Ngaứy soaùn: 08/11/2017
Tun :11
Ngy dy: 10/11/2017
Tieỏt :11
Bi 10: LC K - PHẫP O LC TRNG LNG V KHI LNG
I. Mc tiờu:
1. Kin thc :
- o c lc bng lc k.
2. K nng :
- Vit c cụng thc tớnh trng lng P = 10m, nờu c ý ngha v n v o P, m. Vn dng c
cụng thc P = 10m.
3. Thỏi :
- Cú ý thc tỡm tũi quy lut vt lý qua cỏc hin tng t nhiờn
- Tớnh tp th trong thc hnh.
4. Ni dung trng tõm
- o lc bng lc k, vit v vn dng cụng thc P = 10m.
5. Phỏt trin nng lc.
* NL chung: Nng lc gii quyt vn , nng lc quan sỏt, nng lc hp tỏc, Nng lc tớnh toỏn.
* Nng lc chuyờn bit :
NhúmNLTP
Nhúm NLTP
liờn quan n
s dng kin
thc vt lý
Nhúm NLTP
v phng
phỏp tp trung
vo nng lc
thc nghim v
nng lc mụ
hỡnh húa
- X7: Tho lun c kt qu cụng vic ca mỡnh v nhng vn liờn quan di gúc nhỡn VL.
- X8 : Tham gia hot ng nhúm trong hc tp VL.
C1: X c trỡnh hin cú v KT, k nng, thỏi ca cỏ nhõn trong hc tp VL.
- C2: Lp k hoch v thc hin c k hoch, iu chnh k hoch hc tp VL nhm nõng cao trỡnh bn thõn.
- C3: Ch ra c vai trũ c hi v hn ch ca cỏc quan im vt lý i vi cỏc trng hp c th trong mụn VL v
ngoi mụn VL.
- C4: So sỏnh v ỏnh giỏ c - di khớa cnh VL - cỏc gii phỏp k thut khỏc nhau v mt kinh t, xó hi v mụi
trng.
- C5: S dng c KTVL ỏnh giỏ v cnh bỏo mc an ton ca TN, ca cỏc vn trong cuc sng v ca
cỏc cụng ngh hin i.
- C6: Nhn ra c nh hng VL lờn cỏc mqh xó hi v lch s.
II. Chuõn b.
1. GV: Lc k lũ xo, bng ph.
2. HS: Chuõn b bi
III. Hot ng dy hc:
1.n nh lp (1ph): Kim tra s s
M.t
2. Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra.
3. Bµi míi : (31 ph)
A. Khởi động
HĐ1. Tình huống xuất phát (2 ph)’
- Mục tiêu: tạo tình huống để HS phát hiện vấn đề
- Phương pháp: vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề
ĐCNN
‘3’. Bảng chia độ
nhóm
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Nhận xét.
- Lắng nghe
Hoạt động 3: (10 ph) Đo một lực bằng lực kế.
- Mục tiêu: HS biết cách đo lực bằng lực kế.
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, hoạt động nhóm
- Phương tiện dạy học: sgk, đồ dùng thí nghiệm
- Yêu cầu hoạt động nhóm làm C3
- HĐ nhóm đọc, lựa chọn
II. Đo một lực bằng lực kế.
(3ph)
cụm từ điền vào chổ trống.
1. Cách đo lực.
- Yêu cầu các nhóm tiến hành đo
- Hoạt động nhóm tiến hành
trọng lượng cuốn sách.
đo trọng lượng
2. Thực hành đo lực.
- Họat động các nhóm tiến hành,
- Ghi kết quả vào bảng nhóm.
chỉnh sửa cách sử dụng lực kế.
- Treo bảng nhóm
- Nhận xét.
- Nêu ý kiến.
H: Vì sao phải phải đặt lực kế ở tư
- Vì lực cần đo là trọng lực
C1,
C5
K3,
P3,
- Nhận xét
→ công thức liên hệ giữa trọng
lượng và khối lượng.
H: Trọng lượng của 1 vật 5, 10kg là
bao nhiêu?
H: 1 vật có trọng lượng 15N thì vật
có khối lượng là bao nhiêu?
- Nhận xét.
- P = 10.m = 10.5 = 50N
- P = 10.m = 10.10 = 100N
- P = 10.m → m = P/10 =
15/10 = 1,5kg.
P = 10.m
Trong đó:
- P là trọng lượng (N)
- m là khối lượng (kg)
X3,
X6,
K4
- Chuẩn bị bài mới
E. Nội dung các câu hỏi, bài tập
1.Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức.
ND
Nhận biết
K1
Thông hiểu
Vận dụng
K3, K4
K1. Dụng cụ dùng để đo lực là gì?
?K3, K4. vật có khối lượng 2,5kg; 0,03kg; 0,4 kg có trọng lượng là bao nhiêu?
?Vật có trọng lượng 12N; 5N; 100N thì có khối lượng là bao nhiêu?
K3,
K4
Ngày soạn: 15/11/2017
12
Ngày dạy: 17/11/2017
12
Tuần :
Tiết :
đến sử dụng
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
kiến thức vật
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,
lý
…’ KTVL.
Nhóm NLTP - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để
về pp‘tập
giải quyết vấn đề trong học tập VL.
trung vào nl - P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL.
t.nghiệm và
nl mô hình
hóa’
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.
Nhóm NLTP
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù
trao đổi
hợp.
thông tin
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới
góc nhìn VL.
- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.
Nhóm NLTP C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập
liên quan
VL.
đến cá thể
II. Chuẩn bị.
1. GV: Lực kế lò xo, bảng phụ.
- Phương tiện dạy học: sgk, tranh ảnh
- Nội dung:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
I. Khối lượng riêng. Tính khối
- Yêu cầu đọc sách giáo khoa -Đọc sách giáo khoa trả lời lượng của các vật theo khối
trả lời câu hỏi.
ghi vào vở
lượng riêng.
H: thế nào là khối lượng riêng - Trả lời ghi vào vở
1. Khối lượng riêng
của 1 chất?
- Khối lượng của một mét khối
H: Đơn vị khối lượng riêng?
một chất gọi là khối lượng riêng
- Thông báo bảng khối lượng - Xem bảng SGK
của chất đó.
riêng một số chất.
Đơn vị : Kilôgam trên mét khối
H: Khối lượng riêng của sắt - Trả lời 7800 kg/m3
( kg/m3 )
bao nhiêu kg/m3?
2. Bảng khối lượng riêng của
- Hỏi thêm một số chất - Tra bảng trả lời
một chất:
khác(nước , nhôm, . . .)
(SGK)
- Trở lại hình vẽ đầu bài - Đọc trả lời V = 0,9 m3,
hướng dẫn học sinh đọc và khối lượng riêng của sắt 7800
m = D . V => D =
thức.
V
- Hướng dẫn trả lời câu C3.
- Từ công thức m = D .V=>D
=?
- HS trả lời dựa vào công
H: Khối lượng riêng là gì?
thức.
Hoạt động 3: (14 ph) Bài tập
- Mục tiêu: Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng .
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp
- Phương tiện dạy học: sgk.
H: Yêu cầu học sinh tóm tắt - Lên bảng tóm tắt
đề
- Yêu cầu làm bài tập 2 học - Thảo luận theo cặp
sinh 1 cặp ( 3ph)
m
H: Ta có công thức khối lượng
-D=
riêng của chiếc dầm sắt là gì?
v
Trong đó:
D:Khối lượng riêng(kg/m3)
m:khối lượng (kg)
V: Thể tích ( m3 )
40
bày
b. Trọng lượng của dầm sắt là:
- Chú ý nhận xét
- Làm vào vở
P = 10.m = 10. 1600
- Nhận xét
= 16000 (N)
C. .Củng cố (6 ph):
ND Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
K1.Ta có công thức tính khối lượng riêng là
K4. 1 miếng nhôm có thể tích là
gì?
1,4m3 thì có thể tích là bao nhiêu?
K1: Khối lượng riêng là gì?
D. Dặn ḍò (2 ph)
- Học thuộc ghi nhớ phần khối lượng riêng sách giáo khoa.
- Hoàn chỉnh bài tập 1 vào vở bài tập.
- Chuẩn bị tiết sau bài 11 “ Trọng lượng riêng – Bài tập”
- Đọc trước trọng lượng riêng là gì? Công thức tính trọng lượng riêng ?
Ngày soạn: 22/11/2017
13
Ngày dạy: 24/11/2017
13
Tuần :
Tiết :
…’ KTVL.
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL.
Nhóm NLTP
- P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ VL và chỉ ra các quy
về pp ‘tập
luật VL trong hiện tượng đó.
trung vào nl
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để
t.nghiệm và
giải quyết vấn đề trong học tập VL.
nl mô hình
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng KTVL.
hóa’
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL.
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm
kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.
Nhóm NLTP
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù
trao đổi
hợp.
thông tin
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới
góc nhìn VL.
- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.
C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập
Nhóm NLTP
VL.
lq đến cá thể
II. Chuẩn bị.
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
NLHT
I. Trọng lượng riêng :
- Hướng dẫn đọc sách giáo - Hoạt động cá nhân
- Trọng lượng của một mét K1, X5
khoa trả lời trọng lượng riêng
khối của 1 chất gọi là trọng
là gì?
lượng riêng của chất đó.
H: Đơn vị trọng lượng riêng? - Trả lời
- Đơn vị:niutơn trên mét khối
- Hướng dẫn học sinh hoàn - Đọc trả lời,ghi vào vở
( N/m3 )
K3, K1, X5,
P
P
thành câu C4 ?
K2
d=
-Trả lời P =d. V => d =
V
- Hướng dẫn suy công thức
V
P=? từ công thức d =
P
V
d: Trọng lượng riêng (N/m3)
K3, X3, X6,
X7, X8, C1
Hoạt động 3: (14 ph) Bài tập
- Mục tiêu: Vận dụng được cơng thức tính khối lượng riêng .
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp
- Phương tiện dạy học: sgk.
H: u cầu học sinh tóm tắt - Lên bảng tóm tắt
đề
- Thảo luận theo cặp
- u cầu làm bài tập 2 học
sinh 1 cặp ( 3ph)
m
H: Ta có cơng thức khối lượng
-D=
riêng của sỏi là gì?
v
II. Bài tập.
Bài 1: Trong khi xác định khối
lượng riêng của sỏi, một học
sinh đã thu được kết quả sau
đây:
Khối lượng m = 5 kg, thể tích
K3, K4, P3,
3
v = 10 m
Nhận biết
Thơng hiểu
Vận dụng
K1.? Ta có cơng thức tính
H: Muốn tính trọng lượng riêng của một
trọng lượng riêng là gì?
vật ta tính như thế nào? D =2700
Kg/m3 thì d = ? ( N/ m3)
D. Dặn ḍò (2 ph)
- Học thuộc ghi nhớ phần trọng lượng riêng sách giáo khoa.
- Hồn chỉnh bài tập 1 vào vở bài tập.
- Ch̉n bị tiết sau bài 12 “ Thực hành xác định khối lượng riêng của sỏi ”
Ngày soạn: 30/11/2017
Tuần :14
Ngày dạy: 01/12/2017
14
Bài 12:
THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D) và viết được công thức: D =
Tiết :
m
.
V
kiến thức vật - K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,
lý
…’ KTVL.
Nhóm NLTP - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để
về pp ‘tập giải quyết vấn đề trong học tập VL.
trung vào nl - P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập VL.
t.nghiệm và
nl mô hình
hóa’
Nhóm NLTP - X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau.
trao đổi
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm
thông tin
kiếm thông tin, TN, làm việc nhóm…’ một cách phù hợp.
M.tả
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù
hợp.
- X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới
góc nhìn VL.
- X8 : Tham gia hoạt động nhóm trong học tập VL.
Nhóm NLTP C1: XĐ được trình độ hiện có về KT, kỹ năng, thái độ của cá nhân trong học tập
liên quan
VL.
đến cá thể
II. Chuẩn Bị:
1. GV: - Một cái cân có ĐCNN 10g. - Một bình chia độ có GHĐ 100 cm3 và có ĐCNN 1 cm3
2. HS: - Một cốc nước, 15 hòn sỏi cùng một loại
c. Trọng lượng riêng của dầm sắt là:
d = 10.D = 10.5 = 50 (N / m3)
( 3 điểm )
( 3 điểm )
( 3 điểm )
3. Bài mới: (22 ph)
A. Khởi động
HĐ1. Tình huống xuất phát (1 ph)’
- Mục tiêu: tạo tình huống để HS phát hiện vấn đề
- Phương pháp: vấn đáp
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
- Phương tiện dạy học: sgk
- Sản phẩm: nêu dự đoán vấn đề
- Nội dung: Trong tiết này chúng ta cùng đi tiến hành đo để biết khối lượng riêng của sỏi.
B. Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: Hướng dẫn TN. (3 ph)
- Mục tiêu: chia nhóm, phát dụng cụ, hướng dẫn TN
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.
- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ TN
- Nội dung:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
- Yêu cầu ngồi theo nhóm
- Ngồi theo nhóm
I. Thực hành:
- Phát dụng cụ thí nghiệm.
- Tính giá trị trung bình
của khối lượng riêng của
sỏi.
Dtb =
kg
Hoạt động 3: Báo cáo. (4 ph)
- Mục tiêu: HS hoàn thành báo cáo.
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân.
- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ TN
- Nội dung:
Hoạt động 3: (4 ph)
- Kỹ năng thực hành: 4đ
+ Đo m thành thạo: 2đ
+ Đo V thành thạo: 2đ
+ Chưa thành thạo: 1đ
- Kết quả thực hành: 4đ
+ Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác: 2đ
+ Kết quả phù hợp có đổi đơn vị: 2đ
- Thái độ: 2đ
+ Nghiêm túc: 2đ
+ Chưa nghiêm túc: 1đ
- Nhận xét các nhóm tiến hành thực
hành.
C. Củng cố (4 ph).
ND
Nhận biết
15
Tuần :
Tiết :
Bài 13:
MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường.
2. Kỹ năng :
- Tác dụng của các máy cơ.
3. Thái độ :
- Yêu thích tìm hiểu về máy cơ đơn giản
4. Nội dung trọng tâm
- Kéo vật theo phương thẳng đứng và các máy cơ đơn giản.
5. Phát triển năng lực.
* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán.
* Năng lực chuyên biệt :
NhómNLTP
Năng lực thành phần
Nhóm NLTP
liên quan
đến sử dụng
kiến thức vật
lý
Nhóm NLTP
m.độ t/h
tr. c.đề
II. Chuẩn bị
1. GV:- 2 lực kế có GHĐ từ 2 " 5N, 1 quả nặng 2N, tranh vẽ 13.1; 13.2; 13.5; 13.6 (sgk).
2. HS: - Chuẩn bị bài mới
III. Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp (1ph): Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ - Giới thiệu bài mới: ( 6 ph)
a. Kiểm tra bài cũ: (5 ph) Trả bài báo cáo thực hành, nhận xét.
b. Giới thiệu bài mới: (1ph)
Một ống bê tông nặng bị lăn xuống mương ( Hình 13.1). Có thể đưa ống lên bằng những cách nào và
dùng những dụng cụ nào để cho đỡ vất vả? Chúng ta cùng tìm phương án để đưa vật lên.
3. Bài mới.(31 ph)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: (19 ph)
- Yêu cầu đọc mục đặt vấn
đề quan sát hình 13.2 và dự
đoán câu trả lời.
- Kiểm tra dự đoán bằng
cách tiến hành thí nghiệm.
- Giới thiệu dụng cụ và
hướng dẫn làm TN.
Đo trọng lượng của quả
nặng " ghi vào bảng 13.1
Đo theo hình 13.3 " ghi vào
bảng
H: Từ thí nghiệm rút ra được
nhận xét gì?
- Mặt phẳng nghiêng để xe lên
thềm nhà.
- Xà beng để nhổ đinh.
4. Cũng cố: (5 ph).
ND
Nhận biết
Thông hiểu
K1: Có những loại máy cơ đơn giản
H: Vì sao phải sử dụng máy cơ đơn
nào ?
giản ?
- Yêu cầu đọc ghi nhớ sách giáo khoa.
5. Dặn dò: (2 ph).
- Hướng dẫn câu C5
H: Có mấy người kéo?
H: Tổng lực 4 người là bao nhiêu?
4.400 = 1.600 (N)
H: Trọng lượng của vật là bao nhiêu?( m = 200 kg )
P = 10.m = 10 . 200 = 2.000 (N)
- So sánh P và lực 4 người. P > hơn lực kéo nên không lên được.
- Học bài ghi nhớ sách giáo khoa, làm bài tập câu C5
- Chuẩn bị bài mới: “ Mặt phẳng nghiêng ” .
Vận dụng
Ngày soạn: 14 /12/2017
năng lực thực
nghiệm và
năng lực mơ
hình hóa’
Nhóm NLTP
trao đổi thơng
tin
Năng lực thành phần
- K1: Trình bày được KT về các hiện tượng, đại lượng, định luật, ngun lí VL cơ bản, các phép đo, các hằng số VL.
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức VL.
- K3: Sử dụng được KT VL để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- K4: Vận dụng ‘giải thích, dự đốn, tính tốn, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…’ KTVL.
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện VL.
- P2: Mơ tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngơn ngữ VL và chỉ ra các quy luật VL trong hiện tượng đó.
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thơng tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập VL.
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mơ hình để xây dựng KTVL.
- P5: Lựa chọn và sử dụng các cơng cụ tốn học phù hợp trong học tập VL.
- P6: Chỉ ra được điều kiện lý tưởng của hiện tượng VL.
- P7: Đề xuất được giả thuyết, suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được.
- P8 : Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lý kết quả TN và rút ra n.xét.
- P : Biện luận tính đúng đắn của kết quả TN và tính đúng đắn các k.luận được khái qt hóa từ kquả TN này.
- X1: Trao đổi KT và ứng dụng VL bằng ngơn ngữ VL và các cách diễn tả đặc thù của VL.
- X2: Phân biệt được những mơ tả các ht tự nhiên bằng ngơn ngữ đời sống và ngơn ngữ VL.
- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thơng tin khác nhau.
- X4: Mơ tả được cấu tạo, ngun tắc hoạt động của các thiết bị kỹ thuật, cơng nghệ.
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động VL của mình ‘ nghe giảng, tìm kiếm thơng tin, TN, làm việc
nhóm…’ một cách phù hợp.
- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập VL của mình mọt cách phù hợp.
lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế.
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.
- Phương tiện dạy học: sgk, dụng cụ TN
- Nội dung:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
NLHT
- Yêu cầu đọc phần 1.
- Đọc phần 1/44.
1. Đặt vấn đề.
- Bổ sung câu trả lời.
- Trả lời phần đặt vấn đề.
- Dùng tấm ván làm mặt phẳng
- Quan sát dụng cụ thí nghiệm. nghiêng có thể làm giảm lực
kéo vật lên.
- Muốn làm giảm lực kéo vật
thì phải giảm độ nghiêng của
- Giới htiệu dụng cụ và
- Tiến hành thí nghiệm.
tấm ván.
P1, P2,
hướng dẫn làm thí nghiệm,
2. Thí nghiệm.
K2, P3,
ghi kết quả vào bảng 14.1
X3, X6,
+ Lần 1 + Lần 2 + Lần 3
X7, X8
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi, sáng tạo, tổng hợp.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk
4. Vận dụng.
- Yêu cầu làm C3
- Liên hệ thực tế cho ví dụ.
C3
- Yêu cầu làm C4
- C4: Vì dốc càng thoai thoải
C4:Dốc càng thoai thoải thì độ
+ Dốc thoai thoải thì độ
thì độ nghiêng càng ít nên
nghiêng càng ít nên lực nâng
nghiêng đó ít hay nhiều?
càng giảm lực .
người khi đi càng nhỏ vì vậy
K3, K4,
+ Độ nghiêng ít thì lực cần
khi đi thấy nhẹ nhàng hơn.
C1, C6
đưa vật lên lớn hay nhỏ?
- Độ nghiêng giảm.
D. Củng cố ( 4 ph).
ND
Nhận biết
K1. Dùng mặt phẳng nghiêng
kéo vật lên có lợi ích gì?
Thông hiểu
Nhúm NLTP
liờn quan n
s dng kin
thc vt lý
Nhúm NLTP
v pp tp
trung vo nl
thc nghim
v nl mụ hỡnh
húa
Nhúm NLTP
trao i thụng
tin
Nhúm NLTP
liờn quan n
cỏ th
Nng lc thnh phn
- K1: Trỡnh by c KT v cỏc hin tng, i lng, nh lut, nguyờn lớ VL c bn, cỏc phộp o, cỏc hng s VL.
- K3: S dng c KT VL thc hin cỏc nhim v hc tp.
- K4: Vn dng gii thớch, d oỏn, tớnh toỏn, ra gii phỏp, ỏnh giỏ gii phỏp, KTVL.
- P3: Thu thp, ỏnh giỏ, la chn v x lớ thụng tin t cỏc ngun khỏc nhau gii quyt vn trong hc tp VL.
- P5: La chn v s dng cỏc cụng c toỏn hc phự hp trong hc tp VL.
: Bin lun tớnh ỳng n ca kt qu TN v tớnh ỳng n cỏc k.lun c khỏi quỏt húa t kqu TN ny.
- X3: La chn, ỏnh giỏ c cỏc ngun thụng tin khỏc nhau.
- X5: Ghi li c cỏc kt qu t cỏc hot ng VL ca mỡnh nghe ging, tỡm kim thụng tin, TN, lm vic
nhúm mt cỏch phự hp.
- X6: Trỡnh by cỏc kt qu t cỏc hot ng hc tp VL ca mỡnh mt cỏch phự hp.
- X7: Tho lun c kt qu cụng vic ca mỡnh v nhng vn liờn quan di gúc nhỡn VL.
- Nội dung:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bảng
I. Lý thuyết.
1. Đo độ dài
- Nêu từng câu hỏi, thảo luận.
- Nghe câu hỏi, xem lại
H: GHĐ của dụng cụ đo là gì?
kiến trả lời.
H: ĐCNN của dụng cụ đo là gì?
H: Tại sao trước khi đo độ dài ta cần
phải ước lượng độ dài vật cần đo ?
H: Kể tên các đơn bị đo chiều dài, đơn - Nhận xét, bổ xung.
vị đo nào là đơn vị chính ?
H: Kể tên đơn vị, dụng cụ đo thể tích ?
2. Đo thể tích
H: Trình bày cách đo thể tích chất lỏng
bằng bình chia độ va cách đo thể tích
- Bằng bình chia độ
vật rắn không thấm nước?
- Bằng bình tràn
H: Kể tên đơn vị, cách đo khối lượng
của một vật bằng cân rôbecvan.
- Ghi nội dung cần nhớ 3. Đo khối lượng
H: Lực là gì?
vào vở.
4. Lực - Hai lực cân bằng
II. Vận dụng
- Ra một số bài tập: Trắc nghiệm: Điền - Ghi nội dung bài tập
Bài 1: Khoanh tròn trước câu
từ, gạch nối và tự luận để làm trên lớp. vào vở.
trả lời đúng.
NLHT
K1,
K3,
X5,
C1
- Thảo luận theo cặp
- Gọi lên bảng trình bày.
- Thảo luận cặp đôi, trả
lời các câu hỏi.
- Học sinh lên bảng
trình bày.
- Kiểm tra dưới lớp.
- Chốt lại
- Làm vào vở.
Một vật có khối lượng là 20kg,
dùng mặt phẳng nghiêng để đưa
vật lên cao với một lực là :
a. 20kg;
b. 200N;
K3,
K4,
P3,
P5,
X3,
X6,
X7,
X8,
C1
Ngày soạn: 08/01/2018
Ngày dạy: 10/01/2018
Tuần: 20
Tiết: 20
Bài 15. §ßn bÈy
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
- Nêu được hai ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống. Xác định được điểm tựa (O), các lực tác dụng
lên đòn bẩy đó (điểm O1, O2 và lực F1, F2).
2. Kỹ năng:
- Biết sử dụng đòn bẩy trong những công việc thích hợp (biết thay đổi vị trí của các điểm O, O 1, O2 cho
phù hợp với yêu cầu sử dụng).
3. Thái độ: yêu thích môn học
4. Nội dung trọng tâm: Cấu tạo và sử dụng đòn bẩy giúp con người làm việc dễ dàng hơn như thế nào?
5. Phát triển năng lực.
* NL chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hợp tác, Năng lực tính toán.
nghe
- Thông báo :“trong cuộc sống
hằng ngày có rất nhiều dụng cụ
làm việc dựa trên nguyên tắc đòn
bẩy.Vậy đòn bẩy có cấu tạo như - Ghi bài
thế nào? Nó cho ta lợi về lực như
thế nào?
B. Hình thành kiến thức và luyện tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của đòn bẩy. (7 phút)
- Mục tiêu: - Nêu được hai ví dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống. Xác định được điểm tựa (O), các
lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm O1, O2 và lực F1, F2).
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: sgk.
- Nội dung:
- Cho học sinh quan sát tranh vẽ - Quan sát
I. Tìm hiểu cấu tạo của
hình 15.2 và 15.3 Sgk
đòn bẩy
- Yêu cầu học sinh đọc phần I - Đọc phần I Sgk
K1, P1,
Sgk
- TL: Các vật dược gọi là đòn - Đòn bẩy gồm có 3 yếu X4
- CH: Hãy cho biết các vật được bẩy có 3 yếu tố:
tố:
gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu + điểm tựa
+ Điểm tựa O
tố nào?
- Phương pháp: vấn đáp, tìm tòi.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm.
- Phương tiện dạy học: sgk.
- Nội dung:
- Hd HS rút ra nhận xét ở 3 đòn - Suy nghĩ và đưa ra dự đoán
II. Đòn bẩy giúp con
bẩy thì khoảng cách O1O
3. Kết luận :
(C3/ sgk)
- Khi OO2 > OO1 thì F2< K1, K3
F1
III. Vận dụng
-C4:
-C5: +Hình 1:
K3,
•Điểm tựa: chỗ mái chèo K4, C1
tựa vào mạng thuyền.
•Điểm O1: chỗ nước đẩy
mái chèo.
•Điểm O2: chỗ tay cầm
mái chèo.
+Hình 2:
•Điểm tựa: trục bánh xe.
•Điểm O1: chỗ giữa mặt
đáy thùng xe chạm vào
thanh nối tay cầm.
•Điểm O2: chỗ tay cầm
+Hình 3:
•Điểm tựa: ốc giữ chặt 2
nữa kéo.
•Điểm O1: chỗ giấy chạm
lưỡi kéo.
•Điểm O2: chỗ tay cầm
kéo.