với hệ thống đại lý rộng khắp của ngân
hàng.Với tốc độ phát triển rất nhanh chỉ vài năm sau đó hơn 100 ngân hàng
trên nước Mỹ cùng thực hiện cung cấp dịch vụ thanh toán trả chậm, tiền thân
của thẻ tín dụng sau này. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển sản phẩm quá
nhanh, các ngân hàng cũng như các tổ chức tài chính đã gặp những bài học
xương máu và buộc phải xem lại chiến lược kinh doanh của đơn vị mình.
Vào năm 1950, Diners Club phát hành tấm thẻ tín dụng đầu tiên được
làm bằng chất liệu Plastic. Sau này Frank NcNamara, người sáng lập ra
Diners Club kể lại là ông đã từng trải qua một trường hợp rất lúng túng khi
ông đi ăn tại một cửa hiệu ở New York nhưng quên mang theo ví. Chính
việc phải cam kết thanh toán sau đó đã gợi lên ý tưởng kinh doanh thẻ đối
với Frank NcNamara.
Sau Diners Club, vào năm 1958, công ty American Express cũng

Năm 1968, ICA bắt đầu chiến lược mở rộng kinh doanh trên phạm vi
toàn cầu thông qua việc liên kết với ngân hàng Banco National của Mexico.
Sau đó ICA tiếp tục tìm kiếm các đối tác tại thị trường châu Âu và cho ra
đời thẻ Eurocard. Cũng vào năm 1968, ICA kết nạp thêm thành viên là một
số ngân hàng tại Nhật nhằm từng bước thâm nhập và nắm bắt thị trường
Đông Á này.
15

Như vậy, thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa
trên nền tảng công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu
thông. Thực tế cho thấy, thẻ ngân hàng là sự phát triển tất yếu trong lĩnh vực
tài chính ngân hàng, đồng thời đã và đang phản ánh sự phát triển của khoa
học công nghệ và văn minh xã hội. Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu
của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công nghệ thông tin, hệ thống
thẻ ngày càng hoàn thiện và phát triển. Cùng với mạng lưới thành viên và
khách hàng phát triển hàng ngày, các TCTQT đã xây dựng hệ thống xử lý
giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về phát hành, thanh toán, cấp phép,
tra soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro. Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ
USD mỗi năm, thẻ ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và
séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu. Đây là thành công đáng kể đối với
một ngành kinh doanh mới chỉ có vài thập kỷ hình thành và phát triển.
1.1.3. Các thành phần tham gia hoạt động kinh doanh thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước
có sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: ngân hàng phát hành
thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ
(ĐVCNT). Đối với thẻ quốc tế còn thêm một thành phần nữa là các Tổ chức
thẻ quốc tế. Mỗi chủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát
huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiên đại không dùng tiền mặt
của thẻ ngân hàng.
Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và

Ngân hàng thanh toán: Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp
nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp
17

đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hoá dịch vụ trên địa bàn.
Ngân hàng thanh toán sẽ cung cấp cho các ĐVCNT thiết bị phục vụ cho việc
thanh toán thẻ, hướng dẫn đơn vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán
thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại các đơn vị này. Thông
thường ngân hàng thanh toán sẽ thu từ các ĐVCNT một mức phí chiết khấu
cho việc chấp nhận thanh toán thẻ của đơn vị, nó có thể tính phần trăm trên
giá trị mỗi giao dịch hoặc tính theo tổng giá trị giao dịch thẻ. Mức chiết khấu
cao hay thấp phụ thuộc vào từng ngân hàng và vào mối quan hệ chiến lược
của ngân hàng với ĐVCNT.
Trên thực tế rất nhiều ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là
ngân hàng thanh toán thẻ. Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng
của họ là chủ thẻ còn với tư cách là ngân hàng thanh toán, khách hàng là các
đơn vị cung ứng hàng hoá dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ.
Chủ thẻ: Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền ( nếu
là thẻ do công ty uỷ quyền sử dụng ) được ngân hàng phát hành thẻ, có tên in
nổi trên thẻ và sử dụng thẻ theo những điều khoản, điều kiện ngân hàng quy
định. Theo thông lệ, mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm thẻ phụ, cả thẻ
chính và thẻ phụ cùng chi tiêu chung một tài khoản. Chủ thẻ phụ cũng có
trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong kỳ nhưng chủ thẻ chính là
người có trách nhiệm thanh toán cuối cùng đối với ngân hàng. Chủ thẻ sử
dụng thẻ của mình để thanh toán hàng hoá, dịch vụ tại các đơn vị cung ứng
hàng hoá, dịch vụ có chấp nhận thẻ ( ĐVCNT), các điểm ứng tiền mặt thuộc
hệ thống ngân hàng hoặc sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy rút
tiền tự động. Đối với thẻ tín dụng, sau một khoảng thời gian nhất định tuỳ
theo quy định của từng ngân hàng phát hành, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê (
statement ). Sao kê là bảng thông báo chi tiết các giao dịch chi tiêu sử dụng

lãi.

1.1.4. Các hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng thương mại
Có thể mô hình hóa chu trình hoạt động kinh doanh thẻ theo sơ đồ
sau đây:
Sơ đồ 1-1 : Quy trình sử dụng và thanh toán thẻ Hoạt động phát hành: Hoạt động phát hành của ngân hàng bao
gồm việc quản lý và triển khai toàn bộ quá trình phát hành thẻ, sử dụng thẻ
và thu nợ khách hàng. Ba quá trình này có vai trò quan trọng như nhau, có
liên quan chặt chẽ đến việc phục vụ khách hàng và quản lý rủi ro cho ngân
hàng. Các tổ chức tài chính, các ngân hàng phát hành thẻ phải xây dựng các
quy định về việc sử dụng thẻ và thu hồi nợ: số tiền thanh toán tối thiểu, ngày
sao kê, thời gian ân hạn, các loại phí và lãi, hạn mức tín dụng tối đa, tối
thiểu, các chính sách ưu đãi đối với chủ thể…….
Chủ thẻ
Đơn vị chấp
nhân thẻ
Ngân hàng
thanh toán
Tổ chức
thẻ quốc tế
1
-
mua hàn
g hóa d

6
-
g
ửi dữ liệu

7

báo n
ợ9
thanh
toán
20

Về cơ bản hoạt động phát hành thẻ gồm các nội dung chính sau đây:
 Tổ chức các hoạt động tiếp thị để đưa sản phẩm vào thị trường.
 Thẩm định khách hàng phát hành thẻ.
 Cấp hạn mức tín dụng đối với thẻ tín dụng.
 Thiết kế và tổ chức mua thẻ trắng.
 In nổi, mã hóa thẻ và tạo số PIN cho khách hàng.
 Quản lý thông tin khách hàng.
 Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng.
 Quản lý tình hình thu nợ của khách hàng.
 Cung cấp dịch vụ khách hàng.
 Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế.
Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành
thẻ thu được từ chủ thẻ, các ngân hàng phát hành còn được hưởng khoản phí
trao đổi do ngân hàng thanh toán chia sẻ từ phí thanh toán thông qua các tổ

chấp nhận thanh toản thẻ một cách dễ dàng, được ngân hàng báo có đúng
cam kết sau khi đã trừ đi tỷ lệ phí chiết khấu, các ngân hàng khác sẽ tranh
thủ cơ hội này để chào những dịch vụ hoàn hảo hơn tới các ĐVCNT. Như
vậy, khách hàng trong hoạt động thanh toán sẽ giảm đi, mục tiêu thu lợi của
các ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng sâu sắc.
Hiện nay hoạt động thanh toán thẻ trên thị trường quốc tế đã phát triển
ở mức độ rất cao với trên hàng trăm nghìn ĐVCNT tại hơn 200 quốc gia,
22

chấp nhận thẻ mang các thương hiệu nổi tiếng thế giới như Visa,
MasterCard, American Express,, Diners Club, JCB và nhiều loại thẻ quốc tế
và ngân hàng nội địa khác. Tại Việt nam tuy thẻ ngân hàng còn mới mẻ
nhưng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán của một lượng lớn khách nước
ngoài cũng như thị trường nội địa càng phát triển, số lượng các ngân hàng
thanh toán thẻ tính đến năm 2002 đã đạt khoảng 13 ngân hàng với mạng lưới
hơn 5000 ĐVCNT trên toàn quốc. Hoạt động thanh toán thẻ của các ngân
hàng bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
 Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin khách hàng ĐVCNT
 Quản lý hoạt động của mạng lưới ĐVCNT.
 Tổ chức thanh toán các giao dịch sử dụng thẻ cho các ĐVCNT
 Cung cấp dịch vụ khách hàng
 Tổ chức tập huấn kiến thức thanh toán thẻ cho nhân viên các
ĐVCNT
 Cung cấp trang thiết bị , vật tư phục vụ cho công tác thanh toán
thẻ.

Hoạt động quản lý rủi ro: Hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng
phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau: thẻ giả, đánh cắp thông tin
khách hàng, giao dich giả mạo Những rủi ro đó ảnh hưởng trực tiếp đến
lợi nhuận, uy tín của ngân hàng phát hành thẻ và gây phiền nhiễu cho chủ

24

 Tiếp xúc với các đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ có tiềm
năng cho hoạt động thẻ, thuyết phục họ ký kết hợp đồng chấp nhận thanh
toán thẻ.
 Cung cấp dịch vụ cho các ĐVCNT : lắp đặt thiết bị đọc thẻ,
hướng dẫn quy trình nghiệp vụ chấp nhận thẻ, bảo trì bảo dưỡng máy móc
thiết bị thanh toán thẻ
 Tiến hành việc quảng cáo cho các ĐVCNT nói chung hoặc các
ĐVCNT tiềm năng cùng với chương trình quảng cáo, khuyếch trương thẻ
 Xây dựng chính sách khuyến mãi hợp lý đối với các ĐVCNT
bằng cách xếp hạng, tính điểm phục vụ hoặc lượng giá trị giao dịch tại đơn
vị để từ đó có chính sách giảm phí, tỷ lệ chiết khấu cho chủ thẻ và ĐVCNT
 Tiếp xúc với các khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp có tiềm
năng sử dụng thẻ, thuyết phục họ ký kết hợp đồng sử dụng thẻ thông qua
những tiện ích của thẻ ngân hàng nói chung và các ưu thế về dịch vụ ngân
hàng cung cấp.
 Duy trì mối liên hệ với chủ thẻ, khuyến khích tiêu dùng của chủ
thẻ thông qua việc xây dựng các chương trình khuyến mại, điểm thưởng
Tuy nhiên, yếu tố quan trọng và đóng vai trò quyết định trong hoạt
động Marketing chính là yếu tố con người. Các cán bộ Marketing phải là
người vừa vững về nghiệp vụ thẻ,thông hiểu về thị trường thẻ và có khả
năng nghiệp vụ Marketing

Hệ thống công nghệ: Thẻ ngân hàng là một sản phẩm gắn liền với
công nghệ hiện đại. Chính vì vậy hệ thống công nghệ kỹ thuật đóng vai trò
rất quan trọng cho dịch vụ thẻ phát triển và hoạt động hiệu qủa. Giải pháp
25

cho hệ thống công nghệ của từng ngân hàng được lựa chọn phù hợp với định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status