Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại chăn nuôi Bình Minh Mỹ Đức Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN HOÀNG CHINH
Tên chuyên đề:

“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG
VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN
TẠI TRẠI BÌNH MINH - MỸ ĐỨC - HÀ NỘI”.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Thú y
Chăn nuôi thú y
2013 - 2017

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN HOÀNG CHINH

thân và sự giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè, tôi đã hoàn thành tốt đợt
thực tập tốt nghiệp.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu
nhà trường, các phòng ban, các thầy cô giáo trong nhà trường, các thầy cô
giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn Cô giáo TS.Nguyễn Thị Thúy Mỵ
người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập, và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời cho em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Công ty CP Bình
Minh xã Phù Lưu Tế - huyện Mỹ Đức – Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi thực hiện đề tài tốt nghiệp và học hỏi nâng cao tay nghề.
Một lần nữa em xin được gửi lời cảm ơn tới thầy giáo, cô giáo, gia
đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành tốt chương trình học tập tại trường. Cùng lời chúc sức khỏe cũng như
những điều tốt đẹp nhất đến mọi người.
Thái Nguyên, ngày 18 tháng 12 năm 2017
Sinh viên

Nguyễn Hoàng Chinh


ii

LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà trường, thực hiện phương
châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tế sản xuất”, thực tập
tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình dạy và học của
các trường Đại học nói chung và của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với mỗi

Bảng 4.3: Kết quả công tác tiêm phòng vắc xin cho lợn tại cơ sở.................. 41
Bảng 4.4: Quy định khối lượng thức ăn chuồng lợn nái chửa ........................ 44
Bảng 4.5: Quy định khối lượng thức ăn chuồng đẻ ........................................ 45
Bảng 4.6: Kết quả công tác chăm sóc nuôi dưỡng.......................................... 46
Bảng 4.7: Kết quả công tác điều trị bệnh ở lợn con ........................................ 47
Bảng 4.8: Tình hình mắc bệnh sản khoa của đàn lợn nái ............................... 48
Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh ở lợn nái ....................................................... 50
Bảng 4.10: Kết quả một số công tác khác ....................................................... 54


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CNTY: Chăn nuôi thú y
CP:

Charoen Pokphand

cs:

Cộng sự

KHKT: Khoa học kỹ thuật
NCKH: Nghiên cứu khoa học
Nxb:

Nhà xuất bản

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

3.4.1. Xác định các chỉ tiêu sản xuất của lợn nái ............................................ 34


vi

3.4.2. Phương pháp xác định tình hình mắc bệnh trên đàn lợn con theo mẹ .. 34
3.4.3. Phương pháp xác định tình hình mắc bệnh sinh sản ở đàn lợn nái....... 35
3.4.4. Phương pháp nghiên cứu biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn
mắc bệnh sinh sản ........................................................................................... 36
3.4.5. Một số công thức tính toán các chỉ tiêu ................................................ 36
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 37
4.1. Kết quả công tác nuôi dưỡng và chăm sóc .............................................. 37
4.1.1. Công tác thú y ....................................................................................... 37
4.1.2. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 41
4.2. Kết quả điều trị bệnh ................................................................................ 46
4.2.1. Kết quả điều trị bệnh ở lợn con ............................................................. 46
4.2.2. Tình hình mắc bệnh sản khoa của đàn lợn nái tại cơ sở thực tập ......... 48
4.2.3. Kết quả điều trị bệnh sản khoa của lợn nái tại cơ sở thực tập .............. 49
4.2.4. Đề xuất một số biện pháp để nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái ......... 53
Qua thực tế chăn nuôi ở trại tôi đưa ra một số đề xuất sau:............................ 53
4.3. Kết quả tham gia công tác khác ............................................................... 54
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................ 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI


1



1.2. Mục đích, yêu cầu thực hiện chuyên đề
1.2.1. Về chuyên môn
- Rèn luyện tay nghề nâng cao hiểu biết kinh nghiệm thực tế.
- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng chăn nuôi.
- Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại lợn.
- Theo dõi những bệnh thường gặp, cách phòng trị ở đàn lợn nái nuôi
tại trại.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn
nái và phòng trị một số bệnh, góp phần phát triển ngành chăn nuôi lợn nói
chung và nghề chăn nuôi lợn nái nói riêng ở trang trại.
1.2.2. Về thái độ
- Ham học hỏi, biết lắng nghe, ghi chép đầy đủ, tạo mỗi quan hệ thân
thiện hòa nhã với mọi người hoàn thành tốt công việc chủ trang trại giao.
- Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến
nơi đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công.
- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người
trong trang trại để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự
khẳng định được năng lực của bản thân sinh viên.
1.2.3. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
* Kỹ năng sống
+ Tạo cho sinh viên tác phong nhanh nhẹn, chịu được áp lực cao trong
mọi công việc, có thể tự lập sau khi ra trường.
+ Biết lắng nghe và học hỏi từ những lời phê bình của người khác.
+ Giao tiếp ứng sử trung thực, lịch sự nhã nhặn, luôn giữ thái độ khiêm
nhường và cầu thị.
* Kỹ năng làm việc
+ Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập, nghiên cứu,
làm việc một cách khoa học.


khác của trại.
- Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng
trại cho 1200 nái bao gồm: 6 chuồng đẻ mỗi chuồng có 56 ô kích thước 2,4 m ×
1,6 m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 560 ô kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô, 3
chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống cùng một số công trình phụ phục vụ cho
chăn nuôi như: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, và 8
quạt thông gió đối với các chuồng bầu, và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2
quạt đối với chuồng đực. Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có


5

diện tích 1,5 m², cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm. Trên trần được
lắp hệ thống chống nóng bằng nhựa.
Phòng pha tinh của trại được trang bị các dụng cụ hiện đại như: Máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
được đổ bê tông và có các hố sát trùng.
Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều là nước giếng khoan. Nước uống
cho lợn được cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và chuồng bầu
2. Nước tắm, nước xả gầm, nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc
và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng.
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
01 chủ trại.
01 quản lý trại.
03 kỹ thuật trại

chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, thu gom cống rãnh, đường đi trong trại
được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa
các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi
bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng
vào. Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được cho
uống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ.


7

Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ
lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe
mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bênh truyền nhiễm và
các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn.
Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100 %.
- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm
tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được
kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh
nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 – 90 % trong một thời gian ngắn. Vì vậy,
không gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn.
2.1.2. Thuận lợi và khó khăn
2.1.2.1. Thuận lợi
Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát

chất đệm. Dưới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào trứng non
phát triển dần thành nang trứng nguyên thủy, sau đó phát triển thành nang
trứng sơ cấp và cuối cùng phát triển thành bao noãn chín. Dưới tác dụng của
kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng chín sẽ rụng. Như vậy,
buồng trứng có 2 chức năng là sản sinh ra tế bào trứng và tiết ra hormone sinh
dục có ảnh hưởng tới tính biệt, tới chức năng tử cung (đặc tính thứ cấp của
con cái).
Ống dẫn trứng (Oviductus): Ống dẫn trứng dài 15-20 cm, uốn khúc nằm
ở cạnh trước dây chằng rộng. Ống dẫn trứng bắt đầu ở bên cạnh buồng trứng
đến đầu tử cung và được chia làm 2 phần: Phần trước tự do có hình phễu loe
ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác dụng hứng tế bào trứng chín rụng, phần sau
thon nhỏ có đường kính dài 0,2-0,3 cm nối với sừng tử cung. Cấu tạo ống dẫn
trứng xếp từ ngoài vào trong gồm có: Màng tương mạc đến từ dây chằng


9

rộng, lớp cơ (2 lớp: Cơ vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài), lớp niêm mạc trong
cùng có nhiều gấp nếp chạy dọc và không có tuyến...
* Sinh lý sinh dục cái
Một cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ
thể phát triển căn bản đã hoàn thiện. Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố
(các phản xạ về sinh dục). Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng.
- Hiện tượng rụng trứng:
Noãn bào dần dần lớn lên, nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng. Dưới tác
dụng của thần kinh, hormone, áp suất. Noãn bào vỡ giải phóng ra tế bào
trứng, đồng thời thải ra dịch folliculin. Hiện tượng giải phóng tế bào trứng ra
khỏi noãn bào ở từng loài gia súc khác nhau.
Lợn: 20 - 30 tế bào trứng 1 lần.
- Sự hình thành thể vàng:

* Chu kỳ động dục:
Theo Hoàng Toàn Thắng và Cao Văn (2006) [23]: Chu kỳ động dục
của gia súc chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trước động dục:
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơn
bình thường.
Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng
lông nhung tăng lên. Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tăng
lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều. Giai đoạn này tính hưng phấn chưa cao.
Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh, cổ
tử cung mở hoàn toàn. Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều lúc này con
vật bắt đầu xuất hiện tính dục.


11

- Giai đoạn động dục:
Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạt
những biến đổi sinh lý. Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết.
Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấn
cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu giống, phá chuồng, nhảy
lên lưng con khác, thích gần con đực. Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi
buồng trứng gặp tinh trùng sẽ được thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại. Gia súc cái
trong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện.
- Giai đoạn sau động dục:
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bình
thường. Các phản xạ động dục, tính hưng phấn dần mất hẳn, con vật chuyển
sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn.
- Giai đoạn nghỉ ngơi:
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ

tiêu ảnh hưởng đến số lợn con cai sữa/nái/năm bao gồm: Số con đẻ ra, tỷ lệ
chết của lợn con từ sơ sinh đến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi đẻ lứa đầu, thời
gian từ cai sữa đến khi thụ thai lứa sau.
Qua nghiên cứu của Harmond (1994) (trích theo Đỗ Thị Thoa,1998)
[27] cho thấy các chỉ tiêu quan trọng với lợn nái sinh sản bao gồm: Tuổi đẻ
lứa đầu, số con đẻ ra còn sống/ổ, khoảng cách lứa đẻ, thời gian cai sữa.
Ở Việt Nam vào những giai đoạn khác nhau, đã có những tiêu chuẩn
khác nhau để đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái như: Số con đẻ ra còn
sống/lứa, khối lượng lợn cai sữa/lứa, tuổi đẻ lứa đầu với nái đẻ lứa 1 hoặc
khoảng cách giữa 2 lứa đẻ với lợn đẻ từ lứa thứ 2 trở đi (theo TCVN 1647 82, TCVN 666 - 89 hoặc TCVN 1280 - 81, TCVN 1282 - 81). Trong điều
kiện chăn nuôi hiện nay dù là chăn nuôi lợn nái ở bất cứ khu vực nào thì thời
gian cho con bú của lợn nái cũng thấp hơn 60 ngày, thậm chí có những trang
trại với quy mô trung bình và nhỏ cũng đã thực hiện được việc tách con vào
21 ngày tuổi. Đó cũng là một giải pháp góp phần tăng năng suất sinh sản của
lợn nái.


13

Theo Nguyễn Khắc Tích (2002) [28], khả năng sản xuất của lợn nái chủ
yếu được đánh giá dựa vào chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm. Từ đó cho
thấy số lợn con cai sữa/nái/năm phụ thuộc vào 2 yếu tố là số con đẻ ra và số
lứa đẻ/nái/năm.
Ngoài các chỉ tiêu quan trọng trên thì chỉ tiêu về số con đẻ ra còn sống
cũng là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng chăn nuôi lợn nái. Chỉ tiêu này
được tính cho số con còn sống sau khi lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng, không
tính những con có khối lượng những con có khối lượng dưới 0,2 kg đối với
lợn nội; 0,5 đối với lợn lai và lợn ngoại. Chỉ tiêu này cho biết khả năng đẻ
nhiều hay ít con của lợn nái, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chửa, kỹ
thuật thụ tinh nhân tạo và chất lượng tinh dịch của lợn đực giống.

biết 9,8 %; bệnh chưa biết 1,1 %; bị đói 19,9 %; bị mẹ đè 4,2 %; nguyên nhân
khác 3,2 %. Lợn con trước cai sữa thường bị chết với các nguyên nhân và tỷ
lệ khác nhau như di truyền 4,5 %; nhiễm khuẩn 11,1 %; mẹ đè, thiếu sữa 50
%; dinh dưỡng kém 8 %; nguyên nhân khác 26,4 %. Theo Nguyễn Khắc Tích
(2002) [29] tỷ lệ lợn con chết sau khi sinh ở mỗi giai đoạn có sự khác nhau:
Ngày 1 là 28 %; ngày 2: 24 %; ngày: 11 %; từ ngày 4 - 7: 10 %; từ ngày 8 14: 15 %; từ ngày 15 - 21: 6 %; từ ngày 22 trở đi: 6 %.
Số con đẻ/nái/năm: Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng rất nhiều vào thời gian
nuôi con và số ngày bị hao hụt (thời gian chờ phối, mang thai, sảy thai, chết
thai...). Trước kia ở Việt Nam thời gian lơ ̣n nái nuôi con trung bình 60 ngày,
hiện nay tuỳ điều kiện cụ thể số ngày cho con bú đã rút ngắn còn từ 21 - 45 ngày.
Thực tế nên cai sữa lợn con vào 21, 28, 35, 45 ngày tuổi thì các bệnh đã biết
gây chết 9,8 % lợn trước cai sữa; bệnh chưa biết gây chết 13,1 % và bệnh ỉa
chảy lợn con gây chết 10,8 %. Những tỷ lệ này thường ít xảy ra ở lợn dưới 21
ngày tuổi. Nếu cai sữa trước 22 ngày tuổi sẽ khắc phục được những nguyên
nhân trên đến 33,35 % số lợn con chết trước cai sữa (Nguyễn Khắc Tích,
2002) [28]. Nếu áp dụng các biện pháp để tăng số lợn con cai sữa/lứa và số
lứa đẻ/nái/năm sẽ tăng được số con cai sữa/nái/năm, kết hợp với chỉ tiêu khối
lượng cai sữa/ổ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.


15

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đàn lợn con: Chất lượng của đàn lợn
con nói lên chất lượng của lợn nái đồng thời phản ánh trình độ chăn nuôi của
cơ sở hoặc người chăn nuôi. Các chỉ tiêu đó bao gồm:
+ Khối lượng sơ sinh toàn ổ: Khối lượng đàn con cân được sau khi đỡ
đẻ xong, chưa cho con bú sữa đầu. Đây là khối lượng của tất cả lợn con đẻ ra
còn sống, phát dục bình thường. Chỉ tiêu này ảnh hưởng rất lớn tới quá trình
phát triển sau này của đàn con.
+ Khối lượng 21 ngày toàn ổ: Được sử dụng để đánh giá khả năng tiết

+ Khoảng cách lứa đẻ: Là số ngày tính từ ngày đẻ lứa trước đến ngày
đẻ lứa tiếp theo gồm: Thời gian chờ động dục trở lại sau cai sữa và phối
giống có chửa; thời gian chửa; thời gian nuôi con. Nếu khoảng cách lứa đẻ
ngắn thì số lứa đẻ của nái/năm tăng lên. Trong các yếu tố cấu thành khoảng
cách lứa đẻ thì thời gian có chửa không thể rút ngắn được, vấn đề đặt ra là
cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để rút ngắn khoảng th ời gian
còn lại. Hiện nay đã áp dụng cai sữa sớm cho lợn con ở 21 ngày tuổi và cho
lợn nái ăn theo chế độ phù hợp nhằm rút ngắn thời gian động dục trở lại
sau cai sữa. Khi nuôi con cho lợn nái ăn 3 kg/ngày thời gian chờ phối là 8
ngày, còn nếu cho ăn 7 kg/ngày thì sẽ là 5,5 ngày (Nguyễn Khắc Tích,
2002) [28].
Như vậy các tác giả nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái đều
thống nhất rằng hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản được đánh giá bằng
số lợn cai sữa (số lợn con có khả năng chăn nuôi/nái/năm). Chỉ tiêu này lại
phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, tổng số lợn con đẻ ra, số
lứa đẻ/năm, tỷ lệ nuôi sống. Giữa các chỉ tiêu trên có mối quan hệ với nhau
(Đinh Văn Chỉnh (2006) [4].


17

2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái có mối liên quan chặt chẽ và phụ thuộc
vào 2 yếu tố: Di truyền và ngoại cảnh. Yếu tố di truyền phụ thuộc vào đặc
tính con giống, các giống lợn khác nhau thì có tính năng sản xuất khác nhau.
Yếu tố ngoại cảnh bao gồm thức ăn dinh dưỡng, vệ sinh thú y, chuồng trại.
Mặt khác năng suất sinh sản của lợn nái được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như:
Số trứng rụng, tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra còn sống, số con cai sữa/lứa, thời
gian chờ phối ... Các chỉ tiêu này có hệ số di truyền thấp nên chúng chịu sự tác
động mạnh mẽ của các điều kiện ngoại cảnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status