GIÁO ÁN TU CHON HOA HOC 10 - Pdf 50

Tiết 1
BÀI TẬP ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn: 21.8.2017
A. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Củng cố, hệ thống lại các khái niệm, kiến thức cơ bản mà HS đã được học ở THCS.
- Ôn lại các dạng bài tập cơ bản HS đã được học, các công thức thường dùng để tính toán.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập tính theo phương trình có sử dụng đến công thức tính tỉ khối của
chất khí, công thức tính nồng độ mol, nồng độ phần trăm của dung dịch.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.

- Rèn kĩ năng làm bài tập tính toán về thành phần, kích thước, khối lượng nguyên tử.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 2
Bài 1. Biết tổng số hạt cơ bản trong 1 nguyên tử X là 155. Số hạt có mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 33 hạt. Viết kí hiệu và tính khối lượng tuyệt đối của nguyên tử X.
Bài 2. Tổng số hạt cơ bản trong 1 nguyên tử X là 16. Trong nguyên tử Y là 58, trong nguyên tử T
là 58. Viết kí hiệu và tính khối lượng tuyệt đối của nguyên tử X, Y, T. Giả sử sự chênh lệch giữa số
khối với khối lượng nguyên tử trung bình là không quá 1 đơn vị.
Bài 3. Nguyên tử của nguyên tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt. Hạt mang điện gấp đôi hạt không mang

B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 3
Bài 1. Tính khối lượng của nguyên tử P biết số e, số n trong nguyên tử P tương ứng là 15 và 16.
Bài 2. Tổng số hạt trong nguyên tử X bằng 13. Xác định X và số lượng từng loại hạt cơ bản tạo
nên X.
Bài 3. Trong 1 nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 18.
a. Tính số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử R.
b. Tính khối lượng e trong 1,8g R.
c. Tính khối lượng R chứa 1 g electron.
Bài 4. Biết nguyên tử khối của Mg là 24,305, khối lượng riêng của tinh thể Mg là 1,738g/cm3.
Trong tinh thể, các nguyên tử Mg chiếm 74% thể tích, còn lại là khe trống. Tính bán kính nguyên
tử Mg.
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.

GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 4
Bài 1. Cho các đồng vị H với tỉ lệ % số nguyên tử như sau: 1H (99%), 2H (1%), 35Cl (75,53%), 37Cl
(24,47%).
a. Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
b. Có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ các đồng vị trên?
Bài 2. Cacbon có 2 đồng vị: 12C chiếm 98,89% và 13C chiếm 1,11% . Tính nguyên tử khối trung
bình của Cacbon.
Bài 3. Tính nguyên tử khối trung bình của Kali, của Chì biết:
a. Kali trong tự nhiên có 3 đồng vị là 39K; 40K; 41K. Biết % số nguyên tử của 39K là 93,258%, của
40
K là 0,012%.
b. Chì trong tự nhiên có 4 đồng vị với % số nguyên tử tương ứng là: 204Pb (2,5%); 206Pb (23,7%);
207
Pb (22,4%); và 208Pb
Bài 4. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,546. Đồng trong tự nhiên có hai đồng vị 63Cu và
65
Cu. Tính số nguyên tử của mỗi đồng trong 15,8865g Cu.
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Chuẩn bị bài sau: Bài tập về hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị (tiếp).
******************************************

Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 5
Bài 1. Tính thành phần % các đồng vị của C biết C tự nhiên có 2 đồng vị bền là 12C, 13C và nguyên
tử khối trung bình của C là 12,011.
79
Bài 2. Brom có 2 đồng vị bền, trong đó đồng vị 35 Br chiếm 54,5% số nguyên tử. Nguyên tử khối
trung bình của Brom là 79,91. Tính số lượng từng loại hạt cơ bản trong mỗi nguyên tử đồng vị thứ
2 của Br.
Bài 3. Nguyên tố X có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân nguyên tử X có 35p.
Đồng vị thứ nhất có 44 nơtron. Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2 nơtron. Tính
nguyên tử khối trung bình của X?
Bài 4. NTKTB của Ag là 107,87. Trong tự nhiên Ag có 2 đồng vị, trong đó 109
47 Ag chiếm 44% số
nguyên tử. Viết kí hiệu nguyên tử của đồng vị còn lại.
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Chuẩn bị bài sau: Bài tập về cấu hình electron nguyên tử.
******************************************


Ngày soạn: 22.9.2017
Tiết 6
BÀI TẬP VỀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về vỏ nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử.

hình e, sự phân bố e trong các ô lượng tử của nguyên tử X.
Bài 4: Hợp chất X có dạng AB3, tổng số proton trong phân tử là 40. Trong thành phần hạt nhân của
A cũng như B đều có số p = số n.
1. Xác định A và B?
2. Viết cấu hình e, sự phân bố e trong các ô lượng tử của nguyên tử A, B?
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Chuẩn bị bài sau: Bài tập về cấu hình electron nguyên tử (tiếp).
******************************************


Ngày soạn: 29.9.2017
Tiết 7
BÀI TẬP VỀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về vỏ nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.

V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Chuẩn bị bài sau: Bài tập về cấu hình electron nguyên tử (tiếp).
******************************************


Ngày soạn: 06.10.2017
Tiết 8
BÀI TẬP VỀ CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về vỏ nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về vỏ nguyên tử, cấu hình e nguyên tử.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.

Tiết 9
BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG TUẦN HOÀN
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
và mối liên quan giữa chúng.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử, về bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học và mối liên quan giữa chúng.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và mối
liên quan giữa cấu tạo nguyên tử với bảng tuần hoàn.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.

BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG TUẦN HOÀN
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
và mối liên quan giữa chúng.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử, về bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học và mối liên quan giữa chúng.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và mối
liên quan giữa cấu tạo nguyên tử với bảng tuần hoàn.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.

1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về liên kết ion.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về liên kết ion.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về liên kết ion.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 11
Bài tâp: Trình bày sự tạo thành liên kết trong mỗi chất sau từ các đơn chất tương ứng: NaF, NaCl,
KBr, RbI, MgF2, MgF2, CaCl2, BaBr2, AlF3, Al2O3, K2S, Rb3N, K3N, Ba3N2.
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.

GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 12
Bài tâp: Trình bày sự tạo thành liên kết trong phân tử mỗi chất sau từ các đơn chất tương ứng: F 2,
O2, Cl2, Br2, I2, H2S, NH3, PCl3, N2, HCl, HBr, HI, HF, H2O.
Mô tả sự xen phủ các obitan nguyên tử khi tạo các liên kết.
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Chuẩn bị bài sau: Bài tập về liên kết hóa học (tiếp).
******************************************


Ngày soạn: 12.11.2017
Tiết 13
BÀI TẬP VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về liên kết cộng hóa trị.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về liên kết cộng hóa trị.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.

Tiết 14
BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về phản ứng oxi hóa - khử.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về phản ứng oxi hóa - khử.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về phản ứng oxi hóa - khử.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 14
Bài tâp: Cân bằng các pư sau theo pp thăng bằng e. Xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa,

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về phản ứng oxi hóa - khử.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 15
Bài tâp: Cân bằng các pư sau theo pp thăng bằng e. Xác định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa,
sự khử trong mỗi phản ứng.
1. Fe3O4 + CO → Fe + CO2
2. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
3. FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
4. M + H2SO4 → M2(SO4)n + SO2 + H2O
5. FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + N2O + H2O
6. Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + N2O + H2O
7. Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + N2O + H2O
8. CuFeS2 + HNO3 → Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 + N2O + H2O

GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về các Halogen và hợp chất.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 16
Bài 1: Cho các chất sau: KCl, CaCl 2, MnO2, H2SO4 đặc. Trộn các chất với nhau. Trộn như thế nào
để tạo thành Hiđroclorua? Trộn như thế nào để tạo thành Clo? Viết phương trình phản ứng.
Bài 2: Hoàn thành các phương trình phản ứng thực hiện các dãy chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện)
(1)
(2)
( 3)
( 4)
(5)
a. NaCl →
HCl →
FeCl2 →
FeCl3 →
AgCl →
Cl2
(1)
( 2)
( 3)
( 4)
(5)
b. MnO2 → Cl2 → HCl → Cl2 → NaCl → Cl2.

D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng về các Halogen và hợp chất.
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.
GV: Yêu cầu một số Hs trình bày bài.
HS: Trình bày bài.
GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 17
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau:
NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, NaOH.
Bài 2: Giải thích vì sao trong các hợp chất flo chỉ có số oxi hoá là -1 trong khi các nguyên tố
halogen khác ngoài số oxi hoá là -1 còn có các số oxi hoá +1 ,+3,+5,+7 ?
Bài 3: Cho 25gam dung dịch nồng độ 13% gồm NaBr và CaCl 2 tác dụng với 108 ml dung dịch
AgNO3 0,5M sau khi loại bỏ kết tủa người ta thêm axit HCl vào dung dịch thu được lại có thêm
0,574gam kết tủa nữa. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
Bài 4: Hỗn hợp A gồm 3 muối NaCl, NaI, và NaBr.
* 5,76g A tác dụng với lượng dư dung dịch Brom cô cạn thu được 5,29 gam muối khan.
* Hoà tan 5,76 g A vào nước rồi cho một lượng khí clo sục qua dung dịch sau một thời gian, cô cạn
thì thu được 3,955 g muối khan , trong đó có 0,05 mol ion clorua.
Tính % khối lượng mỗi muối trong A
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà

GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét.
HS: Nhận xét bài làm trên bảng.
GV: Kết luận và chỉnh sửa. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng qua bài tập.
Từ bài tập, khái quát dạng bài, phương pháp giải, các kiến thức lí thuyết quan trọng.
BÀI TẬP TIẾT TỰ CHỌN 17
Bài 1: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau:
NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, NaOH.
Bài 2: Giải thích vì sao trong các hợp chất flo chỉ có số oxi hoá là -1 trong khi các nguyên tố
halogen khác ngoài số oxi hoá là -1 còn có các số oxi hoá +1 ,+3,+5,+7 ?
Bài 3: Cho 25gam dung dịch nồng độ 13% gồm NaBr và CaCl 2 tác dụng với 108 ml dung dịch
AgNO3 0,5M sau khi loại bỏ kết tủa người ta thêm axit HCl vào dung dịch thu được lại có thêm
0,574gam kết tủa nữa. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
Bài 4: Hỗn hợp A gồm 3 muối NaCl, NaI, và NaBr.
* 5,76g A tác dụng với lượng dư dung dịch Brom cô cạn thu được 5,29 gam muối khan.
* Hoà tan 5,76 g A vào nước rồi cho một lượng khí clo sục qua dung dịch sau một thời gian, cô cạn
thì thu được 3,955 g muối khan , trong đó có 0,05 mol ion clorua.
Tính % khối lượng mỗi muối trong A
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kì 1.
******************************************


Ngày soạn: 03.12.2017
Tiết 17
BÀI TẬP VỀ NHÓM HALOGEN
A. Mục tiêu

Bài 3: Cho 25gam dung dịch nồng độ 13% gồm NaBr và CaCl 2 tác dụng với 108 ml dung dịch
AgNO3 0,5M sau khi loại bỏ kết tủa người ta thêm axit HCl vào dung dịch thu được lại có thêm
0,574gam kết tủa nữa. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu.
Bài 4: Hỗn hợp A gồm 3 muối NaCl, NaI, và NaBr.
* 5,76g A tác dụng với lượng dư dung dịch Brom cô cạn thu được 5,29 gam muối khan.
* Hoà tan 5,76 g A vào nước rồi cho một lượng khí clo sục qua dung dịch sau một thời gian, cô cạn
thì thu được 3,955 g muối khan , trong đó có 0,05 mol ion clorua.
Tính % khối lượng mỗi muối trong A
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kì 1.
******************************************
Ngày soạn: 03.12.2017


Tiết 17
BÀI TẬP VỀ NHÓM HALOGEN
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về các Halogen và hợp chất.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về các Halogen và hợp chất.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.

1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Ôn tập, chuẩn bị kiểm tra học kì 1.
******************************************


Ngày soạn: 28.12.2017
Tiết 18
BÀI TẬP VỀ NHÓM HALOGEN
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về các Halogen và hợp chất.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về các Halogen và hợp chất.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.
HS: Thảo luận, làm bài tập.

IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Bài tập về Halogen (tiếp).
******************************************


Tiết 19
BÀI TẬP VỀ NHÓM HALOGEN
Ngày soạn: 03.01.2018
A. Mục tiêu
1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về các Halogen và hợp chất.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức.
- Rèn kĩ năng làm bài tập về các Halogen và hợp chất.
3. Năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực tính toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức.
- Năng lực sáng tạo.
B. Phương pháp chủ yếu: Thảo luận, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị: - GV: Giáo án.
- HS: Ôn lại lí thuyết. Chuẩn bị bài tập.
D. Các hoạt động dạy học
I. Kiểm tra sĩ số, ổn định lớp
II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
III. Bài mới
GV: Nêu bài tập, yêu cầu Hs thảo luận, làm bài.

e) NaOH, HCl, MgBr2, I2, hồ tinh bột. f) NaOH, HCl, CuSO4, HI, HNO3.
Câu 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử hãy phân biệt các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau:
a) KI, NaCl, HNO3.
b) KBr, ZnI2, HCl, Mg(NO3)2.
c) CaI2, AgNO3, Hg(NO3)2, HI.
d) KI, NaCl, Mg(NO3)2, HgCl2.
Câu 4: Không dùng thêm thuốc thử, hãy phân biệt các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau:
a) KOH, CuCl2, HCl, ZnBr2.
b) NaOH, HCl, Cu(NO3)2, AlCl3.
c) KOH, KCl, CuSO4, AgNO3.
d) HgCl2, KI, AgNO3, Na2CO3.
Câu 5: Cho 0,012 mol Fe và 0,02 mol Cl2 phản ứng với nhau. Tính khối lượng muối thu được.
IV. Củng cố bài
1. Nhấn mạnh kiến thức và kĩ năng quan trọng.
2. Khái quát dạng bài, phương pháp giải.
V. Hướng dẫn về nhà
1. Hoàn thành bài tập.
2. Bài tập về Halogen (tiếp).
******************************************



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status