Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại công ty cổ phần thiên thuận tường cẩm phả quảng ninh - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------

ĐỖ THỊ MAI PHƢƠNG
Tên đề tài:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG VÀ PHÒNG
TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THIÊN THUẬN TƢỜNG- CẨM PHẢ - QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Thú y
Khoa:

Chăn nuôi Thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------o0o--------------


Thái Nguyên, năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và tìm hiểu, để hoàn thành tốt khóa luận
của mình, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hướng dẫn, sự
giúp đỡ của BCN khoa Chăn nuôi Thú y, trang trại của công ty cổ phần Thiên
Thuận Tường -Cẩm phả- Quảng Ninh. Cùng với sự cộng tác nhiệt tình của
các bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ cổ động của người thân và gia đình.
Nhân dịp này em xin cảm ơn tới Ban Giám hiệu trường đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, BCN khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện thuận lợi và
cho phép em thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Phan Thị
Hồng Phúc đã rất tận tình và trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài và hoàn
hành khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến với công ty cổ phần Thiên Thuận
Tường - Cẩm Phả - Quảng Ninh, chủ trang trại, cùng toàn thể anh chị em
công nhân trong trang trại về sự giúp đỡ theo dõi các chỉ tiêu, thu thập số liệu
làm cơ sở cho khóa luận này.
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và
bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên em trong suốt thời gian hoàn
thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2017
Sinh viên
Đỗ Thị Mai Phƣơng



Kg

: Kilogam

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

ML

: Mililit

MMA

: Viêm vú, viêm tử cung, mất sữa

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

TS

: Tiến sỹ

TT

Phần 3.ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 34
3.1. Đối tượng ................................................................................................. 34
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 34
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 34
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện .................................................... 34


v

3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ............................................................................ 34
3.4.2. Phương pháp thực hiện.......................................................................... 35
3.4.3.Thực hiện biện pháp vệ sinh phòng bệnh .............................................. 35
3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 38
Phần 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................... 40
4.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn công ty cổ phần Thiên Thuận Tường
qua 3 năm từ 2015 - 5/2017 ............................................................................ 40
4.2. Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản ............. 41
4.2.1. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại trong 6 tháng thực tập. 43
4.2.2. Các công tác khác đã thực hiện tại trại ................................................. 44
4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái nuôi tại trại lợn công ty cổ phần Thiên Thuận
Tường............................................................................................................... 47
4.4. Một số chỉ tiêu về số lượng lợn con của lợn nái nuôi tại trại lợn công ty
cổ phần Thiên Thuận Tường ........................................................................... 49
4.5. Kết quả tiêm vắc xin phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn công ty
cổ phần Thiên Thuận Tường ........................................................................... 50
4.6. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn công
ty cổ phần Thiên Thuận Tường ....................................................................... 52
4.6.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại ..................................... 52
4.6.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trạilợn công ty cổ phần
Thiên Thuận Tường......................................................................................... 54

hiện chuyên đề:“Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị
bệnh cho lợn nái sinh sản tại công ty cổ phần Thiên Thuận Tường - Cẩm
Phả - Quảng Ninh”.


2
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích của chuyên đề
- Nắm được quy trình chăm sóc lợn nái sinh sản.
- Nắm được các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản, khẩu phần ăn và
cách cho lợn nái ăn qua từng giai đoạn mang thai.
- Nắm được các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phương
pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại công ty cổ phần Thiên Thuận
Tường -Cẩm Phả - Quảng Ninh.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn nái sinh sản và áp dụng được
quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của trang trại
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Trang trại sản xuất lợn hướng nạc trực thuộc công ty cổ phần Thiên
Thuận Tường nằm trên địa bàn hành chính của phường Cửa Ông, thành phố

chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, tổ chuồng lợn thương phẩm. Mỗi tổ thực hiện
công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại.
2.1.3. Cơ sở vật chất của trang trại
Trại lợn của công ty cổ phần Thiên Thuận Tường có khoảng 6 ha đất để
xây dựng trang trại, nhà điều hành, nhà ở cho công nhân, bếp ăn và các công
trình phụ phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại.
- Khu nhà ở của công nhân được xây ở đầu hướng gió, nhà ở được lợp
tôn đỏ, có hai dãy nhà ở, một dãy nhà năm phòng và một dãy nhà ba phòng.
- Khu nhà ăn xây dựng khang trang, sạch sẽ. Khu nấu ăn được trang bị
tủ lạnh, bếp ga để thuận tiện cho việc bảo quản và chế biến thức ăn.
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống
chuồng trại cho gần 500 nái cơ bản bao gồm: ba chuồng đẻ mỗi chuồng có 44
ô kích thước 2,4m × 1,6m/ô, hai chuồng bầu mỗi chuồng có 250 ô kích thước
2,4m × 0,65m/ô, một chuồng đực giống + nái hậu bị có 20 ô kích thước 5m ×
6m, sáu chuồng thương phẩm mỗi chuồng có 20 ô kích thước 5m × 6m và một
chuồng úm có 20 ô kích thước 5m × 6m. Cùng một số công trình phụ phục vụ
cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc.


5
- Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có ba quạt thông gió đối với các chuồng đẻ và
bốn quạt đối với các chuồng bầu, các chuồng thương phẩm, chuồng úm,
chuồng nái hậu bị + đực giống. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính; mỗi
cửa sổ có diện tích 1,2m²; cách nền 1,2m; mỗi cửa sổ cách nhau 0,8m. Trên
trần được lắp hệ thống chống nóng bằng tấm cách nhiệt. Ngoài ra, mỗi
chuồng thương phẩm còn được trang bị hệ thống cho ăn tự động hiện đại nhất
hiện nay, với 100% thiết bị và dây chuyền nhập khẩu từ Đan Mạch.
- Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng

* Sự thành thục về tính
- Tuổi thành thục về tính là tuổi mà con vật bắt đầu có phản xạ tính dục
và có khả năng sinh sản. Khi gia súc đã thành thục về tính, bộ máy sinh dục
đã phát triển hoàn thiện, con vật bắt đầu xuất hiện các phản xạ về sinh dục.
Con cái có hiện tượng động dục, con đực có phản xạ giao phối.
Sự thành thục về tính của lợn sớm hay muộn phụ thuộc vào: giống, chế
độ chăm sóc, nuôi dưỡng, khí hậu, chuồng trại...
+ Giống: các giống khác nhau thì thành thục về tính cũng khác nhau,
những giống thuần hóa sớm hơn thì tính thành thục sớm hơn những giống
thuần hóa muộn, những giống có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn
những giống có tầm vóc lớn.
Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (2003) [5] cho rằng: tuổi động dục đầu tiên
ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái) rất sớm từ 4 - 5 tháng khi khối lượng đạt từ 20- 25kg.
Ở lợn nái lai tuổi động dục lần đầu muộn hơn so với lợn nội thuần, ở lợn lai
F1 (có sẵn máu nội) động dục bắt đầu lúc 6 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể
đạt 50 - 55kg. Ở lợn ngoại động dục muộn hơn so với lợn lai, tức là lúc động
dục 6 - 7 tháng khi lợn có khối lượng 60 - 80kg. Tuỳ theo giống, điều kiện


7
chăm sóc nuôi dưỡng và quản lý mà có tuổi động dục lần đầu khác nhau. Lợn
Ỉ, Móng Cái có tuổi động dục lần đầu vào 4 - 5 tháng tuổi (121 - 158 ngày
tuổi) các giống lợn ngoại (Yorkshire, Landrace) có tuổi động dục lần đầu
muộn hơn từ 7 - 8 tháng tuổi.
+ Chế độ dinh dưỡng: theo John Nichl (1992) [12] chế độ dinh dưỡng
ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thành thục về tính của lợn cái. Thường những lợn
được chăm sóc và nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những
lợn được nuôi trong điều kiện dinh dưỡng kém, lợn nái được nuôi trong điều
kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở độ tuổi trung bình 188,5 ngày (6 tháng
tuổi) với khối lượng cơ thể là 80kg và nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục

tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thể chất đạt mức độ hoàn chỉnh, tầm vóc
ổn định. Tuổi thành thục về thể vóc thường chậm hơn so với tuổi thành thục
về tính. Thành thục về tính được đánh dấu bằng hiện tượng động dục lần đầu
tiên. Lúc này sự sinh trưởng và phát dục của cơ thể vẫn còn tiếp tục, trong
giai đoạn lợn thành thục về tính mà ta cho giao phối ngay sẽ không tốt, vì lợn
mẹ có thể thụ thai nhưng cơ thể mẹ chưa đảm bảo cho bào thai phát triển tốt,
nên chất lượng đời con kém, đồng thời cơ quan sinh dục, đặc biệt là xương
chậu vẫn còn hẹp dễ gây hiện tượng khó đẻ. Điều này ảnh hưởng đến năng
suất sinh sản của lợn nái sau này. Do đó không nên cho phối giống quá sớm.
Đối với lợn cái nội khi được 7 - 8 tháng tuổi khối lượng đạt 40 - 50kg nên cho
phối, đối với lợn ngoại khi được 8 - 9 tháng tuổi, khối lượng đạt 100 - 110kg
mới nên cho phối.
2.2.1.2. Chu kỳ động dục
- Chu kỳ động dục là một quá trình sinh lý phức tạp sau khi toàn bộ cơ
thể đã phát triển hoàn hảo, cơ quan sinh dục không có bào thai và không có
hiện tượng bệnh lý thì bên trong buồng trứng có quá trình phát triển của noãn
bao, noãn bao thành thục, trứng chín và thải trứng. Song song với quá trình


9
thải trứng thì toàn bộ cơ thể nói chung đặc biệt là cơ quan sinh dục có hàng
loạt các biến đổi về hình thái cấu tạo và chức năng sinh lý. Tất cả các biến đổi
đó được lặp đi, lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính.
Theo Trần Thanh Vân và cs. (2017) [29] lợn nái sau khi thành thục về
tính thì bắt đầu biểu hiện động dục, lần thứ nhất biểu hiện không rõ ràng, cách
sau đó 15 - 16 ngày động dục trở lại, lần này biểu hiện rõ ràng hơn và sau đó
đi vào quy luật mang tính chu kỳ.
Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [23] cho biết: chu kỳ động dục
của gia súc chia làm 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn trước động dục: đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục

Đối với lợn nái nội hơn một ngày vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 do
thời gian động dục ở lợn nái nội ngắn hơn. Thời điểm phối giống có ảnh
hưởng đến tỷ lệ đậu thai và sai con. Phối sớm hoặc phối chậm đều đạt kết quả
kém nên cho nhảy kép hoặc thụ tinh nhân tạo kép vào thời điểm tối ưu.
2.2.1.3. Sinh lý quá trình mang thai và đẻ
Sau thời gian lưu lại ở ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng (noãn
hoàng và dịch thể do ống dẫn trứng tiết) hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tử
cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai. Sự biến đổi nội tiết tố
trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa như sau: progesterone trong 10 ngày
đầu có chửa tăng rất nhanh cao nhất vào ngày chửa thứ 20 rồi nó hơi giảm
xuống một chút ở 3 tuần đầu, sau đó duy trì ổn định trong thời gian có chửa
để an thai, ức chế động dục 1 - 2 ngày trước khi đẻ progesterone giảm đột
ngột. Estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời
kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất.


11
Thời gian có chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày (Jose Bento S. và cs.,
2013) [33].
2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái
2.2.2.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa
Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa có vai trò quan trọng trong dây chuyền
sản xuất lợn con giống. Mục đích và yêu cầu kỹ thuật chăn nuôi lợn nái có
chửa nhằm đảm bảo cho thai phát triển bình thường, không bị xảy thai
hoặc đẻ non, mỗi lứa đẻ nhiều con, lợn con có sức sống cao, lợn mẹ phát
triển bình thường, dự trữ đủ chất dinh dưỡng nuôi con sau này, không bị
hao mòn lớn.
- Phương pháp phát hiện có chửa:
Phát hiện lợn có chửa có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất. Nếu phân
biệt được lợn nái có chửa một cách chính xác, kịp thời ngay sau khi phối

các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Thời kỳ này nhau thai đã hình thành nên đã
có sự liên hệ giữa cơ thể mẹ và con, lợn mẹ đã có thể bảo vệ được cho phôi
thai của mình.
+ Giai đoạn thai nhi (39 - đẻ): đây là giai đoạn thai nhi phát triển nhanh
nhất về thể tích và khối lượng, hình thành đầy đủ các cơ quan bộ phận và hình
thành đầy đủ các đặc điểm của giống.
- Những biến đổi của cơ thể mẹ trong thời gian có chửa:
+ Trong quá trình có chửa lợn mẹ không động dục, quá trình đồng hóa
chiếm ưu thế hơn so với quá trình dị hóa.
+ Quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể lợn mẹ trong thời gian mang thai
tăng lên. Đồng thời với quá trình trao đổi nhiệt là sự tích lũy các chất dinh
dưỡng trong cơ thể lợn mẹ tăng dần.
+ Điều kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng rất lớn đến cơ thể lợn nái có chửa
như nhiệt độ, ánh sáng, thời tiết khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng, mức độ dinh


13
dưỡng,... cường độ và thời gian tác động của mỗi yếu tố nêu trên sẽ phản ánh
lên các quá trình diễn ra trên cơ thể mẹ và cơ thể phôi thai trong tất cả các giai
đoạn phát triển của nó.
- Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái có chửa:
Việc chăm sóc lợn nái mang thai rất quan trọng đối với sự thành công
của người chăn nuôi. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho lợn nái có chửa
để đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản
thân lợn mẹ và tích lũy một phần cho sự tiết sữa nuôi con sau này. Riêng đối
với nái hậu bị còn cần thêm dinh dưỡng cho bản thân tiếp tục lớn.
+ Giai đoạn chửa kỳ 1: thời kỳ này phôi và thai còn nhỏ, sử dụng ít chất
trong máu của mẹ, dưỡng chất còn lại nái dùng để dự trữ tạo sữa sau này.
Thiếu chất dinh dưỡng trong giai đoạn này có ảnh hưởng xấu đến sự phát
triển của phôi thai như hiện tượng tiêu phôi, nái còn ít thai sống, khi đẻ ra

ngày từ 3 - 4kg rau xanh/nái (cho nái chửa kỳ 1), và từ 2- 3kg/con/ngày (cho
nái chửa kỳ 2). Đối với lợn nái nuôi theo phương thức nhỏ (lợn nái nội) có thể
cho ăn các thức ăn địa phương có sẵn như ngô, cám gạo, bột sắn, đậu tương,
hoặc trộn phối các thức ăn đậm đặc theo tỷ lệ quy định.
Trước khi lợn nái đẻ cần giảm số lượng thức ăn, nhưng cần duy trì đầy đủ
các chất dinh dưỡng bằng cách cho ăn các loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao.
Không cho lợn nái có chửa ăn các loại thức ăn có chất độc, thức ăn bị
ôi thối, mốc, các chất kích thích dễ gây sảy thai như lá thầu dầu, khô dầu
bông, hoặc bỗng bã rượu.
Không cho lợn nái ăn quá nhiều thức ăn vào 35 ngày đầu sau khi phối
giống có chửa, kể cả lợn nái gầy.
Vấn đề quan trọng trong công tác chăm sóc quản lý lợn nái chửa là
phòng bệnh sảy thai, nghĩa là cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho
thai sinh trưởng phát triển bình thường, tránh các tác động cơ giới gây đẻ non


15

hoặc gây sảy thai nhất là trong giai đoạn chửa kỳ 2. Những nguyên nhân gây
sảy thai có thể là nền chuồng hoặc sân chơi không bằng phẳng, mấp mô, làm
cho lợn bị trượt ngã, cửa ra vào chuồng quá nhỏ làm cho lợn chen lấn xô
nhau, do đánh đuổi lợn quá gấp, do tắm nước quá lạnh hoặc quá đột ngột.
Trong điều kiện chăn nuôi có bãi chăn thả thì đối với lợn nái chửa kỳ 1
chú ý cho lợn nái vận động, nhất là đối với lợn nái quá béo. Thực tế đã chứng
minh rằng, một cơ sở chăn nuôi khó khăn về tài chính, tiêu chuẩn và khẩu
phần ăn thấp, nhưng nếu chú ý chăn thả nhiều, được vận động hợp lý, kết hợp
với một số thức ăn mà lợn tìm kiếm được sẽ làm cho lợn mẹ khỏe mạnh, thai
sinh trưởng tốt, lợn con có sức sống cao.
Thời gian vận động hợp lý là 1 - 2 tuần trên ngày với 60 - 90 phút/lần,
lợn nái chửa kỳ 2 thì hạn chế cho vận động, trước khi lợn đẻ 1 tuần chỉ cho

Hàng ngày quan sát phát hiện những biểu hiện không bình thường của
lợn, kiểm tra sức khỏe, đo thân nhiệt xem có nóng, sốt không để có biện pháp
can thiệt kịp thời.
Quy trình tắm ghẻ: thường xuyên phát hiện ghẻ để điều trị kịp thời.
Ngoài ra 14 ngày trước ngày dự kiến đẻ, tắm lần thứ nhất sau đó 7 ngày tắm
lần thứ hai. Đây là điều kiện bắt buộc để dự phòng lợn mẹ bị ghẻ rồi lây
truyền sang lợn con ngay từ sau sinh.
Cần tiêm vắc xin E. coli cho lợn nái chửa vào lúc 6 tuần và 2 tuần trước
khi đẻ, liều lượng: 2 ml/con, tiêm bắp.
Lợn nái được đưa từ chuồng bầu sang chuồng đẻ từ 5 - 7 ngày so với
ngày đẻ dự kiến.
2.2.2.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái nuôi con
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [20], thức ăn cho lợn nái nuôi con
phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt đến sản lượng và chất lượng sữa. Đó
là các loại thức ăn xanh non như các loại rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ,
cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn
bổ sung đạm động vật, các loại khoáng, vitamin...


17
Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất,
hư hỏng.
Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái nuôi con dùng trong chăn nuôi công
nghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng lượng và các thành phần vitamin,
khoáng theo đúng tiêu chuẩn quy định như năng lượng trao đổi 3100 Kcal/kg,
protein 15%, canxi từ 0,9 - 1,0%, photpho 0,7%.
Lượng thức ăn cho lợn nái nuôi con cũng đóng vai trò quan trọng và
ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng và khả năng điều tiết sữa của lợn mẹ,
chính vì vậy ta cần phải có một khẩu phần ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng
cho lợn mẹ.

- Khi chuyển sang dùng thức ăn cho giai đoạn nuôi con, để tránh gây
ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa do thay đổi thức ăn, ta phải thay dần dần.
- Chú ý theo dõi khả năng ăn và tình trạng sức khỏe của lợn nái để có
biện pháp can thiệp kịp thời.
* Kỹ thuật chăm sóc
- Vận động: theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [20], vận động tắm
nắng là điều kiện tốt giúp cho lợn nái nhanh phục hồi sức khỏe và nâng cao
sản lượng sữa của lợn mẹ. Do vậy, sau khi lợn đẻ được từ 3 - 7 ngày, trong
điều kiện chăn nuôi có sân vận động, nếu thời tiết tốt thì có thể cho lợn nái
vận động, thời gian vận động lúc đầu là 30 phút/ngày, sau tăng dần số giờ vận
động lên. Trong chăn nuôi công nghiệp, hầu hết lợn nái nuôi con đều bị nhốt
trong các cũi đẻ, không được vận động, vì vậy cần phải chú ý đến thành phần
dinh dưỡng của thức ăn, đặc biệt các chất khoáng và vitamin.
- Chuồng trại của lợn nái nuôi con phải đảm bảo luôn khô ráo, sạch sẽ,
không ẩm ướt. Vì vậy hàng ngày phải vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống
sạch sẽ. Nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp là 18 - 24oC, độ ẩm 70 - 75%. Chuồng
lợn nái nuôi con phải có ô úm lợn con và ngăn tập ăn sớm cho lợn con.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status