BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
NGUYỄN THỊ TUYẾT DUNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
CHO BẢO TRÌ ĐƢỜNG BỘ
Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng
Mã số: 9.58.03.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2018
Luận án đƣợc hoàn thành tại: Trƣờng ĐH Giao thông vận tải
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1:
GS.TSKH. Nghiêm Văn Dĩnh
2:
TS. Nguyễn Quỳnh Sang
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
tính công khai, minh bạch.
Với những lý lẽ trên, luận án chọn đề tài “Nghiên cứu giải
pháp huy động và sử dụng vốn cho bảo trì đường bộ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng công tác
huy động và sử dụng vốn cho bảo trì đƣờng bộ, luận án đƣa ra các
quan điểm và giải pháp nâng cao khả năng huy động và sử dụng vốn
cho bảo trì đƣờng bộ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài luận án: nghiên cứu về huy
động và sử dụng vốn cho bảo trì công trình đƣờng bộ (với chủ thể thực
hiện là các cơ quan quản lý đƣờng bộ).
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu của luận án về không gian là công trình
đƣờng bộ do Nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng và quản lý, sử dụng;
phạm vi nghiên cứu về nội dung là tập trung nghiên cứu về huy
động và sử dụng
2
vốn cho bảo trì đƣờng bộ (huy động và sử dụng vốn cho hệ thống
đƣờng bộ đƣợc bảo trì từ Quỹ bảo trì đƣờng bộ).
Về thời gian: luận án chủ yếu nghiên cứu từ năm 2009 trở lại
đây, các kiến nghị, đề xuất giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả vốn
cho bảo trì đƣờng bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
4.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Về ý nghĩa khoa học: : Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu
sắc hơn cơ sở lý luận về huy động và sử dụng vốn cho bảo trì đƣờng
3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CHO BẢO
TRÌ ĐƢỜNG BỘ
1.1. Các công trình nghiên cứu của nƣớc ngoài về huy động, sử
dụng vốn đầu tƣ xây dựng và bảo trì đƣờng bộ
1.1.1. Các công trình nghiên cứu của nƣớc ngoài về huy động vốn
đầu tƣ xây dựng và bảo trì đƣờng bộ
Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào huy động và sử dụng
vốn cho phát triển giao thông đƣờng bộ, trong đó có chứa đựng một
phần nội dung liên quan hoặc có thể vận dụng cho việc huy động và sử
dụng vốn cho bảo trì đƣờng bộ.
Một số nghiên cứu hƣớng về khu vực tƣ nhân thông qua hình thức
hợp tác công tƣ PPP, phân tích các nhân tố tác động đến thành công của
PPP, sự phù hợp của PPP với các dự án bảo trì đƣờng bộ, thiết lập các
phƣơng pháp và các thuật toán cho phép thực hiện các dự án
PPP
trong lĩnh vực bảo trì đƣờng bộ ở tất cả các cấp, xây
dựng thuật toán đánh giá hiệu quả dự án PPP trong trƣờng hợp
xây đƣờng ô tô trả phí.
Một số nghiên cứu về đa dạng hóa nguồn vốn đầu tƣ: Đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài, thị trƣờng vốn quốc tế, thị trƣờng vốn trong
nƣớc, dự trữ ngoại hối, các nguồn lực công (thuế và phí).
1.1.2. Các công trình nghiên cứu của nƣớc ngoài về quản lý sử
dụng vốn đầu tƣ xây dựng và bảo trì đƣờng bộ
Một số nghiên cứu đi sâu vào việc hoàn thiện cơ chế cấp và
cƣờng sự kiểm tra, kiểm soát của Nhà nƣớc nhằm ngăn chặn
thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
-
Một số giải pháp đổi mới liên quan trực tiếp đến hoạt động bảo
trì nhƣ: Nâng cao chất lƣợng công tác đấu thầu và khoán bảo
trì đƣờng bộ, đổi mới phƣơng thức thực hiện, phƣơng thức
thanh toán, hình thức hợp đồng; đổi mới công tác giám sát và
quản lý chất lƣợng.
1.3. Một số nhận xét rút ra từ việc nghiên cứu các công trình có liên
quan trong và ngoài nƣớc, vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của luận
án
1.3.1. Một số nhận xét rút ra từ việc nghiên cứu các công trình có
liên quan
Thứ nhất, các công trình đã công bố chủ yếu nghiên cứu về huy
động và sử dụng vốn cho phát triển giao thông đƣờng bộ, trong đó có
5
một số nội dung liên quan đến huy động và quản lý sử dụng vốn cho
bảo trì đƣờng bộ. Tuy nhiên, xét về thời gian nghiên cứu, nội dung
nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu thì không bị trùng lặp với luận án.
Thứ hai, đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt
Nam, vốn ngân sách dành cho bảo trì đƣờng bộ không đáp ứng đủ nhu
cầu, cần đa dạng nguồn vốn đầu tƣ.
Thứ ba, để huy động đƣợc vốn ổn định lâu dài và sử dụng hiệu
quả vốn, cần hoàn thiện môi trƣờng pháp lý, nâng cao vai trò công tác
trên đƣờng bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đƣờng, cọc tiêu, rào
chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tƣờng, kè, hệ thống
thoát nƣớc, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình,
thiết bị phụ trợ công trình đƣờng bộ khác. Trong đó, đƣờng bộ gồm:
Đƣờng, cầu đƣờng bộ, hầm đƣờng bộ, bến phà đƣờng bộ.
Phân loại công trình đƣờng bộ: Theo cấp quản lý, theo tính
chất phục vụ, theo nguồn vốn sở hữu, theo cấp kỹ thuật của đƣờng,
theo kết cấu mặt đƣờng, theo công năng sử dụng.
2.1.1.2. Một số đặc điểm của công trình đường bộ ảnh hưởng đến công
tác bảo trì
Tính hệ thống, liên hoàn,
Chịu sự tác động mạnh của tự nhiên,
Thời gian tồn tại lâu dài,
Mang tính chất hàng hóa công cộng không thuần túy,
Lợi ích mang lại thƣờng phát huy trong thời gian dài.
2.1.2. Bảo trì công trình đường bộ
2.1.2.1. Khái niệm bảo trì công trình đường bộ
Là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc
bình thƣờng, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong
quá trình khai thác sử dụng.
2.1.2.2. Nội dung bảo trì công trình đường bộ
Bảo trì công trình đƣờng bộ bao gồm một, một số hoặc toàn bộ
các công việc: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lƣợng, bảo dƣỡng
thƣờng xuyên và sửa chữa công trình đƣờng bộ. Trong đó, hai nội dung
7
bảo dƣỡng thƣờng xuyên và sửa chữa đƣờng bộ là phức tạp và quan
trọng nhất, chiếm tỉ trọng chi phí cao nhất.
2.2.2.2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn bảo trì đường bộ
8
Kinh phí bảo dƣỡng thƣờng xuyên: Đƣợc tính toán đầy đủ
theo Định mức bảo dƣỡng thƣờng xuyên đƣờng bộ.
Kinh phí sửa chữa định kỳ: Đƣợc lập dự toán theo phƣơng
pháp khối lƣợng và đơn giá hoặc kết hợp với phƣơng pháp tính theo
định mức chi phí theo tỉ lệ phần trăm.
2.2.3. Các nguồn vốn được huy động cho bảo trì đường bộ
Vốn nhà nƣớc: Vốn ngân sách Nhà nƣớc, vốn tín dụng đầu
tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn từ chính sách thu phí giao thông.
Vốn của dân cƣ và kinh tế tƣ nhân: Vốn của doanh nghiệp tƣ
nhân và các nhà đầu tƣ trong nƣớc, vốn của dân cƣ.
Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA).
2.3. Quản lý sử dụng vốn bảo trì đƣờng bộ
2.3.1. Quản lý vốn và hiệu quả sử dụng vốn cho bảo trì đường bộ
Nội dung quản lý sử dụng vốn bao trùm từ khâu lập dự toán
chi, đến phân bổ dự toán chi, giao dự toán và thanh toán, quyết toán.
- Mục tiêu của quản lý sử dụng vốn bảo trì đƣờng bộ: Cung cấp
và sử dụng có hiệu quả vốn bảo trì đƣờng bộ; đáp ứng nhu cầu
vận chuyển hàng hóa và vận chuyển hành khách; góp phần thúc
đẩy phát triển sản xuất; thu hút mọi nguồn lực vào phát triển hệ
thống giao thông đƣờng bộ nói riêng và bảo trì đƣờng bộ nói
chung; tạo đƣợc lòng tin của nhân dân đối với ngành giao
thông vận tải.
- Nguyên tắc quản lý sử dụng vốn bảo trì đƣờng bộ: Tiết kiệm,
hiệu quả; công bằng; ổn định; công khai, minh bạch; tập trung
dân chủ.
Hai là có chính sách hợp lý để huy động nguồn vốn đầu tƣ từ
khu vực tƣ nhân.
Ba là việc bố trí đủ vốn cho bảo trì đƣờng bộ là rất cần thiết,
với các nƣớc đang phát triển, cần thành lập một Quỹ riêng để huy động
vốn cho công tác này.
Bốn là bài học về quản lý Quỹ để phát huy hiệu quả sử dụng vốn.
Ngoài ra còn có những bài học liên quan đến việc đánh giá độc
lập về lƣu lƣợng giao thông; nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của
công tác bảo trì trong cộng đồng và các nhà quản lý; áp dụng công nghệ
tiên tiến để giảm chi phí cho công tác bảo trì.
10
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
CHO BẢO TRÌ ĐƢỜNG BỘ
3.1. Tổng quan mạng lƣới đƣờng bộ và tổ chức thực hiện bảo trì
đƣờng bộ tại Việt Nam
3.1.1. Sơ lược mạng lưới đường bộ Việt Nam
3.1.2. Tổ chức thực hiện bảo trì đường bộ
Bảng 3.1. Chiều dài đƣờng bộ và trách nhiệm tổ chức quản lý
bảo trì đƣờng bộ
TT
Loại đƣờng
1
Quốc lộ
năm 2013 đến nay
Năm 2013, cùng với việc Quỹ bảo trì đường bộ đi vào hoạt
động, Bộ GTVT đã triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao hiệu
quả bảo trì đường bộ nhƣ: Chuyển đổi phƣơng thức thực hiện quản lý,
bảo trì thông qua đấu thầu, đặt hàng; đổi mới phƣơng thức thanh toán,
hình thức hợp đồng; đổi mới công tác giám sát và quản lý chất lƣợng;
đổi mới công tác khoa học - công nghệ - môi trƣờng.
Bên cạnh những thành tựu đạt đƣợc, công tác bảo trì còn bộc
lộ nhiều hạn chế, bất cập nhƣ sau:
11
Việc lập kế hoạch bảo trì hàng năm và trung hạn, dài hạn gặp
nhiều khó khăn.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát quản lý sử dụng vốn,
công tác ứng dụng khoa học công nghệ trong bảo trì đã có tiến
bộ, nhƣng nhìn chung công tác này còn nhiều hạn chế, chậm
đổi mới.
3.2. Thực trạng huy động vốn cho bảo trì đƣờng bộ
3.2.1. Về cơ chế, chính sách tài chính cho bảo trì đường bộ
3.2.2. Thực trạng huy động vốn cho bảo trì đường bộ giai đoạn trước
năm 2013
Trƣớc năm 2013, vốn cho bảo trì đƣờng bộ chủ yếu đƣợc huy
động từ ngân sách nhà nƣớc. Nguồn vốn dành cho bảo trì thấp hơn
nhiều so với nhu cầu thực tế, đáp ứng khoảng 30% - 40% nhu cầu. Vốn
cho bảo trì chƣa tƣơng xứng với vốn đầu tƣ xây dựng hệ thống đƣờng
bộ.
năm trên đầu phƣơng tiện giao thông cơ giới đƣờng bộ, ngân sách Nhà
nƣớc cấp hàng năm, các nguồn thu liên quan đến sử dụng đƣờng bộ và
các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Các nguồn huy động vốn khác.
c. Lập, giao dự toán thu phí sử dụng đường bộ
3.2.3.2. Thực trạng huy động vốn cho bảo trì đường bộ giai đoạn sau
năm 2013
Bảng 3.6. Nguồn vốn và nhu cầu vốn của Quỹ bảo trì đƣờng
bộ giai đoạn 2013-2016
Đơn vị: tỷ đồng
T
T
I
Nguồn thu
Tổng kinh phí của Quỹ
Trong đó:
1
- Thu phí sử dụng đường bộ
2
- NSNN cấp bổ sung
3
ngân sách.
Mặc dù tổng vốn cho công tác bảo trì đã tăng đáng kể nhƣng
chưa đáp ứng đủ nhu cầu, cơ cấu vốn đầu tƣ xây dựng và vốn cho bảo
trì vẫn chƣa hợp lý.
3.2.4. Nhận xét về huy động vốn cho bảo trì đường bộ
Từ năm 2013 trở lại đây, công tác huy động vốn cho bảo trì
đƣờng bộ đạt đƣợc nhiều thành tựu trên nhiều khía cạnh.
Tuy nhiên, còn có một số hạn chế cần nghiên cứu khắc phục:
- Nguồn kinh phí cho công tác bảo trì đã tăng so với trƣớc đây
nhƣng vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu.
Chƣa có chiến lƣợc và kế hoạch huy động cụ thể, chi tiết, có
tính khả thi.
- Việc huy động vốn từ việc khai thác tài sản hạ tầng đƣờng bộ
mới đƣợc đề cập trong nghị định 10/2013/NĐ-CP ngày
11/1/2013, nhƣng chƣa có các hƣớng dẫn cụ thể để thực hiện.
Chƣa có các chính sách cụ thể huy động vốn đầu tƣ từ khu
vực tƣ nhân vào lĩnh vực bảo trì đƣờng bộ.
3.3. Thực trạng quản lý sử dụng vốn cho bảo trì đƣờng bộ
3.3.1. Phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ và việc lập, giao
dự toán chi đối với Quỹ bảo trì đường bộ
3.3.1.1. Phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ
Quy định phân chia nguồn thu phí sử dụng đƣờng bộ:
+
Quỹ trung ƣơng = Số thu phí sử dụng đƣờng bộ x
65%.
+ Các Quỹ địa phƣơng = Số thu phí sử dụng đƣờng bộ x 35%.
- Cơ sở phân chia: Căn cứ vào ba tiêu chí: (1) chiều dài đƣờng
bộ của địa phƣơng, (2) số xe ô tô quy tiêu chuẩn đăng ký tại địa
phƣơng; (3) hệ số khó khăn về nguồn thu của từng địa phƣơng.
3.3.1.2. Lập, giao dự toán chi đối với Quỹ bảo trì đường bộ
thƣờng
1
xuyên
Sửa
chữa
định kỳ
2
15
Nội
TT
dung
Năm 2013
Sửa chữa 201 tuyến
đƣờng địa phƣơng:
- 185 tuyến đƣờng tỉnh;
- 04 tuyến đƣờng đô thị;
- 12 tuyến đƣờng huyện.
Nguồn: [6], [71] [72] [73] [74]
3.3.3. Nhận xét về quản lý sử dụng vốn cho bảo trì đường
bộ Thành tựu đạt được.
Một số tồn tại, hạn chế:
Kế hoạch thu phí
Kế hoạch vốn cho
bảo trì quốc lộ
Nguồn [8], [100]
4.2. Quan điểm đề xuất các giải pháp huy động và sử dụng vốn cho
bảo trì đƣờng bộ
4.3. Một số giải pháp huy động vốn cho bảo trì đƣờng bộ
4.3.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch bảo trì
Nghiên cứu sinh đã xây dựng các nhóm tiêu chí liên quan đến
việc lập kế hoạch bảo trì quốc lộ, tiến hành điều tra bằng bảng câu hỏi
theo quy trình 3 bƣớc, tổng hợp ý kiến các chuyên gia, sử dụng phần
17
mềm SPSS, đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các tiêu chí đến việc lập
kế hoạch bảo trì, xếp thứ tự mức độ ảnh hƣởng. Kết quả nhƣ sau:
Các tiêu chí NCS đƣa ra đều có mức độ ảnh hƣởng nhất định
tới việc lập kế hoạch bảo trì. Giá trị trung bình của các tiêu chí khác
nhau, nên mức độ ảnh hƣởng khác nhau, vì thế theo NCS, khi lập kế
hoạch bảo trì, cần ƣu tiên các tiêu chí có mức độ ảnh hƣởng cao (theo
thứ tự xếp hạng), cụ thể: (1) Tình trạng mặt đƣờng: độ gồ ghề IRI, tỷ lệ
nứt, chiều sâu hằn lún vệt bánh xe, kích thƣớc ổ gà và mô đun đàn hồi
Eyc. (2) Năm xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo gần nhất. (3) Loại mặt
đƣờng. (4) Cấp kỹ thuật của tuyến đƣờng. (5) Có điểm đen tiềm ẩn
nguy cơ mất an toàn giao thông hoặc cầu yếu. (6) Tình trạng kỹ thuật
b/ Chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ
Các giải pháp đẩy mạnh chuyển nhƣợng có thời hạn tài sản
hạ tầng đƣờng bộ
Có tiêu
chí lựa
chọn
nhà đầu
tƣ rõ
ràng
Hình 4.3. Các giải pháp đẩy mạnh chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng ĐB
4.3.2.2. Hoàn thiện các chính sách, pháp luật về huy động vốn từ vay
vốn ODA
Các giải pháp huy động nguồn vốn ODA vào lĩnh vực bảo trì đƣờng bộ
Hình 4.4. Các giải pháp huy động nguồn vốn ODA vào lĩnh vực bảo trì