Giáo án Vật lý 10 bài 10: Ba định luật Niu tơn - Pdf 50

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10

BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

(Tiết 1)

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa quán tính, định luật I và định luật II Newton
- Định nghĩa khối lượng và các tính chất của khối lượng
- Viết được công thức của định luật I, định luật II Newton và công thức của trọng lực.
- Nắm được ý nghÜa của các định luật I và II Newton.
2. Về kỹ năng
- Vận dụng định luật I, định luật II Newton, khái niệm quán tính và cách định nghĩa khối
lượng để giải thích một số hiện tượng vật lý đơn giản.
- Phân biệt được khái niệm: khối lượng, trọng lượng.
- Giải thích được: ở cùng một nơi ta luôn có:

P1 m1

P2 m2

II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Các ví dụ có thể dùng định luật I, II để giải thích như: hiện tượng giũ áo mưa để nưíc mưa
văng ra khỏi áo; sau khi ngừng đạp xe thì xe vẫn chạy thêm một đoạn đường nữa. quả bóng
bay đập vào tường thì quả bóng bật ngược trở lại còn tường không bị dịch chuyển.
2. Học sinh:
- Ôn lại khái niệm về khối lượng, cân bằng lực, quán tính đã học ở THCS.
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định

Nội dung

Khi cho viên bi sau khi lăn từ I. Định luật I Niu-tơn
máng nghiêng xuống khi máng
1. Thí nghiệm lịch sử của
nằm ngang với độ nhẵn khác
nhau thì thấy rằng mặt phẳng Ga – li – lê.
càng nhẵn thì bi lăn được càng xa.
SGK
Nếu không có ma sát và máng
nằm ngang thì hòn bi sẽ chuyển
động như thế nào ?
Trên mp nằm ngang, nếu
không có lực ma sát thì hòn bi
chịu tác dụng của những lực nào ?
Đặc điểm của hai lực này như
thế nào ?

Vật sẽ ở trạng thái nào nếu
Lực hút của Trái đất và phản lực
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng ?
của mặt sàn.
Khái quát các kết quả quan sát
Là 2 lực cân bằng.
được, nhà bác học Niutơn đã phát
biểu thành định luật gọi là định
luật I Niutơn.
Đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng
Nêu ví dụ minh hoạ cho định
yên, đang chuyển động sẽ tiếp

mọi vật có xu hướng bảo toàn
Vậy
lực

phải

nguyên
duy
Suy nghĩ thảo luận, liên hệ
vận tốc cả về hướng và độ lớn.
trì
chuyển
động
không
?
thực tế + Trả lời

Trả lời câu hỏi C1
Lực không phải là nguyên
nhân duy trì chuyển động, mà là
nguyên nhân gây ra biến đổi
chuyển động.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung định luật II Niu-tơn. Vận dụng định luật trong thực tế.


Đặt vấn đề: Nếu hợp lực tác dụng II. Định luật II Niu-tơn
lên vật khác không thì vật sẽ ở
1. Định luật (SGK)
trạng thái nào ?

bình hành
a

Fhl
m

độ lớn của hợp lực được xác
Tìm hợp lực của 2 lực và chỉ định theo hàm số cosin
ra hướng của véc tơ gia tốc

Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm: khối lượng, mức quán tính, trọng lực, trọng lượng.

Hoàn thành yêu cầu C2.

Hoàn thành yêu cầu C2.

Gia tốc nhỏ hơn

Nếu vật có khối lượng lớn thì thu gia tốc ntn ?
Gia tốc nhỏ hơn thì vận tốc thay đổi ntn ?

2. Khối lượng và mức quán
tính
a.Định nghĩa

Khối lượng là đại lượng đặc
Xu hướng bảo toàn vận tốc hay mức
trưng cho mức quán tính của
quán tính như thế nào ?
vật.



P mg


b.Đặc điểm của P
- Điểm đặt: tại trọng tâm của
vật
- Phương: thẳng đứng
Phân biệt trọng lực và trọng lượng.

Hoàn thành yêu cầu C4.

- Chiều: từ trên xuống
- Độ lớn: là trọng lượng của
vật, ký hiệu P, được đo bằng
lực kế.

Hoàn thành C4

4. Củng cố, vận dụng.
- Định luật I và II Niu-tơn, khối lượng và mức quán tính, trọng lực và trọng lượng, phân
biệt trọng lực và trọng lượng.

5. Híng dÉn häc ë nhµ.


- Dặn dò: Bài tập về nhà: 8,9,10 SGK trang 65.

6. Rút kinh nghiệm giờ giảng

Ghi chú


10A5
10A6
10A7

2. Kiểm tra
- Phát biểu nội dung định luật I. Quán tính là gì ? nêu định nghĩa và tính chất của khối
lượng.
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu-tơn. Trọng lượng của vật là gì ?
viết công thức tính trọng lùc tác dụng lên một vật ?

3. Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật. Phát biểu định luật III.
Hoạt động của HS

Trợ giúp của GV

Nội dung

Khi đánh tay lên bàn , tức là tác III.Định luật III Niu-tơn
dụng lên bàn một lực, ta có cảm giác
1. Sự tương tác giữa các vật.
tay bị đau, điều này chứng tỏ bàn
cũng tác dụng lên tay ta một lực ?
(SGK)
Lực này có phương, chiều, độ lớn
như thế nào ?
Nêu các ví dụ về sự tương tác

Là 2 lực có cùng
Phân biệt cặp lực trặc đối và cặp
giá,cùng độ lớn nhưng lực cân bằng ?
ngược chiều.
Hai lực cân bằng có
cùng điểm đặt, 2 lực trực
đối có điểm đặt là 2 vật
khác nhau.

2. Định luật
Dấu trừ cho biết điều gì ?

Nêu ví dụ minh họa ?

Trong mọi trường hợp, khi vật A
tác dụng lên vật B một lực, thì vật
B cũng tác dụng lại vật A một lực.
Hai lực này có cùng giá, cùng độ
lớn, nhưng ngược chiều.

r
r
FB  A   FA B

HS cho ví dụ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của lực và phản lực.

Thông báo khái niệm lực và phản lực.
Xuất hiện và mất đi cùng

Hoàn thành yêu cầu C5.
Hoàn thành câu hỏi C5.

Thảo luận và đưa ra thí

Lấy một số thí dụ về lực và phản lực.

dụ

4. Củng cố, vận dụng.
- Nhắc lại nội dung và ý nghĩa của 3 định luật. Nhấn mạnh nhờ có định luật II và III mà chúng ta
có thể xác định khối lượng của vật mà không cần cân. Phương pháp này được áp dụng để đo
khối lượng các hạt vi mô (electron, notron, … ) cũng như các hạt siêu vĩ mô (Mặt Trăng, Trái
Đất, ….)

5. Híng dÉn häc ë nhµ.
- Bài tập về nhà: 11, 12, 13, 14 SGK và SBT.
- Đọc mục: Có thể em chưa biết.
- Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực.

6. Rút kinh nghiệm giờ giảng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status