Giáo án Hóa học 8
Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hoá học về tính chất vật lý, tính
chất hoá học (tính khử của H2), ứng dụng phương pháp điều chế khí H2 -> so sánh được
với oxi.
- Giúp HS hiểu được khái niệm phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử, xác định được
sự khử và sự oxi hoá.
- So sánh và phân biệt được các loại phản ứng.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết PTHH - so sánh.
3. Giáo dục: HS có tính tự giác trong học tập
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Chuẩn bị của GV: Giáo án + bảng phụ
Phiếu học tập
2. Chuẩn bị của trò: Học ôn toàn bộ chương
- Xem trước nội dung của bài luyện tập.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I. Ổn định: : (1 phút) Nắm sĩ số: 8A:............8B…….
II. Kiểm tra bài cũ:
- Kết hợp trong giờ.
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề. Nêu nhiệm vụ của tiết học – Luyện tập chương 4.
2. Phát triển bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ
*. Hoạt động 1:
- GV cho 1- 2HS đã được chuẩn bị
trước trình bày bảng tổng kết những
NỘI DUNG
II. Luyện tập:
* Bài tập 1: trang 118 Sgk.
PTHH: 2H2 + O2
t
2H2O
→
0
t
3H2 + Fe2O3 →
2Fe + 3H2O
0
t
4H2 + Fe3O4 →
3Fe + 4H2O
0
t
H2 + PbO →
Pb + H2O
0
Giáo án Hóa học 8
- Các PƯ trên đều thuộc PƯ oxihoá- khử
vì có đồng thời cả sự khử và sự oxihoá.
+ Phản ứng a: PƯ hoá hợp.
+ HS2: Làm bài tập 6.
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Tất cả các HS còn lại làm bài tập 5
hoặc 6 trong giấy nháp.
- GV thu vở nháp của 1 số HS kiểm
tra, cho điểm.
- Sau khi HS làm xong BT ở bảng, các
HS còn lại nhận xét, sữa chữa từng bài.
- GV bổ sung, chốt lại những kết luận
PbO +
(4)
t
H2 →
Pb + H2O (5)
0
b. PƯ 1, 2, 4: PƯ hoá hợp.
PƯ 3, 5
PƯ 5
: PƯ thế.
: Đồng thời là PƯ oxihoá - khử.
* Bài tập 5: trang 119 Sgk.
6g – 2,8g = 3,2g Cu.
Lượng đồng thu được: nC =
u
Lượng sắt thu được: nFe =
3,2
= 0,05mol
64
2,8
= 0,05mol
56
- Thể tích khí H2 cần dùng để khử CuO
theo PTHH (1):
nH 2 =
0,05.1
= 0,05mol → VH 2 = 0,05.22,4 = 1,12(l )
1
- Thể tích khí H2 cần dùng để khử CuO
theo PTHH (2):
nH 2 =
0,05.3
= 0,075mol → VH 2 = 0,075.22,4 = 1,68(l )
2
( 56g Fe sẽ cho 1. 22,4 l = 22,4 l H2 )
- Cuối cùng là kim loại Zn:
( 65g Zn sẽ cho 1. 22,4 l = 22,4 l H2 )
c. Nếu dùng một lượng khí H2, thí dụ 22,4
l thì
- Khối lượng kim loại ít nhất là Al:
54
= 18 g .
3
Giáo án Hóa học 8
- Sau đó là kim loại Fe:
56
= 56 g.
1
- Cuối cùng là Zn:
65
= 65 g.
1
IV. Củng cố:
- Lập PTHH của các phản ứng sau và phân biệt các phản ứng đó?
canxi ô xit + nước -> can xi hiđrô ô xit (Ca (OH)2)
Magê + A xít colohiđrit → Magêclorua (MgaCl2) + hiđrô nước ĐP -> khí hiđrô
+ khí ô xi.
Sắt (III) ô xít + cán bon ô xít (CO) → sắt + cácbon điôxít.
V. Dặn dò:
- Học ôn toàn bộ chương