Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
Bài1:
- Năm học : 2012-2013
TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
Tuần 1
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Tiết1,2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
IMục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải :
- TT: HS nêu và phân tích được những cảm giác êm diệu trong sáng, mới lạ, tâm trạng bở
ngỡ của nhân vật “tôi” ở lần tựu trường đầu tiên trong đời.
- KN:Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng.
- TĐ:Thái độ học tập tích cực, biết trân trọng những kỷ niệm đẹp trong quá khứ.
II.Phương pháp và phương tiện:
+ C ảm thấy trang trọng đứng đắn trong trang
phục mới…
+ Nâng niu sách vở, vừa lung túng vừa muốn
thử sức
+ Sân trường dày đặc cả người ai cũng thấy
tươi vui
+ Cảm thấy nhỏ bé so với ngôi trường → Lo sợ
vẩn vơ
+ Hồi hộp chờ nghe tên mình
+ Cảm thấy sợ hãi khi rời tay mẹ
+ Vừa xa lạ hoá gần gũi với mọi người
+ Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin bước vào giờ giờ
3. Thái độ của người lớn đối với các em bé
học đầu tiên
trong ngày đầu đi học.
HS trình bày những chi tiết biểu hiện thái độ
- Các PH chuan bị chu đáo cho con em, trân
của người lớn?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 1
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
trọng buổi lễ.
- Ông Đốc từ tốn bao dung
- Thầy giáo vui tính giàu tình yêu thương
4. Nghệ thuật:
em nhỏ
- hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường và các so
sánh giàu sức gợi cảm
5. ghi nhớ: SGK
GV tổng kết bài
III. Luyện tập:
HS làm bài tập 1
C. Củng cố, dặn dò:
- Học bài, làm bài tập 2
- Xem bài “ Cấp độ khái quát của từ ngữ”
*************************************************************************
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
Tiết 3
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: HS nêu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ.
- KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và
hẹp.
- TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, năng động, tích cực trong thảo luận.
II.Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, đặt vấn đề, thảo luận, phân tích.
- Giáo án, SGK, ĐDDH.
III. Nội dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
Y nghĩa văn bản tôi đi học?
B. Bài học:
2. LUYỆN TẬP:
1.
Đùi
quần
thú
vo
i
Cá rô
dài
a. Y phục :
cá
Sơ mi
động vật
áo
dài
Sau khi quan sát GV gợi dẫn hướng tổng kết lại
ba điều kết luận đã học.
trường
Súng
cam
bưởi
d. họ hàng
cô
bác
cậu
xách
d. mang
khiêng
vác
4. a. thuốc lào
b. thủ quỹ
c. bút điện
d. hoa tai
5. – Động từ có nghiã rộng: Khóc
- Động từ có nghiã hẹp: Sụt sùi, nức nở
C. Củng cố, dặn dò:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
3
Trường THCS Phú An
-
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
Câu hỏi 1 trong
- Nhìn thấy ngôi trường
SGK
- Ngồi vào chỗ của mình
Ấn tượng khó phai trong lòng tác giả
Chủ đề văn bản : Kỉ niệm trong sáng của
tuổi học trò trong buổi tựu trường đầu tiên
- G: Từ kết quả trên cho HS phát biểu về chủ
đề của văn bản( ghi bảng).
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- HS: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của
văn bản “ Tôi đi học” theo 3 bước
* Bước I:
+Nhan đề cho phép dự đoán văn bản nói về
chuyện “ Tôi đi học”
+ Đó là những kỉ niệm về buổi đầu đi học của
“Tôi” nên “ Tôi” được lặp lại nhiều lần .
+ Các câu đều nhắc đến kỉ niệm buổi tựu
trường đầu tiên.
- Hôm nay, Tôi đi học
- Hằng năm… tựu trường
- Tôi quyên… ấy
- Hai quyển vở… nặng
- Tôi bặm tay … xuống đất
* Bước II: Sự thay đổi tâm trạng của “Tôi”
+ Trên đường đi học:
- Cảm nhận về con đường
- Thay đổi hành vi: thả diều, nô đùa đi học
+ Trên sân trường:
- Cảm nhận về ngôi trường
- Vấn đề: Cây cọ gắn bó với người dân sông
Thao
- Thứ tự:
+ Miêu tả cây cọ
+ cây cọ gắn với đời sống của người dân sông
Thao
b. Chủ đề: rừng cọ quê tôi
c. H: lần lượt chứng minh:
+ Miêu tả rừng cọ
+ cây cọ gắn với đời sống của người dân
d. – rừng cọ trập trùng
- Rừng cọ quê mình
2. b,e,d
3. - lạc chủ đề: c,g
- Có nhiều ý hợp chủ đề nhưng do diễn đạt
chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề: b, e.
- Phương án có thể chấp nhận được:
+ Cứ mỗi lầ thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ
núp dưới noun mẹ lần đầu tiên đến trường,
lòng lại náo nức, roan ràng, xốn xang.
+ Cảm thấy con đường thường “đi lại lắm lần”
tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi
+ muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một
học trò thực sự
+ Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần
cũng có nhiều biến đổi
+ Cảm thấy gần gũi thân thương đối với lớp
học, với những người bạn mới.
C. Củng cố, dặn dò:
- chủ đề? Tính thống nhất của chủ đề?
- Tranh ảnh, SGK, ĐDDH.
III. Nội dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Chủ đề là gì?
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
B. Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
I. Tác giả, tác phẩm:
HS: trình bày sơ lược tiểu sử của tác giả
SGK trang 19
GV: Tóm tắt ý cho HS gạch chân trong SGK
GV đọc mẫu một đoạn HS đọc.
GV lưu ý( 1, 5,8,13,14, 7, 17, 15, 16,12)
II. Phân tích- Đọc hiểu văn bản.
1. Bố cục ( SGK)
2. Phân tích:
a.Nhân vật người cô trong cuộc đối thoại với
Hồng:
- Gọi Hồng đến bên cười hỏi Ý nghĩa cay
độc trong giọng và trên nét mặt lhi cười rất
kịch
- Người cô “giọng vẫn ngọt” rồi lại “vỗ vai tôi
cười mà nói” Không chỉ có ác ý mà còn có
chiều hướng chân chọc, nhục mạ
- Khi đứa cháu tức tưởi phẫn uất, người cô đổi
giọng làm ra nghiêm nghị Sự giả dối, thâm
hiểm, trơ trẽn.
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
Bản chất của người cô: Lạng lùng, độc ác
thâm hiểm Tố cáo hạng người tàn nhẫn khô
héo tình máu mủ trong xã hội thực dân phong
kiến.
b. Tình yêu thương mãnh liệt của Hồng đối với
người mẹ bất hạnh.
- Những ý nghĩ cảm xúc khi chú trả lời người
cô:
+ Vừa nghe cô hỏi: Kí ức chú sống dậy hình
ảnh người mẹ và không muốn tình thương yêu
đối với mẹ lại bị những rắp tâm xâm phạm.
+ sau lời hỏi thứ hai: lòng chú bé thắt lại, khoé
mắt đã cay, đến câu hỏi thứ ba thì sự phẫn uất
không còn nén nổi.
+ Lòng căm tức vô cùng khi người cô kể về
tình cảnh tội nghiệp của mẹ
=> Lời văn dồn dập các đoạn ấn tượng “chưa
dứt, nghẹn ứ, khóc, quyết vồ ngay cắn, nhai,
nghiến …”
- Cảm giác sung sướng cực điểm khi ở trong
lòng mẹ
+ Đuổi theo xe với cử chỉ vội vã, bối rối cập
rập
+ oà khóc nức nở khi ngồi cùng xe với mẹ
=> Cảm hứng ấy được miêu tả bằng những
dậy hình ảnh của mẹ và nhận ra ý nghĩa cay
độc trong lòi nói của người cô
- Sau lời hỏi thứ hai của người co, chú bé có
thái độ NTN:
+ Tâm trạng phẫn uất của Hồng lên đến đỉnh
điểm là khi nào?
H: Đọc đoạn cuối và tìm các chi tiết miêu tả
cảm giác của Hồng khi được gặp mẹ
G: Lưu ý H phân tích đoạn văn để thấy được
không gian của ánh sáng, màu sắc, của hương
thơm, vừa lạ vừa gần. Hình ảnh mộ thế giới
đang bừng mở, hồi sinh
G: hướng dẫn H thấy được chất trữ tình thấm
đượm ở nội dung câu chuyện, ở những cảm
xúc căm giận, yêu thương trong giọng điệu, lời
văn của tác giả
Qua đoạn trích, em hiểu thế nào là hồi kí?
Tại sao nói Nguyên Hồng là nhà văn của phụ
nữ và trẻ em qua đoạn trích?
- Đây là những con người xuất hiện nhiều trong
tác phẩm của ông.
- Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi đồng
tấm lòng chan chứa thương yêu và thái độ nâng
niu trân trọng
+ Diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực, tủi nhục
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
- Nêu ví dụ, đặt vấn đề, thảo luận, phát biểu
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III. Nội dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
Y nghĩa văn bản “Trong lòng mẹ”?
B. Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
I. Thế nào là trừơng từ vựng?
HS: Đọc đoạn văn, tìm nét chung về nghĩa của
1. Ghi nhớ: SGK trang 21
các từ in đậm → Chỉ bộ phận của cơ thể người
2. Lưu ý: SGK trang 21 + 22
- Từ nhận xét GV hướng dẫn HS hình thành
II. Luyện tập:
khái niệm trường từ vựng: Đặc điểm chung về
BT 1: Thầy, mẹ, em, cô, mợ, anh, em, con,
nghĩa
cháu, họ hàng
GV: Cho HS tìm trường từ vựng ch một vài ví
BT 2:
dụ( 99 biện pháp tu từ)
a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
+ Chàng có ơi! Chàng cóc ơi!
b. Dụng cụ để đựng
Thiếp bén…
thôi
c. hoạt động của chân
Nòng nọc…
nhé
biện pháp tu từ từ vựng
C. Củng cố, dặn dò:
- Trường từ vựng? một số lưu ý
- Làm bài tập 7 trang 24, soạn bài “ Bố cục của văn bản “
***************************************************************
Tiết 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải :
-TT:Trình bày được cách sắp xếp các nội dung trong văn bản, đặc biệt là trong phần thân bài sao
cho mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc.
-KN: Rèn kỹ năng xây dựng bố cục văn bản trong nói, viết.
-TĐ: Thái độ học tập tích cực tự giác trong thảo luận.
II.Phương pháp và phương tiện:
- Đặt vấn đề, thảo luận, nêu ý kiến
- Giáo án, SGK, ĐDDH.
III. Nợi dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
Trường từ vựng là gì? Các lưu ý?
B. Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
I. Bố cục của văn bản :
H: Đọc đoạn “người thầy… trong” Văn bản
-Thường gồm 3 phần mở bài, thân bài và kết
chia ba phần: mở bài, thân bài, kết bài Mỗi
bài
phần có chức năng nhiệm vụ riêng và phương
trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng
- niềm vui sướng khi được ở trong lòng mẹ
minh( đoạn diễn dịch)
(3) – Tả phong cảnh ( không gian).
BT 2:
- Chủ thể – bộ phận ( Người, vật) hoặc tình
a. Chứng minh tính đúng đắn của câu TN
cảm cảm xúc ( người)
b. Giải thích câu TN:
(4 ) - Chu Văn An là người tài cao
- Nghĩa đen cả câu
- Chu Văn An là người đức độ được mọi người
- nghĩa bóng cả câu
kính trọng
BT3:
Từ các VD trên HS rút ra cách sắp xếp bố
- tình thương mẹ, thái độ căm ghét những hủ
tục đã đày đoạ mẹ mình khi nghe người cô bịa trí nội dung phần thân bài của văn bản
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
9
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
- Năm học : 2012-2013
II. Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, bình giảng.
- Tranh ảnh, giáo án, SGK, ĐDDH.
III. Nội dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
Ghi nhớ bài “Bố cục của văn bản”?
B. Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
I. Tác giả, tác phẩm
- H: Đọc phần sơ lược tiểu sử tác giả.
- SGK trang 31,32
- G: Chốt lại các ý chính trong SGK
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Nhân vật chị Dậu:
- G: Đọc phần tóm tắt → H: Đọc
a. Tình thế của chị Dậu:
( Chú ý đọc có sắc thái biểu cảm nhất là ngôn
- Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt, chị
ngữ của các nhân vật
Dậu phải bán con+ bán chó+ bán cả gánh khoai - các chú thích: (1), (4), (6), (9), (11)
mới đủ suất sưu của chồng
- Theo em có mấy tuyến nhân vật trong đoạn
- Còn suất sưu của em chồng đã chết → anh
trích (2)
Dậu phải gánh
- khi bọn tay sai xông vào, tình thế chị Dậu
- anh Dậu đã bị đánh chết đi sống lại nếu bị
NTN?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 10
=> Chị Dậu mộc mạc, hiền dịu, vị tha, sống
+ Sức mạnh của lòng căm thù
khiêm nhường, biết nhẫn nhục, chịu đựng,
+ Sức mạnh của lòng yêu thương
nhưng hoàn toàn không yếu đuối, vẫn có một
- Tính cách chị Dậu thể hiện như thế nào qua
sức sống mạnh mẽ, tinh thần phản kháng tiềm
đoạn trích?
tàng
HS phân tích nhân vật Cai Lệ về tính cách của
2. Nhân vật cai Lệ:
nhân vật, về sự miêu tả của tác giả.
- Tính cách hung bạo:
- H tìm và gạch trong SGK những từ miêu tả
+ sầm sập tiến vào
Nghệ thuật tả
hành động của tê Cai Lệ, qua đó biểu lộ tính
+ trợn ngược hai mắt
thực của tác giả
cách nhân vật
+ Đùng đùng giật phắt
- Theo em nhân vật Cai Lệ điển hình cho ai?
+ bịch luôn…
( H xem lại phần chú thích để hiểu rõ chức
+ sấn đến…
danh Cai Lệ)
+ tát vào mặt…
→ Ngôn ngữ của hắn không phải ngôn ngữ con
người, hành động của hắn tàn bạo không chút
tình người. Hắn không chỉ là điển hình cho
C. Củng cố, dặn dò:
-Nhan đề? Tính cách hai nhân vật đối lập
- Học bài, soạn bài “Xây dựng đoạn văn trong văn bản”
**********************************************************************
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 11
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
- Năm học : 2012-2013
Tiết 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải :
- TT: Nêu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và
cách trình bày nội dung đoạn văn .
- KN:Rèn kỹ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa.
- TĐ: Thái độ học tập tích cực, tự giác khi làm bài tập.
II. Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, phát vấn, thảo luận, phân tích.
-Giáo án, SGK, ĐDDH
III. Nội dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Y nghĩa văn bản Tức nước vỡ bờ?
B. Bài mới:
a. Diễn dịch
b. Song hành
c. Song hành
C. Củng cố, dặn dò:
- Đoạn văn? từ ngữ và câu chủ đề? nội dung các đoạn văn
- Học bài, làm bài tập 3 và 4, Soạn bài, chẩn bị làm bài viết số 1
*******************************************************************
(
Nam Cao)
Tuần 4
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 12
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
- Năm học : 2012-2013
Tiết 13,14
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- TT: Thấy được cảnh khồn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật, qua đó hiểu thêm về số
phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người dân Việt Nam trước cách mạng tháng
đắn đo mãi?
trai
+ Sau khi bán cậu Vàng tâm trạng lão như thế
- Day dứt, ăn năn sau khi bán cậu vàng → Thể
hiện qua lời nói, bộ dạng, cử chỉ, của nhân vật nào?
- H tìm hiểu các chi tiết miêu tả ngoại hình
=> Sống rất có tình người, thuỷ chung, trung
thực, là người cha có tấm lòng thương con sâu nhưng thể hiện tâm trạng của nhân vật ( H tìm
và gạch trong SGK)
sắc
- Qua việc bán cậu vàng ta thấy Lão Hạc là
người như thế nào?
H: Tìm trong SGK để thấy được tấm lòng của
Lão hạc, một người cha dành cho con
2. Nguyên nhân cái chết của lão hạc
- Học sinh thảo luận tìm ra nguyên nhân cái
- Tình cảnh đói khổ túng quẫn => số phận của
chết của Lão?
người nông dân nghèo trước CM tháng tám
- Qua cái chết của Lão Hạc ta thấy tình cảnh và
- Cái chết tự nguyện xuất phát từ lòng thương
tính cách của Lão Hạc ntn?
con âm thầm, từ lòng tự trọng đáng kính.
3. Tình cảm của ông giáo đối với Lão Hạc:
- Khi nghe Lão hạc kể chuyện thì có thái độ
- Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm của ông
dửng dưng ( lúc đầu)
giáo đối với Lão Hạc có sự thay đổi
- Hành động, cư xử, thể hiện sự đồng cảm,
+ Lúc đầu nghe kể?
con chó? → Muốn tự trừng phạt mình → Cái
tác giả
4. Nghệ thuật kể chuyện của tác phẩm
chết gây ấn tựơng mạnh
- Ngôi kể thứ nhất khiến cho câu chuyện thêm G: Lưu ý những đoạn:
gần gũi rất thật
+ Miêu tả bộ dạng Lão hạc khi kể cho ông giáo
- câu chuyện được dẫn dắt linh hoạt về không
nghe việc vừa bán cậu Vàng
gian và thời gian, có thể kết hợp kể, tả với hồi
+ Miêu tả sự vật vã đau noun dữ dội của Lão
tưởng
Hạc trước lúc chết
- câu chuyện có nhiều giọng điệu, tác giả vừa
tự sự, vừa trữ tình
- Bút pháp khắc hoạ nhân vật tái tình
- ngôn ngữ giàu tính tạo hình, sinh động, gợi
cảm
III. Luyện tập:
Câu hỏi 7 trong SGK
- Các tác phẩm này cho người đọc hiểu thế nào
là nỗi khổ, sự bế tắ của người nông dân bần
cùng trong xã hội thực dân phong kiến. Từ đó
ta thấy được vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận
tuỵ hi sinh vì người thân của người nông dân.
- Đặc điểm vẻ đẹp riêng của từng người nông
dân trong hai tác phẩm:
+ Tức nước vỡ bờ: Sức mạnh của tính thương,
của tiềm năng phản kháng.
+ Lão Hạc: Là giá trị về nhân cách, là lòng tự
3. Kể về một người bạn thân của em.
4. Kể về một việc làm chưa tốt.
*******************************************************
Tiết 15
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Chỉ ra được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.
- KN:Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong việc viết văn bản tự
sự, miêu tả, biểu cảm.
- TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, sôi nổi trong thảo luận.
II. Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, phát vấn, thảo luận
- Giáo án, SGK, ĐDDH.
III. Nội dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
Y nghĩa văn bản Lão Hạc?
B. Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
I. Đặc điểm, công dụng
- H: đọc đoạn trích, trả lời câu hỏi?
* Ghi nhớ: SGK
(a) + dáng vẻ, trạng thái: Móm mém, xồng xộc,
vật vã, rũ rượi, xộc xệch
+ Mô phỏng âm thanh: hu hu
(b) Tính chất gợi hình ảnh cụ thể, sinh động, có
giá trị biểu cảm
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
- Năm học : 2012-2013
- Bài thơ Lượm
- Đêm nay Bác
không ngủ
Gió đập cành tre khua lắc
cắc
Sóng dồn mặt biển vỗ
long bong
C. Củng cố, dặn dò:
- Đặc điểm, công dụng của từ tượng thanh, tượng hình
- Học bài, soạn bài “Liên kết các đoạn văn trong văn bản”
************************************************
Tiết 16
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT:Nêu được vai trò, tầm quan trọng của việc sử dụng các phương tiện liên kết để tạo ra
sự liên kết giũa các đoạn trong văn bản.
- KN:Rèn kỹ năng dùng phương tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung
giữa các đoạn trong văn bản.
- TĐ:Thái độ học tập tự giác, nghiêm túc.
II. Phương pháp và phương tiện:
1. Dùng từ ngữ để liệt kê đoạn:
a.
- Cụm từ chỉ ý liệt kê
+ Từ ngữ liên kết: Bắt đầu - sau
+ một số từ ngữ khác: Trước hết, đầu tiên, cuối
cùng, sau nữa, một mặt, mặt kác, một là, hai là,
thêm vào đó, ngoài ra…)
- Cụm từ chỉ ý tương phản
b.
+ Ý nghĩa tương phản
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 16
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
- Chỉ từ
- Cụm từ chỉ ý khái quát, tổng kết
2. Dùng câu nối:
- Năm học : 2012-2013
+ Các từ ngữ mang ý nghĩa tương phản: nhưng,
trái lại, tuy vậy, ngược lại, song, thế mà…)
c.
+ “Đó”, Trước “ đó” là trước lúc nhân vật Tôi
-TT:Nêu được thế nào là từ ngữ địa phương và thế nào là biệt ngữ xã hội.
-KN: Rèn luyện kỹ năng sử dụng các lớp từ trên đúng chỗ và có hiệu quả.
- TĐ:Thái độ học tập tốt, phát huy tính tự giác, sôi nổi trong thảo luận.
II. Phương pháp và phương tiện:
- Nêu ví dụ, thảo luận, phân tích
-Giáo án, SGK, ĐDDH
III.Nội dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
Ghi nhớ bài”Liên kết các đoạn trong văn bản”?
B. Bài mới:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 17
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
PHẦN GHI BẢNG
I. Từ ngữ địa phương:
- SGK trang 56
II. Biệt ngữ xã hội:
- SGK trang 57
- Năm học : 2012-2013
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
- H: đọc VD trong SGK và cho biết từ nào là từ
hạng
Bài tập 3: a(+), b(-), c(-), d(-), e(-), g(-)
C. Củng cố, dặn do:
- Học bài, làm bài 4 + 5. Soạn “Tóm tắt văn bản tự sự, luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
****************************************************************************
Tiết 18,19
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Nêu được thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm được các thao tác văn bản tự sự.
- KN:Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng, các văn bản giao tiếp xã hội nói chung.
Vận dụng các kiến thức đã học ở tiết 18 vào việc luyên tập tóm tắt văn bản tự sự.
- TĐ:Thái độ học tập nghiêm túc, tự giác.
II. Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III. Nội dung:
A. Kiểm tra bài cu:
- Thế nào là từ ngữ địa phương? Biệt ngữ xã hội?
- Khi sử dụng TNĐP và BNXH cần chú ý điều gì?
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 18
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
- dựa vào ghi nhớ giúp HS hình thành các bước
tóm tắt văn bản
2. Các bước tóm tắt văn bản:
- Đọc kĩ tác phẩm để nắm nội dung
- xác đinh nội dung chính cần tóm tắt: Lựa
chọn nhân vật và sự việc tiêu biểu
- sắp xếp nội dung chính theo một trật tự hợp lí
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình
* Ghi nhơ: trang 61
III. Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự:
BT 1: b, a, d, c, g, e, I, h, k
H: Viết văn bản tóm tắt theo thứ tự đã xếp:
Lão Hạc có một người con trai, một mảnh
vườn và một con chó Vàng. Con trai Lão đi
phu đồn điền cao su, Lão chỉ còn lại cậu Vàng.
Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con trai, Lão
đành phải bán chó mặc dù hết sức buốn bã, đau
đớn. Lão mang tất cả tiền bạc dành dụm được
gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn.
Cuộc sống ngày một khó khăn, lão kiếm được
gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo
giúp đỡ. Một hôm, Lão xin Binh Tư ít bã chó,
nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt
và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo nghe
Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng rồi Lão bỗng
nhiên chết – cái chết thật dữ dội. Cả làng
không hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và
ông giáo hiểu.
BT 2:
-Nhân vật chính: chị Dậu
II.Tiến trình:
HĐ 1: GV cho học sinh đọc lại đ ề , tập trung phân tích tìm hiểu đề
Qua đề văn đã làm em hãy chỉ ra những yêu cầu về nội dung và nghệ thuật
Đề bài: Người mẹ kính yêu của em.
- Thể loại: Tự sự + miêu ta + biểu cảm
Hãy lập dàn ý cho đề văn trên?-> HS lập dàn ý -> GV bổ sung cho hoàn chỉnh
HĐ 2: GV nhận xét và đánh giá bài viết của HS
- GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình
- Gv nêu nhận xét
HĐ 3: HS bổ sung và sửa chữa những lổi của bài viết
- HS trao đổi, hướng sửa chữa các lỗi về nội dung và hình thức
GV bổ sung, kết luận về hướng và cách sửa lỗi
HĐ 4: GV nhận xét về ưu khuyết điểm và có dẫn chứng cụ thể bằng bài viết của HS
III.Củng cố, dặn dò:
Nhắc lại yêu cầu của văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Xem bài mới
*************************************************************
(AN-ĐÉC-XEN)
Tuần 6
Tiết 21,22
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Thấy được lòng thương cảm sâu sắc của An-đéc-xen đối với em bé bán diêm bất hạnh
trong đêm giao thừa được kể lại bằng nghệ thuật truyện cổ tích cảm động, thấm thía.
- KN: Rèn các kỹ năng: tóm tắt vàphân tích bố cục văn bản tự sự, phân tích nhân vật qua hành
động và lời kể, phân tích tác sụng của những biện pháp đối lập-tương phản.
- TĐ: Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thương, quan tâm đến mọi người xung quanh
- Hình ảnh tương phản
+ Tuyết rơi > < đầu trần, đi chân đất
+ Ngoài đường lạnh buốt, tối đen >< mọi nhà
đều sáng
+ Bụng đói >< sực nức mùi ngỗng quay →
Tình cảnh hết sức tội nghiệp của em bé
+ Hiện tại >< quá khứ mất cả chỗ dựa về tinh
thần
3. Thực tế và mộng tưởng:
Thực tế và mộng tửng xen kẽ nhau và diễn ra
theo trình tự hợp lí
- Thực tế: Lò sưởi, bàn ăn, cây thông
- Mộng tưởng: Ngỗng quay nhảy khỏi đĩa
4. Đoạn kết:
- Em bé thật tội nghiệp khi sống trong xã hội
thiếu tình thương
- Tác giả đã gửi gắm tất cả niềm thương cảm
yêu thương đối với em bé
5. Ghi nhớ: SGK trang 68
- Năm học : 2012-2013
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
G: giới thiệu bài bằng lời nói về đất nước Đan
Mạch và tác giả: Đan Mạch là nước nhỏ thuộc
khu vực Bắc Âu, dịên tích chỉ bằng 1/8 diện
tích nước ta, thủ đô co – pen –ha – gen
- Tác giả SGK
- G: Tổ chức cho H đọc, Lưu ý (2), (3), (5), (7),
(8), (10), (11)
G tổng kết bài
C. Củng cố, dặn dò:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 21
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
- Năm học : 2012-2013
- Mộng tưởng và thực tế đối với cô bé?
- Học bài, soạn bài “Trợ từ - Thán từ”
****************************************************************************
Tiết 23
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này HS phải:
- TT: Nêu được thế nào là trợ từ, thán từ.
- KN:Rèn luyện kỹ năng dùng trợ từ, thán từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
- TĐ: Thái độ học tập tích cực, sôi nổi.
II. Phương pháp và phương tiện:
-Nêu ví dụ, thảo luận, phân tích
- Giáo án, SGK, ĐDDH
III. Nội dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
+ Vâng: Đáp lòi người khác một cách lễ phép
H: chọn câu trả lời (thảo luận)
a(+) c(+)
III. Luyện tập:
BT 1: a(+), b(-), c(+), d(-), e(-), g(+), h(-), i(+)
BT 2:
a. lấy: cho có lệ
b. Nguyên: Toàn vein, không hao, không hư
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 22
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
- Năm học : 2012-2013
- đến: cho tới nơi
c. cả: Gồm hết,tóm hết
d. cứ: (Giữ vững) theo
BT 3: a. này, à; b. ấy; c. vâng; d.chao ôi
e. hỡi ơi
BT 4: a) ha ha: Vui mừng
ái ái: đau đớn
b) Than ôi: xót xa, nuối tiếc
C. Củng cố, dặn dò:
- Trợ từ, thán từ
- Học bài, Soạn bài “ Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”
*********************************************************
mẹ; mẹ tôi kéo tôi lên xe; tôi oà lên khóc; mẹ
tôi cũng suit sùi theo; tôi ngồi… mặt mẹ
+ tả: tôi thở hồng hộc, chán đẫm mồ hôi, ríu cả
chân lại, mẹ tôi không cóm cõi; gương mặt
vẫn… hai gò má
+ Biểu cảm: Hay tại sự …sung túc ( Suy nghĩ)
Tôi thấy… lạ thường( Cảm nhận) ; Phải bé
lại… vô cùng ( phát biểu cảm tưởng) → Ba yếu
tố trên đan xen nhau
VD: “tôi ngồi trên… lạ thường”
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 23
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
* Ghi nhớ: SGK trang 74
II. Luyện tập:
BT 1: Học sinh làm theo nhóm
BT 2: Lưu ý các chi tiết
- Nên bắt đầu từ chỗ nào?
- Từ xa thấy người thân như thế nào? ( hình
dáng, mái tóc)
- Lại gần? Kể hành ộng của mình và người
thân, tả chi tiết khuôn mặt và quần áo…
- Những biểu hiện tình cảm của cả hai người
khi đã gặp (vui mừng, xúc động thể hiện bằng
những chi tiết nào? Ngôn ngữ, hành động cử
- KN:Rèn kỹ năng đọc, kể, tóm tắt truyện, phân tích, so sánh và đánh giá các nhân vật trong
tác phẩm văn học.
- TĐ:Thái độ học tập nghiêm túc, hăng hái tham gia xây dựng bài.
II. Phương pháp và phương tiện:
- Nêu vấn đề, thảo luận, phân tích, bình giảng.
- Tranh ảnh, giáo án, SGK,ĐDDH
III.Nội dung:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Ghi nhớ “Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”?
B. Bài mới:
PHẦN GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
I. Tác giả, tác phẩm:
G: giới thiệu về nhà văn và tiểu thuyết Đôn –
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 24
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa
Trường THCS Phú An
- Giáo Án : Ngữ Văn 8
- Năm học : 2012-2013
ki – hô – tê
II. Đọc hiểu văn bản
G: Hướng dẫn H đọc văn bản, lưu ý (1), (2),
1. Bố cục:
(6), (7), (9), (10), (12)
SGK
- Tỉnh táo nhưng thực dụng và hèn nhát
nhân vật này Kết luận
H: Thảo luân theo nhóm để tìm ra nét >< của
c. Nghệ thuật xây dựng nhân vật, cặp nhân vật hai nhân vật này GV tổng kết bài
tương phản:
- Quý tộc
- nông dân
- gầy gò, cao, cưỡi - béo, lùn, cưỡi ngựa
ngựa càng cao
càng lùn
- có khát vọng cao cả - ước muốn tầm thường
mong giúp ích cho
- nghĩ đến cá nhân
đời
- mê muội
- Tỉnh táo
- hão huyền
- thiết thực
- dũng cảm
- hèn nhát
d. Ghi nhớ: SGK
C. Củng cố, dặn dò:
- Tính cách hai nhân vật? Nghệ thuật xây dựng nhân vật?
- Học bài, xem bài tình thái từ.
************************************************************
Tiết 27
Ngày soạn:
-------------------------------------------------------------------------------------------------------- Trang 25
Giáo Viên : Huỳnh Thị Hồng Hoa