Đề thi giữa kì lớp t3 - Pdf 50

Đề 1:
1. Kn rủi ro và các biện pháp đối phó với rủi ro? Kn bảo hiểm
2. Kn bảo hiểm hàng hóa? Vai trò của bảo hiểm hàng hóa? Người được, bảo hiểm, đối tượng bảo
hiểm và quyền lợi bảo hiểm là gì?
3. Bảo hiểm về trách nhiệm dân sự là gì?
4. Phân biệt FLO, FDO, FAD và AAR
Đề 2:
1. Trình bày các nguyên tắc của bảo hiểm và gthich
2. Tổn thất là gì? Đặc điểm của tổn thất? kn và đặc điểm của tổn thất toàn bộ và bộ phận
3. Giống câu 4 ở trên
4. Hiệp hội P & I là gì? Nguyên tắc hiệp hội P & I ? nó khác so với hiệp hội bảo hiểm thông
thường là gì?
Đáp án
Cầu 1: Kn rủi ro và các biện pháp đối phó với rủi ro? Kn bảo hiểm
1.1. Là những đe dọa nguy hiểm mà con người không lường trước được, là nguyên nhân gây nên tổn thất cho
đối tượng bảo hiểm. Ví dụ như: Tàu mắc cạn, đắm, cháy, đâm và, chiến tranh, đình công...
1.2. Biện pháp
1. Tránh rủi ro:
- Tránh rủi ro tức là không làm một việc g. đó quá mạo hiểm, không chắc chắn.
- Nhược điểm: Biện pháp này làm con người ta lúc nào cũng sợ sệt không dám làm việc
g. => không thu được kết quả g..
2. Ngăn ngừa hạn chế rủi ro:
- Biện pháp này thể hiện ở việc các công ty, các cá nhân dùng những biện pháp để đề
ph.ng, ngăn ngừa, hạn chế rủi ro và hậu quả của nó, ví dụ: hệ thống ph.ng cháy
chữa cháy, hệ thống chống trộm, các biện pháp an toàn lao động...
- Nhược điểm: Biện pháp này cũng ko ngăn ngừa đc hết rủi ro xảy ra.
3. Tự khắc phục rủi ro:
- Biện pháp này thể hiện ở việc các công ty, cá nhân dự trữ một khoản tiền nhất định
để khi có rủi ro xảy ra th. dùng khoản tiền đó để bù đắp khắc phục hậu quả (biện
pháp tự bảo hiểm).
- Nhược điểm:

Nếu đối tượng là tài sản  Bảo hiểm hàng hoá
Nếu đối tượng là con người  Bảo hiểm nhân thọ, trách nhiệm dân sự….. (trong hàng hải 
bảo hiểm P&I)
Nếu đối tượng là trách nhiệm  Bảo hiểm TNDS chủ tàu
2.2. Vai trò
• Hàng hóa vận chuyển bằng đường biển thường gặp rất nhiều rủi ro 59có thể gây
ra những hư hỏng, mất mát như tàu bị mắc cạn, đắm, đâm va nhau, cháy, nổ,
mất tích, ...
• Trách nhiệm của người chuyên chở đường biển rất hạn chế và việc khiếu nại
đ.i bồi thường rất khó khăn
• Mua bảo hiểm mới bảo vệ được lợi ích của doanh nghiệp khi có tổn thất và tạo
ra tâm l. an tâm trong kinh doanh
• Mua bảo hiểm cho hàng hóa vận chuyển bằng đường biển là một tập quán
thương mại quốc tế60.
Ngoài ra c.n một vai tr. nữa, bảo hiểm giúp tăng . thức giữ g.n an toàn hàng hóa. .
này được giải thích từ phía trách nhiệm của bên bảo hiểm và . thức tăng thêm của bên
mua bảo hiểm.
2.3. Người được, bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm là gì?
. Người bảo hiểm (Insurer):
Là người ký kết hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm, nhận rủi ro tổn về phía mình và được hưởng một
khoản phí bảo hiểm.
Người bảo hiểm là các công ty bảo hiểm như Bảo việt, Bảo minh, AIA, VINARE.
3. Người được bảo hiểm (Insured)
Là người có quyền lợi bảo hiểm được một công ty bảo hiểm đảm bảo. Người có quyền lợi bảo hiểm là người mà
khi có sự cố bảo hiểm xảy ra thì dẫn họ đến một tổn thất, một trách nhiệm pháp lý hay làm mất đi của họ những
quyền lợi được pháp luật thừa nhận. Ví dụ, người chủ hàng là người được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa.

4. Ðối tượng bảo hiểm (Subject matter insured)
Là đối tượng mà vì nó người ta phải ký kết hợp đồng bảo hiểm. Ðối tượng bảo hiểm gồm 3 nhóm chính: Tài sản,
con người và trách nhiệm dân sự.

Bổ sung them 2 điều kiện nữa la:
9. Tổn thất bộ phận v. hành động tổn thất chung không giới hạn ở mục (7)
10. Tổn thất bộ phận, tổng thất riêng không giới hạn ở mục (8).
Đề 2:
1. Các nguyên tắc bảo hiểm
1. Bảo hiểm một rủi ro chứ không bảo hiểm một sự chắc chắn (fortuity
not for certainty)
 Rủi ro bảo hiểm là những đe doạ nguy hiểm mà con người không lường trước được, là
nguyên nhân gây nên tổn thất cho đối tượng bảo hiểm
 Công ty bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho những sự cố, tai nạn, tai hoạ, xảy ra một
cách bất ngờ, ngẫu nhiên, ngoài . muốn của con người chứ không bảo hiểm cho
những rủi ro chắc chắn xảy ra, đương nhiên xảy ra, có thể lường trước được.
2. Nguyen tắc trung thực tuyệt đối (utmost good faith)
 Người bảo hiểm và người được bảo hiểm phải tuyệt đối trung thực với nhau, tin tưởng
lẫn nhau, không được lừa dối nhau. Nếu một trong hai bên vi phạm th. hợp đông bảo
hiểm không có hiệu lực:
– Người bảo hiểm phải công khai tuyên bố các điều kiện, nguyên tắc, thể lệ, giá
cả bảo hiểm cho người được bảo hiểm biết; không được nhận bảo hiểm khi
biết đối tượng bảo hiểm đ. đến nơi an toàn.
– Người được bảo hiểm phải khai báo chính xác các chi tiết có liên quan đến đối
tượng bảo hiểm; phải thông báo kịp thời những thay đổi có liên quan đến đối
tượng bảo hiểm, về rủi ro, về những mối đe doạ nguy hiểm hay làm tăng thêm
rủi ro… mà m.nh biết được hoặc đáng lẽ phải biết được cho người bảo hiểm;
không được mua bảo hiểm khi biết đối tượng bảo hiểm đ. bị tổn thất
3. Nguyen tắc lợi ích bảo hiểm (insurable interest)
 Người được bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm.
 Lợi ích bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi có liên quan đến, gắn liền với hay phụ
thuộc vào, sự an toàn hay không an toàn của đối tượng bảo hiểm
[tham khảo câu 11]
4. Nguyen tắc bồi thường (indemnity)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status