giáo án ngữ văn 8 bài 22 - Pdf 43

Ngữ văn 8
Năm học 2015-2016

BÀI 18

NỘI DUNG
1.Văn bản : Chiếu dời đơ
2. Tiếng Việt : Câu trần thuật , câu phủ định
3. Chương trình địa phương: Khách thương hồ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng câu trần
thuật. Biết sử dụng câu trần
thuật phu hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Hiểu biết bước đầu về thể chiếu. Thấy được khát vọng
xây dựng quốc gia cường
thònh, phát triển của Lí Công Uẩn cũng như của dân tộc ta
ở một thời kì lòch sử.
-Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ
đònh. Biết sử dụng câu phủ
đònh phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
-Biết thêm một tác phẩm văn học (Tuyện ngắn) có giá trò
của đòa phương.

Tuần
Tuần 25
25
Tiết
97
Tiết 97

HĐ1 HD HS tìm hiểu
I Đặc điểm hình thức và
đặc điểm hình thức
chức năng của câu trần
và chức năng của
-Đọc ngữû
thuật
câu trần thuật :
liệu.
1/ Ví dụ (SGK)
- HD HS tìm hiểu ngữ
- Thảo luận
liệu
nhóm


Ngữ văn 8
Năm học 2015-2016

+ YC đọc ví dụ và câu hỏi .
+Tổ chức HS thảo luận
+Tổ chức HS trình bày
-HD HS HDHS nhận xét rút ra
kết luận.
+ Chức năng chính ?
+ Hình thức : Khi viết ?
+ Sử dụng
 chốt nội dung bài học
- Yêu cầu HS cho ví dụ
-Lưu ý HS: phân biệt câu trần

- Trình bày

- Viết bảng

-HS trao đổi
-Trình bày

2/ Ghi nhớ :
- Chức năng chính của câu trần thuật
dùng để kể, thơng báo, nhận định, miêu
tả…Ngồi ra câu trần thuật còn có thể
được sử dụng để nhận xét, giới thiệu,
hứa hẹn, …
- Hình thức:
+ Khi viết câu trần thuật thường kết thúc
bằng dấu chấm.
+ Đơi khi câu trần thuật kết thúc bằng
dấu chấm than, dấu chấm lửng.
- Câu trần thuật được dùng phổ biến
nhất trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
*VD:+ Dế Choắt ra cửa, hé
mắt nhìn chò Cốc.
(Tô
Hoài)
+Tơi còn khơng muốn đi đừng nói
chi là bạn ấy
- Lưu ý:phân biệt một số câu trần thuật
có sử dụng từ nghi vấn từ cầu khiến ,
dấu chấm than với câu nghi vấn , cầu
khiến , cảm thán.

lên bảng trình
bày
IV. Củng cố –HD học ờ nhà :
1. Củng cố : Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu trần
thuật ?
2. Hướng dẫn học bài : - Học thuộc ghi nhớ – Làm bài tập 6
-Tiết 98 Chiếu dời đô (Soạn theo hướng dẫn )
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------NS:
Tuần
Tuần 25
25
Tiết
Tiết 98
98

NS:
ND:
ND:
Lớp:8
Lớp:81,2,11
1,2,11


Ngữ văn 8
Năm học 2015-2016

Văn bản

CHIẾU DỜI ĐÔ


-Đọc ct* ,
1/ Tác giả :
-Nêu hiểu biết của em trả lời câu
Lí Công Uẩn( 974- 1028)
về Tác giả (Nhấn
hỏi
tức Lí Thái Tổ, vò vua khai
mạnh Lí Công Uẩn
sáng triều Lí, là vò vua anh
làngười thông minh,
minh, có chí lớn và lập
nhân ái có chí lớn,
nhiều chiến công.
sáng lập ra vương triều - HS đọc theo
nhà Lí )
gợi ý của
HĐ2:HDHS đọc văn bản gv
và tìm hiểu chung
“Chiếu dời đô”
- Cách đọc : trang trọng ,
2/ Thể chiếu :
cuối đoạn cần nhấn
- Quan sát
Thể văn nghò luận trung
mạnh sắc thái t/c tha
ct*, phát
đại, do vua viết dùng ban
thiết, hoặc chân
biểu .
bố mệnh lệnh.

+ Bài chiếu ban bố
mệnh lệnh gì?
+ Trong bài chiếu nhà
vua đưa ra những lí lẽ
nào ? vai trò các lí lẽ
đó ? (Tổ chức HS thảo
luận)
+ HDHS trình bày.
*Bình: Thực ra thế và
lực lúc bấy giờ chưa
phù hợp cho việc dời
đô,… đến thời lí đất
nước trên đà phát
triển Hoa Lư không còn
phù hợp…
- Có thể nói chiếu
dời đô ra đời phản
ánh ý chí độc lập, tự
cường và sự phát
triển lớn mạnh của
dân tộc Đại Việt.
*Liên hệ sự kiện
Thăng Long 1000 năm
vò thế HN ngày nay.
-HDHS nhận xét hình
thức bài chiếu ( về
cấu trúc, giọng văn,
ngôn ngữ)

- Yêu cầu HS nêu ý

( căn cứ vào tình hình thực
tế) “Kinh đô bậc nhất
- Trao đổi,
của đế vương muôn đời”.
trình bày
- Ban bố việc dời đô từ
Hoa Lư ra thành Đại La - một
sự kiện lòch sử trong đại
-HS phát
của nước ta.
biểu
2. Chiếu dời đô thể hiện
tầm nhìn về sự phát triển
-nhận xét,
của quốc gia Đại Việt, khát
trình bày
vọng độc lập, thống nhất
của một dân tộc có ý
thức , có truyền thống tự
cường.
Phát biểu

B. Hình thức:
Cấu trúc 3 phần chặt chẽ.
Giọng văn trang trọng, thể
hiện suy nghó tình cảm sâu
sắc của tác giả trước
một vấn đề hết sức quan
trọng của đất nước. Lựa
chọn ngôn ngữ có tính

Tiết 99
99

Tiếng Việt

CÂU PHỦ ĐỊNH
I Mục tiêu cần đạt :
-Kiến thức: Hiểu rõ đặc điểm hình thức và nắm vững chức
năng của câu phủ đònh.
-Kó năng: Nhận biết và sử dụng câu phủ đònh phù hợp với tình
huống giao tiếp.
II. Chuẩn bò của GV-HS:
-GV :Bài soạn. Bảng phụ ghi ngữ liệu . SGK.
-HS: Soạn bài theo hướng dẫn. SGK
III.Tổ chức hoạt động dạy - học :
1 Ổn đònh lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật .Ví dụ
?
3 Bài mới :
HĐ của GV
HĐ của HSø
Nội dung
HĐ1 HD HS tìm hiểu đặc
I. Đặc điểm hình thức
điểm hình thức và
và chức năng của
chức năng của câu
câu phủ đònh:
phủ đònh .

+Cho biết mục đích sử
dụng các từ ngữ phủ
đònh của mấy ông
thầy bói ?

-Đọc to ghi nhớ

-HS nêu ví dụ
 chốt kiến thức
-HD HS rút ra kiến thức
+Câu phủ đònh có
đặc điểm hình thức và
chức năng gì?
+Yêu cầu HS đọc to ghi
nhớ
-Yêu cầu HS cho ví dụ
HĐ2 HD HS luyện tập
BT
1:Hoạt động cá -BT1.
nhân
+Đọc –xác đònh
Trả lời tại chỗ
yêu cầu bài
tập
+ 2 HS làm bài
HS khác nhận
BT 2: 3 hs lên bảng
xét.
-BT2:+Đọc –xác
đònh yêu cầu

3/ Ví dụ:
Nam không làm bài
tập ở nhà.
II Luyện tập
1 /Xác đònh câu phủ
đònh bác bỏ-giải thích
.

2/ Quan sát đoạn trích
và xác đònh những
câu có ý nghóa phủ
đònh
3/Xác đònh khả năng
thay không bằng chưa
trong câu văn của Tô
Hoài.
4/Tương tự bt 2
5 ,6/ về nhà …

IV. Củng cố –HDHS học ở nhà
1.Củng cố :
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng câu phủ đònh ?
2. Hướng dẫn học bài :
- Học thuộc ghi nhớ –Làm bài tập 5,6
-Tiết 100 Chương trình đòa phương phần Văn (Soạn theo hướng dẫn )
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------


Ngữ văn 8
Năm học 2015-2016

Nhận ra sự đa dạng của truyện ngắn hậu hiện đại
- Thái độ:Sưu tầm tìm hiểu những tác phẩm tiêu biểu của tỉnh
nhà, tìm hiểu trân trọng tình cảm con người, biết coi trong nhân
bản.
II Chuẩn bò của GV-HS:
- GV : Bài soạn, tìm hiểu về thêm về Hào Vũ
-HS: Đọc truyện ,tìm hiểu về tác giả .
III Tổ chức hoạt động dạy – học :
1 Ổn đònh lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : Nhắc lại 1 văn bản đòa phương đã học. Em hiểu
biết gì về tác giả
3 Bài mới
HĐ của GV
HĐ của HS
Nội dung
HĐI: Giới thiệu
I.Tìm hiểu chung:
chung
1/ Tác giả:Hào Vũ
- GT về tác giả -Đọc –phát
-Tên thật Vũ Văn Hào( 1950),
+YCHS đọc ct*
biểu
quê Hải Phòng
phát biểu đôi
-Tốt nghiệp trường viết văn
nét về tác giả -Lắng nghe
Nguyễn Du, nhà văn khá nổi
+Giới thiệu
tiếng với nhiều giải thưởng Văn

hiểu văn bản:
-Tìm hiểu ý
nghóa tình huống
gặp gỡ hai
nhân vật (gợi
ý , dẫn dắt HS
phát biểu).

2/ Tác phẩm “Khách thương hồ”
:Truyện ngắn được giải thưởng
cuộc thi của tạp chí Thế giới mới
( 1994).

-Lắng nghe,
suy nghó ,
phát biểu
( chú ý
cảnh ngộ
và bối cảnh
đát nước)

- Yếu tố không
hỏi có vai trò gì -Suy nghó,
?
phát biểu
- Liên hệ bản
chất nhân nghóa
của người Việt
Nam
- Ý nghóa đoạn

Suy nghó, trình
bày

- Trao đổi

II. Đọc – hiểu văn bản:
A. Nội dung:
1/ Tình huống gặp gỡ:
- Hai con người, hai cảnh ngộ tình
cờ gặp nhau khi đất nước thoát
khỏi họa xâm lược - Họ đã đồng
cảm trước sự mất mát bằng
trái tim, cố gắng đè nén tiếng
nói của lí trí.
 Tình huống tâm lí.
+ Nhân vật (chò- hắn): bình
thường, có chung cảnh ngộ
những mất mát riêng tư
+Tư tưởng( đònh hỏi nhưng không
hỏi): Lí trí nhường bước cho trái
tim , cảm thông nhau về sự mất
mát (chất nhân bản)
 Con người Việt nam là giàu sự
cảm thông (nhân nghóa dung
hòa)
 Nét đẹp của người Việt Nam.
2/ Ý nghóa đoạn kết:
- Hình ảnh “chân giả” lặp lại
nhiều lần.
- Câu hỏi không hỏi “Tại sao anh

1. Củng cố :
Nội dung truyện ngắn có ý nghóa gì ? Em hiểu gì về truyện ngắn
viết theo xu thế đổi mới.
2. Hướng dẫn học bài :
- Sưu tầm tìm đọc một số tác phẩm đòa phương sau 1975
- Soạn bài tiết 101-102 Hòch tướng só




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status