giáo án ngữ văn 8 bài 1 tôi đi học 16 - Pdf 43

Ngày soạn: 15/8/2014
Ngày giảng:
TIẾT 1: TÔI ĐI HỌC
- Thanh Tịnh A. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, những cảm giác êm dịu, trong sáng, bỡ ngỡ
của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đoạn trích truyện có sử dụng yếu tố miêu tả
và biểu cảm.
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong văn bản tự sự
2. Kỹ năng:
- Đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo
- HS: Bài soạn + SGK + vở ghi
C. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
1. Tổ chức:
Sĩ số:
2. Kiểm tra: SGK , vở ghi , vở soạn bài .
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:
- Gv nêu yêu cầu đọc → đọc mẫu
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Đọc – tóm tắt :
- Gọi 2 hs đọc tiếp → Nhận xét cách
đọc của HS
- Giọng chậm, dịu. Chú ý ngữ điệu các
nhân vật.
- HS tóm tắt văn bản .

- Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường


của nhân vật tôi được gắn với không
gian, thời gian nào ?
- Vì sao không gian , thời gian ấy lại
trở thành kỉ niệm trong tâm trí tác
giả ?
- Tâm trạng nhân vật tôi khi nhớ lại kỉ
niệm cũ như thế nào ?
Phân tích cảm xúc ấy? (Những cảm
xúc, cảm giác ấy không mâu thuẫn,
trái ngược nhau mà gần gũi , bổ xung
cho nhau nhằm diễn tả cụ thể tâm
trạng khi nhớ lại kỉ niệm tựu trường)
- Đọc đoạn văn : “ Con đường này
……tôi đi học .” cảm giác quen mà lạ
của nhân vật có ý nghĩa gì?
- Chi tiết: “Tôi không lội qua sông
..như thàng Sơn nữa” có ý nghĩa gì?

trường .
+ Tâm trạng, cảm xúc: Náo nức, mơn man, tưng
bừng, rộn rã-> từ láy .

- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức:
Tự thấy lớn lên, con đường không còn dài rộng như
trước…
- Báo hiệu sự đổi thay trong nhận thức: Cậu bé tự
thấy mình lớn lên thấy được sự nghiêm túc trong

- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong văn bản tự sự
2. Kỹ năng:
- Đọc hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Rèn khả năng cảm thụ các yếu tố miêu tả, biểu cảm gợi sức gợi cảm nhẹ nhàng, thấm thía
trong tác phẩm của Thanh Tịnh .
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án + SGK + SGV + tài liệu tham khảo
- HS: Bài soạn + SGK + vở ghi


C. Tổ chức các hoạt động dạy và học :
Hoạt động1: Khởi động
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra: - Phân tích tâm trạng, cảm xúc nhân vật “tôi” lúc ở sân trường ?
3. Bài mới:
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

- Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí
lưu lại trong tâm trí tác giả có gì nổi
bật ?
- Cảnh tượng ấy có ý nghĩa gì ?

II. Đọc, tìm hiểu nội dung
2. Tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi lúc ở sân
trường.
+ Sân trường: Dày đặc cả người. Người nào
người nấy quần áo sạch sẽ, gương mặt vui vẻ


Các cậu chỉ theo sức mạnh …..co, duỗi ….toàn thân
run run.
- Nghe gọi tên: Tim như ngừng đập, giật mình, lúng
- Hãy nhận xét nghệ thuật xây dựng
túng.
phần văn bản này ?
- Nghệ thuật: Sử dụng nghệ thuật so sánh, dùng
(Dùng các từ láy : ngập ngừng , rụt
nhiều từ láy nhằm đặc tả tâm trạng nhân vật .
rè , lúng túng , run run … )
Nghệ thuật so sánh ? Tác dụng ?
- Vì sao tôi bất giác dúi đầu vào lòng * Tâm trạng rời tay mẹ, bước vào lớp:
mẹ tôi nức nở khóc? Có phải tâm
- Khi phải rời tay mẹ các bạn oà khóc, tôi cũng bất
trạng chú bé yếu đuối ko?
giác dúi đầu vào lòng mẹ bật khóc->Vì mới lạ và sợ
( Bước vào lớp học là bước vào TG
hãi.
riêng , phải tự mình làm lấy tất cả ,
-> Cảm giác nhất thời của chú bé rụt rè, cảm giác lạ
không có mẹ bên cạnh như ở nhà )
lùng thấy xa mẹ, xa nhà, chưa bao giờ có -> Điều tự
nhiên, tất yếu .
- HS đọc đoạn cuối cùng ?
3. Tâm trạng nhân vật tôi khi ngồi vào chỗ và đón
- Tâm trạng và cảm giác nhân vật tôi
nhận tiết học đầu tiên
khi bước vào chỗ ngồi lạ lùng như thế + Bước vào lớp: cái gì cũng mới lạ và hay hay, nhận
nào ?
chỗ ngồi, nhìn người bạn mới đã thấy quyến luyến.

- Dòng chữ thể hiện chủ đề của truyện ngắn .
III/ Tổng kết- Ghi nhớ: SGK T.9
1. Nghệ thuật:
- Kết hợp tự sự + miêu tả + biểu cảm , truyện giàu
chất thơ, trữ tình .
2. Nội dung:
- Tâm trạng, cảm xúc lần đầu được đến trường.
* Ghi nhớ
IV. Luyện tập
Bài1 : Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc
của nhân vật :
- Vui vẻ , háo hức .
- Trang trọng , căng thẳng , thèm được như các bạn
cũ .
- Thấy lạ lẫm , bé nhỏ , chơ vơ giữa sân trường .
- Lúng túng không biết nói năng , xử trí như thế nào
khi XH , khi nghe ông đốc đọc tên
- Lo lắng , sợ hãi khi phải rời mẹ vào lớp .
- Một chút luyến tiếc , buồn khi từ giã tuổi thơ tự
do-> Tự tin đón nhận bài học đầu tiên

Hoạt động4: Củng cố, HDVN
- HS đọc lại ghi nhớ .
- GV khái quát giá trị ND, NT qua 2 tiết học .
- Học kĩ bài , ghi nhớ
- Bài tập về nhà : 2 Tr 9
- Soạn bài: “ Trong lòng mẹ
Ngay soạn: 17/8/2013
Ngày giảng:
TIẾT 3 : TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

Máy bay- Tàu bay- Phi cơ
Nhà thương- Bệnh viện .
Đèn biển- Hải đăng
b, Từ trái nghĩa :
Sống- chết
Nóng- lạnh
c, Mối quan hệ :
- Bình đẳng về ngữ nghĩa .
- Các từ ĐN trong nhóm có thể thay thế cho nhau
trong 1 câu văn cụ thể .
- Các từ TN trong nhóm có thể loại trừ nhau khi
lựa chọn để đặt câu .

I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp :
* Ngữ liệu( SGK Tr 10)
1. Ngữ liệu: SGK tr 10)
- HS quan sát sơ đồ sgk T.10 .
2. Nhận xét
a, Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của thú,
- Trả lời 3 câu hỏi trong sgk T.10?
chim, cá-> Vì: Phạm vi nghĩa của từ động vật bao
hàm nghĩa của 3 từ : Thú ,Chim ,Cá.
* HS làm nhanh bài tập sau: Cho các b, Các từ: Thú, Chim, Cá có phạm vi nghĩa rộng
từ : cây, cỏ, hoa. Tìm nghĩa rộng và
hơn các từ: Voi; Hươu; Tu hú; Sáo; Cá rô; Cá thu.
nghĩa hẹp ?
c, Các từ: thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn
+ Thực vật
các từ: Voi, hươu …cá thu và có nghĩa hẹp hơn từ
+ cây, cỏ, hoa

?
Bài3 :


- Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao
hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ
ngữ

a, Xe cộ : xe đạp, xe máy, xe hơi .
b, Kim loại : Sắt , đồng , nhôm .
c, Hoa quả : chanh, cam , chuối .
d, Họ hàng : Nội , ngoại, bác ,chú…
e, Mang: xách , khiêng , gánh.
Bài5:
- Khóc: Nức nở, sụt sùi

- Tìm 3 động từ cùng thuộc một
phạm vi nghĩa trong đó có một từ
nghĩa rộng và 2 từ nghĩa hẹp?
Hoạt động4: Củng cố, HDVN
- GV hệ thống , khái quát khái niệm cần nắm vững .
- HS đọc lại ghi nhớ T.10
- Nắm vững khái niệm . Hoàn chỉnh bài tập trong SGK T.10.
- Đọc trước bài “Trường từ vựng”.
Ngày soạn: 18/8/2013
Ngày giảng:
TIẾT 4 : TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
1. Kiến thức:
- Chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả 2 phương diện nội dung và

chuyện đi học


tiên đi học, tác giả đặt nhan đề và sử
dụng từ ngữ như thế nào?
- Tìm từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó in
sâu trong lòng nhân vật “tôi”
- Để tô đậm cảm giác trong sáng của
nhân vật tôi ….., tác giả SD các từ ngữ
và chi tiết như thế nào ?( Những kỉ
niệm lần đầu tiên đến trường đi học, 2
quyển vở mới …)

+ Cảm giác được thể hiện :
- Trên đường đi học
- Trên sân trường
- Trong lớp học .

+ KL:
a, Tính thống nhất về chủ đề VB là sự nhất quán
về ý đồ , ý kiến , cảm xúc của tác giả được thể
- Qua phân tích VB trên , em hiểu thế
hiện trong VB .
nào là tính thống nhất về chủ đề của
b, Tính thống nhất thể hiện trên các phương diện
VB?
:
- Được thể hiện trên những phương diện - Hình thức : nhan đề của VB .
nào ?
- Nội dung: Mạch lạc giữa các phần của VB. Từ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status