Giáo án Hóa học 8 bài 22: Tính theo phương trình hóa học - Pdf 50

GIÁO ÁN HÓA HỌC LỚP 8
BÀI 22: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
A. MỤC TIÊU
- Từ PTHH và các dư liệu bài cho. HS biết cách xác định m ( V, lượng chất ) của những chất
tham gia hoặc sản phẩm.
- Học sinh được luyện tập khả năng lập ptpư và kĩ năng sử dụng các công thức chuyển đổi
giữa m, V, lương chất.
B. CHUẨN BỊ
+ Bảng nhóm
C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
Hoạt động 1( 25 / )

I. TÍNH KHỐI LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ CHẤT TẠO THÀNH
Bài tập 1 : Đốt cháy hoàn toàn 1,3 g Zn HS: áp dụng giải bài toán.
trong oxi, thu được ZnO.
B1: Tính số mol của Zn
a) Lập phương trình hoá học.
= 13 : 65 = 0,2 mol
Zn
b) Tính khối lượng kẽm oxit tạo thành.
B2: Lập phương trình hoá học
GV: Nêu các bước giải.

n

B1: Đổi dữ liệu bài cho ra số mol.
B2: Lập phương trình hoá học.
B3: Dựa vào số mol của chất biết để tìm


m

ZnO

= 0,2 x 81 = 16,2 g

GV: Yêu cầu HS áp dụng
Bài tập 2: Đốt cháy a g bột nhôm cần
dùng hết 19,2 g )2 sau phản ứng, thu
được b g nhôm oxit.

TaiLieu.VN

Page 1


a) Lập phương trình hoá học.
b) Tính các giá trị a, b.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm.

HS: Thảo luận nhóm giải bài toán.

n

=

O2

19,2 : 32 = 0,6 mol


n

= 0,8 mol

O2

2
3

n

O2

= 0,4 mol

+ Khối lượng của Al là :
a=

m

Al

= 0,8 . 27 = 21,6 g

+ Khối lượng của Al2O3 là:
b =

m


( hoá trị II ) trong oxi dư, thu được 8 g a) PTPƯ
oxit ( RO ).
t
2R
+ O2
2 RO
→
a) Viết phương trình hoá học.
0

TaiLieu.VN

Page 2


b) Tính khối lượng oxi phản ứng.
c) Xác định R.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
các bước giải.
B1: Viết PTPƯ
B2: Dùng định luật bảo toàn khối lượng
tính khối lượng oxi than gia phản ứng.
B3: Tính số mol oxi => số mol R.
B4: Tìm khối lượng mol R => R

m

b) Tính

O2


= 3,2 g

3,2 : 32 = 0,1 mol

Theo ptpư:

n

R

= 2

n

O2

= 0,1 2 = 0,2 mol

b) Xác định R
Tính MR = 4,8 : 0,2 = 24 g
=> R là Mg
Ho¹t ®éng 3 ( 3 / )
BÀI TẬP VỀ NHÀ :
Bài tập : Bài 1 (b) ( SGK Tr : 75 ) Bài 2 (a,b) (SGK: 75 )

TaiLieu.VN

Page 3


? Nhắc lại các bước giải bài toán tính
theo PTHH.

Tính :

mP = 3,1g
P + O2 → P2O5
VO2 = ?
mP2O5 = ?

Giải
? Tóm tắt bài toán.

nP = 3,1 : 31 = 0,1 mol
PTHH 4P + 5O2 → 2P2O5

GV : Gọi từng em làm các bước.

TaiLieu.VN

4 mol

5 mol

2 mol

Page 4


0,1 mol

nhiêu lít khí CO2 (các thể tích đo đktc).
? Tóm tắt bài toán.
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm

HS : Tóm tắt và giải
Giải:
nCH4 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol
PTHH
CH4 + 2 O2 → CO2 + 2 H2O
Theo phương trình

nO2 = 2 nCH4 = 2.0,05 = 0,1 mol
Yêu cầu HS làm vào vở và chấm vở một
=> VO2 = 0,1 . 22,4 = 2,24 lit
số HS.
Theo phương trình
nCO2 = nCH4 = 0,05 mol
Bài 3: Biết rằng 2,3 g một kim loại R hoá => VCO2 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lit
trị I tác dụng vừa đủ với 1,12 lít Cl 2 HS1 :
(đktc) theo sơ đồ.
nCl2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol

R + Cl2
RCl
PTHH
a) Xác định tên kim loại R.

2R
+ Cl2
2RCl

58,5 = 5,85g

C2 Dựa vào định luật BTKL
Hoạt động 4 ( 1 / )
BÀI TẬP VỀ NHÀ :
Bài 2, 3(c,d), 4, 5 (SGK: tr 75 – 76)

TaiLieu.VN

Page 6




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status