giáo án ngữ văn 8 bài 1 tôi đi học 15 - Pdf 43

Lớp 8

tiết(TKB)

Ngày giảng:

/

/ 2016 sĩ số:

/

vắng:

Tiết 1 văn bản

TÔI ĐI HỌC
( Thanh Tịnh)
I. Mục tiêu:
1,Kiến thức:
- H/S cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ tôi”
trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời.
- Thấy được ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, chất trữ tình của Thanh Tịnh.
2, Kĩ năng: Phân tích tâm lí nhân vật.
3, Thái độ: Hứng thú học tập.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích,bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính
trong ngày đầu đi học.
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm,sống có trách nhiệm với bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ,ý tưởng ,cảm nhận của bản thân về giá trị nội
dung và nghệ thuật của văn bản.

Chú ý
Quê: Huế, từng dạy học, viết báo,
làm văn.
2.Tỏc phẩm:
In trong tập “ Quê mẹ” (1941).
HĐ 2:HDHS đọc và tìm hiểu chung ( 15 )
- G/v h/d học sinh đọc-đọc Nghe
II.Đọc và tìm hiểu chung
mẫu.
Đọc
1.Đọc.
- Gọi h/s đọc-nhận xét.
Giải nghĩa từ 2 Từ khó: chú thích sgk.
- Hãy giải thích một số từ khó khó
Truyện ngắn
trữ tình tự sự
-Văn bản thuộc thể loại gỡ
3 Thể loại:
Truyện ngắn trữ tình,tự sự
4 phần
4 Bố cục.:chia làm 4 phần
- P1: Từ đầu-> rộn rã.
-Văn bản có thể chia làm mấy
=>Khơi nguồn kỉ niệm.
phần.nội dung của từng phần?
- P2: Tiếp-> trên ngọn núi.
=> Cảm nhận trên đường tới
trường.
- P3: Tiếp-> nghỉ cả ngày nữa.
=> Cảm nhận lúc ở sân trường.



nhưng lần này tự nhiên thấy
lạ” Cảm giác này có ý nghĩa
gì?
- Chi tiết: “Tôi không lội qua
sông thả diều như thằng Quý
và không đi ra đồng nô đùa
như thằng Sơn nữa”. Có ý
nghĩa gì?
- Việc học hành gắn liền với
sách vở, bút thước bên mình
học trò. Được tác giả nhớ lại
bằng đoạn văn nào? (trong
chiếc áo-> trên ngọn núi)
- Em hiểu gì qua chi tiết: “ghì
thật chặt hai quyển vở mới trên
tay và muốn thử sức mình tự
cầm bút, thước” ?
- Qua những cảm nhận mới
mẻ trên con đường làng tới
trường, nhân vật “ Tôi” đã tự
bộc lộ đức tính gì của mình?
- Câu văn: “ ý nghĩ ấy…như
một làn mây…” T/g sử dụng
biện pháp NT gì? ý nghĩa sử
dụng?

- Tự thấy mình đã lớn lên.
Trả lời


Lớp 8
Lớp 8
Lớp 8

tiết(TKB)
tiết(TKB)
tiết(TKB)

Ngày giảng:...… /……/ 2015
Ngày giảng:...… /……/ 2015
Ngày giảng:...… /……/ 2015

sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……

Tiết 2 Văn bản

TÔI ĐI HỌC

( Tiếp)
( Thanh Tịnh)

I. Mục tiêu :
1, Kiến thức:
- H/S cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ tôi”
trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời.
- Thấy được ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, chất trữ tình của Thanh Tịnh.
2, Kĩ năng: Phân tích tâm lí nhân vật.



HĐ 3:HDHS tìm hiểu nội dung văn bản tiếp ( 35 )p
Y/c h/s đọc lại văn bản (từ
Đọc
IIITìm hiểu nội dung văn bản
đoạn 3 đến hết).
(tiếp)
a. Khơi nguồn kỉ niệm.
- Cảnh trước sân trường làng Trả lời
b. Cảm nhận của “Tôi” trên
Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác
đường tới trường.
giả có gì nổi bật?
c. Cảm nhận của“Tôi” ở sân
- Cảnh tượng ấy có ý nghĩa Suy nghĩ
trường:
gì?
Trả lời
- Rất đông người.
- Ai cũng đẹp (quần áo, gương
- Tại sao tác giả lại so sánh
mặt)
trường Mĩ Lí với đình làng
Hoà ấp?
Suy nghĩ
-> Không khí đặc biệt của ngày
Trả lời
khai trường thể hiện tinh thần
- Khi tả những học trò nhỏ

của nhân vật “Tôi” với lớp Suy nghĩ
- Lạ vì lần đầu vào lớp, môi
học?
Trả lời
trường sạch sẽ, ngay ngắn.
- Không lạ với bàn ghế, bạn bè->
- Thái độ, cử chỉ của những
ý thức được nó sẽ gắn bó mãi.
người lớn đối với các em bé
=> Tình cảm trong sáng, tha thiết.
lần đầu tiên đi học được thể
e. Thái độ, cử chỉ của người
hiện ntn?
lớn:
- Ông đốc: Từ tốn, bao dung, độ
lượng.
- Thầy giáo trẻ: Vui tính, giàu
5


lòng yêu thương.
- Phụ huynh: chu đáo, trân trọng,
lo lắng, hồi hộp cùng con em
mình.
-> Trách nhiệm, tấm lòng của gia
đình, nhà trường với thế hệ tg lai.
HĐ 4:HDHS tổng kết ( 5 )p
IV Tổng kết.
- Qua nội dung bài học em Tóm lược.
1 Nội dung {ghi nhớ sgk.


Ngày giảng:...… /……/ 2016

sĩ số:……/..........vắng:……

Tiết 3 Tiếng Việt

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT NGHĨA CỦA TỪ
I. Mục tiêu:
1, Kiến thức: - H/s hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và MQH về cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
2, Kĩ năng: Rèn luyện tư duy trong việc nhận thức MQH giữa cái chung và cái
riêng.
3, Thái độ: Tích cực tìm hiểu bài.
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa theo mục đích giao tiếp
cụ thể.
III. Chuẩn bị:
1 Các phương pháp dạy học tích cực:
- Phân tích các tình huống để hiểu cấp độ khái quát nghĩa của từ
- Động não: suy nghĩ,phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về
sử dụng từ đúng nghĩa.
- Thực hành có hướng dẫn: tìm khái quát nghĩa của từ.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,vở ghi,Tài liệu tham khảo.
B Học sinh: sgk,vở ghi ,Soạn bài.
IV.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ; Không kiểm tra.
2 Bài mới.
* Giới thiệu bài ( 1 )p


cá rô, cá

* Nhận xét:
a. Nghĩa từ “động vật” rộng hơn
nghĩa của các từ thú, chim, cá. Vì
nghĩa của nó bao hàm cả 3 từ: thú,
chim, cá.
b. - Từ “thú” nghĩa rộng hơn từ
voi, hươu. Vì: “ thú” phạm vi
nghĩa bao hàm cả voi, hươu.
- Từ “chim” nghĩa rộng hơn từ tu
hú, sáo. Vì: “chim” nghĩa bao hàm
cả tu hú, sáo.
- Từ “cá” nghĩa rộng hơn từ cá thu,
cá rô. Vì: “ cá” nghĩa bao hàm cả
cá thu, cá rô.
c. Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng
hơn nghĩa các từ voi, hươu, tu hú,
sáo, cá rô, cá thu nhưng hẹp nghĩa
hơn từ động vật.
* Sơ đồ:
Voi, hươu
tu hú, sáo
chim

- Nghĩa từ “ thú” rộng hay
hẹp hơn nghĩa của các từ Trả lời
voi, hươu?
-Nghĩa từ “chim” rộng hay Trả lời

a.
Y phục
đồ.
Làm BT
quần
áo
-Y/c h/s dưới lớp làm BT.
Nhận xét
quần đùi, quần dài.
áo dài,sơ
8


Bổ xung

mi

- Y/c nhận xét.
b.
Thảo luận
Trình bày
- Mỗi bàn thực hiện 1 ý Nhận xét
BT2,3
- G/v đưa ra kết luận.

Trình bày
Nhận xét
Bổ xung

Thực hiện

c. bút điện
b. thủ quỹ
d. hoa tai
5.BT5: Tìm 3 động từ thuộc phạm
vi nghĩa.
-Khóc: nức nở, sụt sùi.
- Chạy: vẫy, đuổi.

3 Củng cố: ( 3 )p
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản.
4 Dặn dò: ( 1 )p
- Học bài, soạn “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”

9

Vũ khí


Lớp 8
Lớp 8
Lớp 8

tiết(TKB) Ngày giảng:...… /……/ 2010
tiết(TKB) Ngày giảng:...… /……/ 2010
tiết(TKB) Ngày giảng:...… /……/ 2010

sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……


những yếu tố gì các em sẽ được làm sáng tỏ qua tiết học tính thống nhất về chủ đề
của văn bản.......
HĐ của Giáo Viên
HĐ của Học
Nội dung
sinh
HĐ 1:HDHS tìm hiểu chủ đề của văn bản ( 10 )p
10


H/d h/s tìm hiểu chủ đề của Đọc thầm
VB.
Trả lời
- Y/c đọc thầm VB “Tôi đi
học”.
Trả lời
- Tác giả nhớ lại những kỉ
niệm sâu sắc nào trong thời
thơ ấu của mình?
Suy nghĩ
Trả lời
- Sự hồi tưởng ấy gợi lên ấn
tượng gì trong tác giả?

I . Chủ đề của văn bản.
* Văn bản “Tôi đi học”.
- Nhớ lại kỉ niệm trong sáng tuổi
học trò trong buổi tựu trường đầu
tiên, ngày đầu tiên đi học.
- ấn tượng tốt đẹp về những kỉ

tôi.
tiên?
a. Trên đường đi học:
+ Con đường quen-> lạ.
+ Trò chơi thả diều…nô đùa-> đi
học.
b. Trên sân trường:
+ Ngôi trường cao ráo, sạch sẽ…
-> lo sợ vẩn vơ.
+ Ngỡ ngàng lúng túng…
c. Trong lớp học:
- Vậy thế nào là tính thống Trả lời
+ Bâng khuâng khi xa mẹ…
nhất về chủ đề của văn bản?
-> Tính thống nhất về chủ đề là sự
nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc
của tác giả được thể hiện trong văn
- Tính thống nhất được thể Trả lời
bản.
hiện ở những phương diện
- Phương diện thể hiện:
11


nào?

+ Hình thức: Nhan đề văn bản.
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi
Đọc
tiết.

- Chủ đề của văn bản trên là
- Chủ đề: Ca ngợi rừng cọ quê
gì? Hãy CM qua văn bản.
hương và tình cảm của con người
Đọc
với cọ.
- Y/c h/s đọc BT2,3.
Thảo luận
2. BT2: Tìm ý lạc đề:
- H/d h/s thảo luận nhóm.
Trình bày
Nên bỏ câu b,d.
NXét
3. BT3: Bổ xung, điều chỉnh:
Bổ xung
Nên bỏ câu c, h.
Sửa câu b: Con đường quen thuộc
mọi ngày đường như bỗng trở nên
mới lạ.
3 Củng cố: ( 3 )p
- Hệ thống lại nội dung kiến thức cơ bản.
4 Dặn dò: ( 1 )p
- Học bài, soạn bài: “ Trong lòng mẹ”.

12


Lớp 8
Lớp 8
Lớp 8

mẹ.
- Thảo luận nhóm:trình bày về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Viết sáng tạo:cảm nghĩ về tình mẫu tử.
2 Chuẩn bi của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,vở ghi,Tài liệu tham khảo.
B Học sinh: sgk,vở ghi ,Soạn bài.
IV.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : .
-? Văn bản “ Tôi đi học” Có nghệ thuật gì đặc sắc? Hãy ghi lại 1 số h/ả so sánh
trong văn bản?
- Đáp án:
13


Đặc sắc nghệ thuật:( 5đ)
+Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, theo trình tự thời gian.
+ Phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm.đặc biệt là biểu cảm gần với thơ-> tạo
sức truyền cảm-> góp phần tạo chất trữ tình cho tác phẩm.
- Một số hình ảnh so sánh: (5đ)
+ “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy … quang đãng.”
+ “ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang
trên ngọn núi.”
+ “Họ như con chim con đứng trên bờ tổ, …trong cảnh lạ.”
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Nguyên hồng là một trong những nhà văn có tuổi thơ thật cay đắng , khốn khổ .
Những kỉ niệm ấy đã được nhà văm viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật'' Những
ngày thơ ấu '' . Kỉ niệm ấy về người mẹ đáng thương qua cuộc trò chuyện với bà cô
và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chương truyện cảm động nhất
HĐ của Giáo Viên

những phần nào?

14

b. Thể loại.
- Hồi kí ( P thức tự sự + biểu
cảm)
c. Bố cục: 2 phần.


- P1: Từ đầu-> hỏi đến chứ.
-> Bé Hồng bị hắt hủi.
-P2: Còn lại:
-> Bé Hồng gặp mẹ khi mẹ về
thăm.
HĐ 3:HDHS tìm hiểu nội dung văn bản ( 15 )p
- Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc
III Tìm hiểu nội dung văn
biệt?( cha, mẹ, hai anh em…)
Trả lời
bản
- Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận Trả lời
1. Bé Hồng bị hắt hủi.
bé Hồng ntn?(cô độc, đau khổ,
* Thái độ của cô ruột:
khao khát tình thương của mẹ).
- Nhân vật người cô hiện lên qua Trả lời
- Thể hiện qua 3 lần hỏi cháu:
các chi tiết, lời nói điển hình ntn?
+ Lần 1: Cười, hỏi vẻ quan

sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……

Tiết 6 văn bản

TRONG LÒNG MẸ (tiếp)
( Trích: Những ngày thơ ấu)
( Nguyên Hồng)
I. Mục tiêu:
1, Kiến thức:
- H/s tiếp tục hiểu tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của bé Hồng.
Cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ.
- Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp.
- Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể loại văn này qua ngòi bút
của Nguyên Hồng: Đậm chất trữ tình, lời tự truyện chân thành giàu sức truyền cảm.
2, Kĩ năng: Phân tích nhân vật, khái quát đặc điểm tính cách qua lời nói, nét
mặt, tâm trạng nhân vật.
3, Thái độ: Thương cảm nhân vật bé Hồng.
II. Chuẩn bị:
1 Giáo viên: sgk,tài liệu tham khảo,giáo án.
2 Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài.
III. Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 )p
- ?Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt? thân phận của bé Hồng ra sao?
Mồ côi bố,mẹ vì quá túng thiếu và nghe nhiều lời đàm tiếu đã bỏ đi tha hương
- Bé Hồng sống trong sự ghẻ lạnh và hắt hủi của bà cô,thiếu đi tình yêu thương
của những người yêu thương nhất
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài ( 1 )p

- Em có cảm xúc gì khi đọc Tự bộc lộ
đoạn văn này?
- H/ả mẹ bé Hồng hiện lên qua Trả lời
những chi tiết nào?(Mẹ tôi về 1
mình…cầm nón vẫy…không
còm cõi…)
- Em nx gì về h/ả người mẹ ấy? Nhận xét

bản(tiếp)
. Bé Hồng bị hắt hủi.
* Thái độ của bé Hồng.
- Trước câu hỏi lần 1 của cô:
Hồng nhận ra sự lừa mị, giả dối
trong cái cười và giọng nói.
Cách đối phó: từ chối.
- Trước câu hỏi 2: Lòng thắt lại
vì đau đớn, tủi nhục. Xúc động
vì thương mẹ, thương thân
nhưng cố ghìm nén.
- Lần 3: Mẹ bị mỉa mai, nhục mạ
thì lòng đau đớn, phẫn uất không
còn nén nổi “ cười dài trong
tiếng khóc”
- Đau đớn, uất ức dâng lên đến
cực điểm.
-> Bộc lộ trạng thái tâm hồn đau
đớn.
- Cô độc, bị hắt hủi.
- Căm hờn cái xấu xa, độc ác.
- Tâm hồn vẫn trong sáng, tràn

1 Nội dung :
vài nét về nội dung và nghệ Trình bày.
2 Nghệ thuật : Ghi nhớ sgk tr 21
thuật của văn bản?
Nhận xét
Bổ xung
- Gv kết luận
Ghi chộp
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Đọc

3 Củng cố: ( 3 )p
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản.
4 Dặn dò: (1 )p
- Học bài, soạn bài: “Trường từ vựng”

Lớp 8
Lớp 8
Lớp 8

tiết(TKB) Ngày giảng:...… /……/ 2015
tiết(TKB) Ngày giảng:...… /……/ 2015
tiết(TKB) Ngày giảng:...… /……/ 2015

sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……

Tiết 7 tiếng việt

- Nghĩa của một từ có thể rộng hơn(khái quát hơn)hoặc hẹp hơn(ít khái quát
hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm
phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm
trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Một từ có nghĩa rộng đối với từ này,đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một
từ ngữ khác
2 Bài mới.
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Tất cả những từ h/s , sinh viên , bác sĩ .... đều bị bao hàm trong từ nghề
nghiệp . Những từ đó đều có điểm chung về nghĩa , nằm trong một trường từ vựng .
Vậy trường từ vựng là gì ? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HĐ của Giáo Viên
HĐ của Học
Nội dung
sinh
HĐ 1:HDHS tìm hiểu thế nào là trường từ vựng ( 20 )p
I. Thế nào là trường từ vựng?
- Y/c h/s đọc BT1.
Đọc
1. BT1: Các từ in đậm:
- Hãy chỉ ra các từ in đậm.
Trả lời
- Mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu,
cánh tay, miệng.
- Các từ trên có nét chung nào Trả lời
-> Chỉ bộ phận của cơ thể con
về nghĩa?
người

b. Có thể bao gồm những từ khác
chỉ cùng 1 từ loại?
biệt nhau về từ loại.
VD: Trường “ mắt” có: danh từ:
con ngươi, lông mày…; động từ:
Trả lời
nhìn, trông…; tính từ: lờ đờ, toét…
- Một từ có thể thuộc nhiều
c. Một từ có thể thuộc nhiều trường
trường từ vựng khác nhau
từ vựng khác nhau:
không?
VD:
Ngọt:- Trường mùi vị( ngọt, bùi,
cay…)
- Trường âm thanh( êm dịu, the thé)
- Trường thời tiết ( rét ngọt, ẩm)
Trả lời
d. Chuyển trường từ vựng để tăng
- Có thể chuyển trường từ
thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và
vựng không? Mục đích
khả năng diễn đạt.
chuyển để làm gì?
VD (sgk)
HĐ 2:HDHS luyện tập ( 15 )p
II. Luyện tập:
- Tìm các từ thuộc trường từ Suy nghĩ
1. BT1: VB “ Trong lòng mẹ”
vựng “ người ruột thịt” ở VB Trả lời


rắp tâm.
-> Thái độ.
4.BT4:
Khứu giác: Mũi, thơm, điếc, thính.
Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ,
thính.
5.BT5: (Về nhà)
6. BT6: Chuyển từ trường “ quân
sự” -> “ nông nghiệp”
7. BT7: Viết đoạn văn.

3 Củng cố: ( 3 )p
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản.
4 Dặn dò: ( 1 )p
- Học bài, làm BT còn lại.
- Soạn bài: “ Bố cục văn bản”

Lớp 8
Lớp 8
Lớp 8

tiết(TKB) Ngày giảng:...… /……/ 2010
tiết(TKB) Ngày giảng:...… /……/ 2010
tiết(TKB) Ngày giảng:...… /……/ 2010

sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……
sĩ số:……/..........vắng:……


đề,đề mục,trong quan hệ gữa các phần của văn bản và các từ ngữ then chốt thường lặp
đi,lặp lại.
2 Bài mới.
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Trong tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về chủ đề của văn bản . Vậy chủ
đề của văn bản có liên quan gì đến bố cục của văn bản . Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu về mối quan hệ ấy và ôn tập lại bố cục trong văn bản .
HĐ của Giáo Viên

HĐ của Học
Nội dung
sinh
HĐ 1:HDHS tìm hiểu bố cục của văn bản ( 10 )p
- Y/c h/s đọc văn bản phần I.
I. Bố cục của văn bản.
* Văn bản: Người thầy đạo cao
- VB trên có thể chia làm mấy Trả lời
đức trọng.
phần? Chỉ ra các phần đó?
- Có thể chia làm 3 phần: MB,
TB. KB.
+ P1: Từ đầu->… danh lợi.
+ P2: tiếp -> … không cho vào
- Hãy cho biết nhiệm vụ từng Trả lời
thăm
phần trên?
Đọc
+ P3: Còn lại.
- Nhiệm vụ:
+ P1: Giới thiệu về ông Chu

chẽ với nhau để tập chung làm
rõ chủ đề VB.
HĐ 2:HDHS tìm hiểu cách bố trí,xắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
( 15 )p
- Y/c h/s đọc phần II.
II. Cách bố trí, sắp xếp nội
- Phần thân bài “Tôi đi học” của
dung phần thân bài của VB.
Thanh Tịnh kể về những sự kiện
Đọc
1. VB “Tôi đi học”
nào? Được sắp xếp theo trình tự
- Kể về kỉ niệm của buổi đầu
nào?
Trả lời
tiên đi học.
- Các sự kiện được sắp xếp theo
sự hồi tưởng.
+ Cảm xúc được sắp xếp theo
trình tự thời gian: trên đường->
tới trường
-> lớp học.
+ Sắp xếp theo sự liên tưởng đối
lập những cảm xúc về cùng một
- Hãy chỉ ra những diễn biến của
đối tượng trước đây và buổi tựu
tâm trạng cậu bé phần thân bài
trường đầu tiên.
của VB “ Trong lòng mẹ”?
2. VB “ Trong lòng mẹ”

Trình bày
Nhận xét
Bổ xung

3 Củng cố: (3 )p
- Hệ thống lại các kiến thức cơ bản.
4 Dặn dò: ( 1 )p
- Học bài, soạn “ Tức nước vỡ bờ”.

24

- Niềm vui sướng cực độ khi
được ở trong lòng mẹ.
3. Thứ tự tả:
+ Chỉnh thể- bộ phận (người,
vật, con vật. Tình cảm, cảm xúc
(người)
+ Tả phong cảnh: Theo T.T
không gian.
4.- Các sự việc nói về Chu Văn
An là người tài cao.
- Các sự việc nói về ông là
người đạo đức, được kính trọng.
* Ghi nhớ (sgk-25)
( 10 )
III. Luyện tập.
BT1: Phân tích cách trình bày
ý:
a. Thứ tự không gian: nhìn xa->
gần-> tận nơi-> đi xa đần.

văn bản.
- Tự nhận thức: xác định lối sống có nhân cách,tôn trọng người thân,tôn trọng
bản thân
III. Chuẩn bị:
1 Các phương pháp dạy học tích cực:
- Thảo luận nhóm : trình bày về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Viết sáng tạo: cảm nghĩ về số phận của người nông dân trước cách mạng
tháng tám nỗi đau của nhân vật chị dậu.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
A Giáo viên: sgk,vở ghi,Tài liệu tham khảo.
B Học sinh: sgk,vở ghi ,Soạn bài.
IV.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ ; không kiểm tra.
2 Bài mới.
* Giới thiệu bài ( 1 )p
- Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học
hiện thực trước cách mạng . Đề tài trong các tác phẩm văn học của ông chủ yếu viết
về người nông dân , cho nên ông được mệnh danh là '' nhà văn của nông dân '' . '' Tắt
đèn '' là tác phẩm tiêu biểu trong sự ngghiệp văn học của Ngô Tất Tố . Tác phẩm đã
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status