Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang. - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

MA THỊ THÙY DƢƠNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRANG TRẠI
NGÔ THỊ HỒNG GẤM, HUYỆN HIỆP HÕA, TỈNH BẮC GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi Thú y

Khoa:

Chăn nuôi - Thú y

Khóa học:

2013 - 2017

Thái Nguyên, năm 2017



2013 - 2017

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Phạm Diệu Thùy

Thái Nguyên, năm 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trƣờng, Ban Chủ nhiệm khoa
Chăn nuôi thú y, thầy giáo hƣớng dẫn và sự nhất trí của chủ trại Ngô Thị Hồng
Gấm, em thực hiện nghiên cứu đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi
dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại Ngô Thị Hồng Gấm
huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang”.
Trong suốt thời gian học tập ở trên ghế nhà trƣờng và thời gian thực tập
tại cơ sở em luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ của cô giáo hƣớng dẫn, bạn bè và sự nỗ
lực của bản thân tôi dã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Hiệu Trƣờng Đại Học
Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y cùng các thầy cô
giáo đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đặc biệt tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Phạm Diệu Thùy đã luôn
quan tâm dìu dắt tận tình chỉ bảo đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi xây
dựng và hoàn thiện bài khóa luận này.
Tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới cô Ngô Thị Hồng Gấm chủ trại Ngô
Thị Hồng Gấm 2 tại Hiệp Hòa Bắc Giang cùng cán bộ công nhân viên tại cơ sở
đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Sinh viên


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Lịch sát trùng trại lợn nái.................................................................... 40
Bảng 4.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại trại lợn Ngô Thị Hồng Gấm, huyện
Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong 3 năm từ 2015 – 2017 ...................... 45
Bảng 4.3. Tình hình sinh sản của lợn nái ............................................................ 46
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu về số lƣợng lợn con của lợn nái ................................. 47
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện vệ sinh sát trùng tại trại .......................................... 48
Bảng 4.6. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn tại trại ............................................. 49
Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản tại trại ............................ 51
Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con ................................................ 52
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện phẫu thuật trên đàn lợn con .................................... 53


iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Cs

: Cộng sự

Kg

: Kilogam

G

: gam

Ml

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .......................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện của trang trại ............................................................................... 3
2.1.2. Thuận lợi, khó khăn .................................................................................... 5
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện .......................................... 6
2.2.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi ........................................ 6
2.2.2. Những hiểu biết về đặc điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái và những yếu tố
ảnh hƣởng. ........................................................................................................... 10
2.2.3. Những hiểu biết về quy trình nuôi dƣỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn
nái nuôi con. ........................................................................................................ 13
2.2.4. Kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ ......................................................... 19
2.2.5. Những đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ ....................................... 23
2.2.6. Những hiểu biết về một số bệnh thƣờng gặp trên đàn lợn nái đẻ và lợn nái
nuôi con. .............................................................................................................. 27
2.3. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc .......................................... 34
2.3.1. Các nghiên cứu trong nƣớc ....................................................................... 34
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ............................................................. 35
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ......... 37


vi
3.1. Đối tƣợng...................................................................................................... 37
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ................................................................... 37
3.3. Nội dung thực hiện ....................................................................................... 37
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp thực hiện ........................................................ 37
3.4.1. Các chỉ tiêu thực hiện ................................................................................ 37
3.4.2. Phƣơng pháp thực hiện.............................................................................. 37
3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................................ 38
Phần 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC ........................................................................ 39
4.1. Quy trình vệ sinh chuồng nuôi hàng ngày ................................................... 39
4.2. Chẩn đoán và điều trị bệnh gặp trên đàn lợn nái và lợn con ........................ 40

lƣợng lớn phân bón cho cây trồng và các sản phẩm phụ nhƣ da, mỡ...để phục
vụ cho công nghiệp chế biến. Và một vai trò quan trọng nữa của ngành chăn
nuôi lợn là mang lại nguồn thu nhập cho ngƣời chăn nuôi, góp phần vào xóa
đói giảm nghèo ổn định đời sống nhân dân.Trong những năm gần đây ngành
chăn nuôi lợn nƣớc ta cũng đang dần phát triển cùng với sự phát triển chung
của ngành kinh tế, chăn nuôi lợn nƣớc ta đang chuyển dần từ chăn nuôi quy mô
nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung trang trại. Và các kĩ thuật chăn nuôi
tiến bộ cũng đã đƣợc ngƣời chăn nuôi chú trọng áp dụng nhằm mục đích nâng
cao năng suất chăn nuôi.
Để có thể phát triển ngành chăn nuôi lợn thì việc chăn nuôi lợn nái là
khâu đầu tiên và quyết định đến sự thành công của ngành chăn nuôi lợn, vì
chăn nuôi lợn nái quyết định đến việc tăng số lƣợng chất lƣợng và tốc độ sinh
trƣởng phát triển của đàn con nuôi thịt.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, đƣợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
khoa CNTY - Trƣờng ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của
giáo viên hƣớng dẫn và cơ sở nơi thực tập chúng tôi thực hiện chuyên đề:
“Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái
sinh sản tại trang trại Ngô Thị Hồng Gấm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”.
1.2.Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích của chuyên đề
Nắm đƣợc quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng lợn nái đẻ và lợn nái nuôi
Nắm đƣợc các loại thức ăn dành cho lợn nái sinh sản.


2

Nắm đƣợc khẩu phần ăn và cách cho lợn nái ăn đối với từng giai đoạn
mang thai.
Nắm đƣợc các bệnh hay xảy ra đối với lợn nái sinh sản và phƣơng pháp
phòng trị bệnh hiệu quả nhất.

với nhiều loại cây trồng về lƣơng thực, thực phẩm, công nghiệp.
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm. Nhiệt độ trung bình 23 – 24oC,
lƣợng mƣa trung bình mỗi năm 1.650 - 1.700mm, nhiệt lƣợng bức xạ mặt trời
khá lớn khoảng 1.765 giờ nắng một năm.


4

2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Trại có đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật giỏi giàu kinh nghiệm thực tế,
có ban lãnh đạo nhiệt tình nhiệt tình giàu năng lực. Hơn nữa trại có đội ngũ
công nhân yêu nghề có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề.
Trại gồm có: - 1 quản lí chịu trách nhiệm quản lí thu chi và nhân sự của trại
- 1 kĩ sƣ diều hành công việc sản xuất
- 1 kĩ thuật chuồng đẻ
- 6 công nhân
- 1 ngƣời cấp dƣỡng
- 1 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của trại.
2.1.1.4. Cơ sở vật chất của trang trại
- Hệ thống chuồng trại
Hệ thống chuồng trại đƣợc xây dựng trên nền đất cao dễ thoát nƣớc
đƣợc bố trí tách biệt với khu hành chính và hộ gia đình, đƣợc xây theo hƣớng
Đông Nam - Tây Bắc, đảm bảo thoáng mát về mùa hè ấm áp về mùa đông,
xung quanh khu sản xuất có hàng rào bao bọc và có cổng ra vào riêng. Trại có
tổng diện tích là 16.779,7 m2. Trang trại đƣợc xây dựng với quy mô phù hợp
theo hƣớng chăn nuôi kiểu công nghiệp.
Trại gồm có:

- 3 chuồng đẻ

2.1.2. Thuận lợi, khó khăn
2.1.2.1. Thuận lợi
- Trại đƣợc xây dựng với cơ sở vật chất đầy đủ tiện nghi.
- Có đƣợc một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ và nhiều năm
kinh nghiệm trong nghề.
- Đƣợc sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trại.
- Trại đƣợc xây dựng ở vị trí thuận lợi xa khu dân cƣ, thuận tiện đƣờng
giao thông.


6

- Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lƣợng cao, quy trình chăn nuôi tốt đã
mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
2.1.2.2. Khó khăn
- Trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức
tạp nên khâu phòng trừ bệnh gặp nhiều khó khăn.
- Trang thiết bị vật tƣ, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hƣ hỏng ảnh
hƣởng đến công tác sản xuất.
- Hiện nay do thị trƣờng tiêu thụ khó khăn nên kiến lợn tồn nhiều gây khó
khăn trong việc quản lý và chăm sóc.
- Có nhiều lúc trại xảy ra tình trạng thiếu nhân lực.
2.2. Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề thực hiện
2.2.1. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi
2.2.1.1. Phòng bệnh
Nhƣ ta đã biết phòng bệnh hơn chữa bệnh nên khâu phòng bệnh đƣợc
đặt lên hàng đầu, nếu phòng bệnh tốt thì có thể ngăn chặn hay hạn chế đƣợc
bệnh sảy ra. Các biện pháp phòng bệnh tổng hợp đƣợc đƣa lên hàng đầu, xoay
quanh các yếu tố môi trƣờng, mầm bệnh, vật chủ. Do vậy việc phòng bệnh

- Vệ sinh chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuồng trại phải đảm bảo phù hợp với từng đối tƣợng vật nuôi, thoáng
mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, đảm bảo cách ly với môi trƣờng xung
quanh. Tẩy uế chuồng trại sau mỗi lứa nuôi bằng cách là rửa sạch, để khô sau
đó phun sát trùng bằng các loại thuốc sát trùng và trống chuồng ít nhất 15
ngày với vật nuôi thƣơng phẩm, 30 ngày đối với vật nuôi sinh sản. Với những
chuồng nuôi lƣu cữu hoặc chuồng nuôi có vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm, cần
phải vệ sinh tổng thể và triệt để. Sau khi đƣa hết vật nuôi ra khỏi chuồng, xử
lý theo hƣớng dẫn của thú y, cần phun sát trùng kỹ (pha dung dịch sát trùng
và phun theo hƣớng dẫn khi chống dịch) toàn bộ chuồng nuôi từ mái, các
dụng cụ và môi trƣờng xung quanh, để khô và dọn, rửa. Các chất thải rắn


8

trong chăn nuôi cần thu gom để đốt hoặc ủ sinh học, chất thải lỏng, nƣớc rửa
chuồng cần thu gom để xử lý, không thải trực tiếp ra môi trƣờng. Cần phun
sát trùng 1- 2 lần/tuần trong suốt thời gian trống chuồng, ít nhất trong 30
ngày. Các thiết bị, dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô, sát trùng và đƣa
vào kho bảo quản. Vệ sinh và phun sát trùng xung quanh chuồng nuôi.
- Phòng bệnh bằng vắc xin:
Phòng bệnh bằng vắc xin là biện pháp phòng bệnh chủ động có hiệu
quả cao nhất.
Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [7] vắc xin là một chế phẩm sinh
học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm
nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền
nhƣ ARN, AND… ) đã đƣợc làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân
vật lý, hóa học, sinh học hay phƣơng pháp sinh học phân tử (vắc xin thế hệ
mới - vắc xin công nghệ gen). Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh
cho đối tƣợng sử dụng, nhƣng khi đƣa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp

hấp, phân, nƣớc tiểu phát hiện sớm những biến chuyển của bệnh để kịp thời
đối phó. Cho gia súc ăn uống thức ăn tốt và thích hợp với tính chất của bệnh.
+ Dùng kháng huyết thanh: Chủ yếu dùng chữa bệnh đặc hiệu vì vậy
thƣờng đƣợc dùng trong ổ dịch, chữa cho gia súc đã mắc bệnh. Chữa bệnh
bằng kháng huyết thanh là đƣa vào cơ thể những kháng thể chuẩn bị sẵn, có tác
dụng trung hòa mầm bệnh hoặc độc tố của chúng (huyết thanh kháng độc tố).
+ Dùng hóa dƣợc: Phần lớn hóa dƣợc đƣợc dùng để chữa triệu chứng,
một số hóa dƣợc dùng chữa nguyên nhân vì có tác dụng đặc hiệu đến mầm
bệnh. Dùng hóa dƣợc chữa bệnh phải tác động mạnh và sớm, vì nhiều loài vi
khuẩn có thể thích ứng với liều lƣợng nhỏ. Chúng có thể chống lại thuốc và
tính chất quen thuộc đƣợc truyền cho những thế hệ sau. Khi cần, có thể phối
hợp nhiều loại hóa dƣợc để tăng hiệu quả điều trị, vì nếu một loại thuốc chƣa
có tác dụng đến mầm bệnh thì có loại thuốc khác tác dụng tốt hơn.
+ Dùng kháng sinh: Kháng sinh là những thuốc đặc hiệu có tác dụng
ngăn cản sự sinh sản của vi khuẩn hoặc tiêu diệt vi khuẩn. Tuy nhiên sử dụng


10

kháng sinh có thể gây nhiều tai biến do thuốc có tính độc, do phản ứng dị
ứng, do một lúc tiêu diệt nhiều vi khuẩn làm giải phóng một lƣợng lớn độc tố,
làm giảm phản ứng miễn dịch của cơ thể. Việc dùng kháng sinh bừa bãi còn
gây nên hiện tƣợng kháng thuốc, làm giảm thấp tác dụng chữa bệnh của
kháng sinh. Vì vậy, khi dùng thuốc cần theo những nguyên tắc sau đây:
- Phải chẩn đoán đúng bệnh để dùng đúng thuốc, dùng sai thuốc sẽ
chữa không khỏi bệnh mà làm cho việc chẩn đoán bệnh về sau gặp khó khăn.
- Chọn loại kháng sinh có tác dụng tốt nhất đối với mầm bệnh đã xác
định. Dùng liều cao ngay từ đầu, những lần sau có thể giảm liều lƣợng.
- Không nên vội vàng thay đổi kháng sinh mà phải chờ một thời gian để
phát huy tác dụng của kháng sinh.

Sữa lợn mẹ có vai trò rất quan trọng quyết định đến tỷ lệ nuôi sống
cũng nhƣ sự tăng trƣởng của lợn con, nó là nguồn thức ăn lý tƣởng cho lợn
con. Cho nên sự hiểu biết về thành phần của sữa lợn mẹ có vai trò quan trọng
đó là cơ sở đƣa ra quyết định chăm sóc nuôi dƣỡng và quản lý lợn nái.
Để tạo thành 1 lít sữa cần có khoảng 540 lít máu chảy qua bầu vú. Sữa
đầu đƣợc tiết ra trong vòng 2-3 ngày đầu sau đẻ nó có đặc điểm là màu vàng,
đặc và hơi mặn, khi đun dễ ngƣng kết. Các thành phần của sữa đầu nhƣ
prôtein, vitamin đều cao hơn so với sữa thƣờng, lƣợng vật chất khô đạt
22,30% còn sữa thƣờng là 19,6% tuy nhiên hàm lƣợng chất béo khoáng và
lastoze lại thấp hơn. Đặc biệt là chứa nhiều kháng thể ã glucobin và nhiều
chất khác bảo vệ lợn con khỏi sự tấn công của các vi trùng gây bệnh. Lƣợng ã
glucobin có khoảng 50% tổng số protêin trong sữa đầu sau đó giảm dần. Khả
năng hấp thụ ã glucobin chỉ sảy ra trong những giờ đầu sau sinh (24 giờ). Do
vậy sữa đầu đóng một vai trò cực kì quan trọng đối với lợn con theo mẹ.
Sản lƣợng sữa của lợn mẹ trong 5 ngày đầu sau khi đẻ là 4,55kg/ngày
năng lƣợng là 1202 Kcal/kg, lƣợng vật chất khô, khoáng prôtêin, chất béo và
đƣờng lastose lần lƣợt là: 19,2; 0,74; 6,41; 6,88 và 5,16% theo thứ tự.


12

2.2.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái
Có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái nhƣ
giống, cá thể, tuổi và lứa đẻ, thức ăn dinh dƣỡng, chăm sóc nuôi dƣỡng…
- Giống và cá thể:
Các giống lợn khác nhau có khả năng tiết sữa khác nhau. Các giống lợn
đƣợc cải tạo có năng xuất sữa cao hơn các giống lợn chƣa đƣợc cải tạo. Ví dụ
nhƣ lợn Ỉ có sản lƣợng sữa bình quân là 20,1 - 25 kg, lợn Đại Bạch nuôi tại
Việt Nam có sản lƣợng sữa bình quân là 40 - 50 kg.
Thể trạng của lợn mẹ cũng ảnh hƣởng đến khả năng suất sữa trong thời

dƣỡng ảnh hƣởng đến chất lƣợng sữa, vì những chất dinh dƣỡng cần thiết để
tạo thành sữa đều lấy từ thức ăn. Cơ sở của vấn đề này là khi cho lợn mẹ ăn
nhiều chất béo sẽ làm tăng tỷ lệ mỡ sữa , do vậy cung cấp cho lợn con nhiều
năng lƣợng hơn . Nhƣng trong thực tiễn khi sử dụng khẩu phần có tỷ lệ chất
béo cao sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình chế biến.
Khẩu phần ăn của lợn nái trong quá trình có chửa và tiết sữa có ảnh
hƣởng đến thành phần hóa học của sữa. Quá trình hình thành các chất dinh
dƣỡng của sữa lợn mẹ đƣợc thông qua quá trình tổng hợp, một số thông qua
quá trình chọn lọc và một số chuyển thẳng trực tiếp vào máu. Hàm lƣợng các
vitamin của sữa phụ thuộc vào hàm lƣợng vitamin trong thức ăn và cả lƣợng
vitamin dự trữ ở gan hoặc các tế bào.
Kỹ thuật chăm sóc, quản lý cũng ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng tiết
sữa của lợn nái, các tác động không thích hợp nhƣ đánh đuổi lợn , gây tiếng
động mạnh trong khu vực chuồng lợn nái nuôi con… đều gây ức chế quá trình
tiết sữa của lợn nái. Ngoài ra, nếu chăm sóc không chu đáo dễ gây cho lợn mẹ
các bệnh nhƣ viêm vú, từ đó ảnh hƣởng trực tiếp đến sản lƣợng sữa.
2.2.3. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và
lợn nái nuôi con.
2.2.3.1. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái chửa
Nuôi dƣỡng lợn nái chửa chúng ta cần cung cấp dinh dƣỡng để đáp ứng
nhu cầu cho sự phát triển của bào thai, nhu cầu duy trì của bản thân lợn mẹ,


14

một phần tích lũy cho sự tiết sữa nuôi con sau này. Riêng đối với nái hậu bị
đẻ lứa đầu thì cần thêm dinh dƣỡng cho bản thân tiếp tục lớn lên nữa. Giai
đoạn chửa kỳ 1,2 dùng khẩu phần có tỷ lệ protein là 13 - 14 %, năng lƣợng
trao đổi không dƣới 2900 Kcal/kg thức ăn. Nhƣng ở giai đoạn 2, mức ăn cần
phải tăng từ 15 - 20 % so với giai đoạn chửa kỳ 1. Giai đoạn chửa kỳ 1 do bào

mùi vị phải thơm ngon, không bị hôi thối, hƣ hỏng, thức ăn có phẩm chất tốt.
Trƣớc lúc lợn nái đẻ cần giảm số lƣợng thức ăn, nhƣng cần duy trì đủ các chất
dinh dƣỡng bằng cách cho ăn các loại thức ăn có giá trị dinh dƣỡng cao.
Không cho lợn nái chửa ăn những loại thức ăn có chất độc , thức ăn bị
hôi thối, mốc, các chất kích thích dễ gây sảy thai nhƣ lá thầu dầu

, khô dầu

bông, hoặc bỗng bã rƣợu. Không nên sử dụng quá nhiều thức ăn khô dầu để
nuôi lợn nái có chửa, sẽ tạo cho cơ bắp và mỡ lợn con biến tính, lợn con đẻ ra
yếu ớt, tỷ lệ nuôi sống kém. Không cho lợn nái ăn quá nhiều thức ăn vào 30
ngày đầu sau khi phối giống có chửa, kể cả lợn nái gầy. Vấn đề quan trọng
trong công tác chăm sóc quản lý lợn nái chửa là phòng bệnh sảy thai, nghĩa là
cần phải làm tốt công tác bảo vệ thai, làm cho thai sinh trƣởng phát triển bình
thƣờng, tránh các tác động cơ giới gây đẻ non hoặc gây sảy thai nhất là trong
giai đoan chửa kỳ 2. Những nguyên nhân gây sảy thai có thể là nền chuồng
hoặc sân chơi không bằng phẳng, mấp mô, làm cho lợn bị trƣợt ngã, cửa ra
vào chuồng quá nhỏ làm cho lợn chen lấn xô nhau, do đánh đuổi lợn quá gấp,
do tắm nƣớc quá lạnh hoặc quá đột ngột. Trong điều kiện chăn nuôi có bãi
chăn thả thì đối với lợn nái chửa kỳ 1 chú ý cho lợn nái vận động, nhất là đối
với lợn nái quá béo.
Thực tế đã chứng minh rằng, một cơ sở chăn nuôi khó khăn về tài
chính, tiêu chuẩn và khẩu phần ăn thấp, nhƣng nếu chú ý chăn thả nhiều, đƣợc
vận động hợp lý, kết hợp với một số thức ăn mà lợn tìm kiếm đƣợc sẽ làm cho
lợn mẹ khỏe mạnh, thai sinh trƣởng tốt, lợn con có sức sống cao. Thời gian


16

vận động hợp lý là 1 - 2 lần trên ngày với 60 - 90 phút/ lần, lợn nái chửa kỳ 2

không để có biện pháp can thiệp kịp thời.
2.2.3.2. Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn nái nuôi con
Mục đích của chăn nuôi lợn nái nuôi con là áp dụng các biện pháp khoa
học để tăng sản lƣợng sữa mẹ, đảm bảo cho lợn mẹ có sức khỏe tốt, lợn con
sinh trƣởng phát triển nhanh, đạt số con sau cai sữa và khối lƣợng cai sữa cao.
Lợn nái chóng đƣợc phối giống trở lại sau khi tách con. Thức ăn cho lợn nái
nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hƣởng tốt đến sản lƣợng sữa và chất
lƣợng sữa. Đó là thức ăn xanh non nhƣ các loại rau xanh, các loại củ quả nhƣ
bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt nhƣ gạo tấm, cám gạo, bột mì, loại củ
quả, đạm động vật, các loại khoáng, vitamin… Không cho lợn nái nuôi con ăn
các loại thức ăn thối mốc, biến chất, hƣ hỏng. Thức ăn hỗn hợp cho lợn nái
nuôi con dùng trong chăn nuôi công nghiệp phải đảm bảo đủ protein, năng
lƣợng và các thành phần vitamin, khoáng theo đúng quy định nhƣ năng lƣợng
trao đổi 3100 Kcal, protein 15%, Ca từ 0,9 - 1,0 %, P 0,7 %.16
Lƣợng thức ăn cho lợn nái nuôi con
- Trong quá trình nuôi con, lợn nái đƣợc chăn nhƣ sau:
+ Ngày cắn ổ đẻ: Cho lợn nái ăn ít thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (0,5kg)
hoặc không cho ăn, nhƣng cho uống nƣớc tự do.
+ Sau ngày đẻ thứ 1, thứ 2 và thứ 3 cho thức ăn hỗn hợp với lƣợng thức
ăn từ 1- 2 - 3 kg tƣơng ứng.
+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: Cho lợn ăn 4 kg TĂHH/nái/ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến ngày cai sữa cho lợn mẹ ăn theo công thức tính:
Lƣợng thức ăn/nái/ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con)
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 bữa (sáng, chiều)
+ Nếu lợn mẹ gầy, ít sữa thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì bớt đi
0,5 kg thức ăn/ngày.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status