Ngày soạn: 20/9/2015
Ngày dạy: 7A: 23/9;7B: 24/9/2015
Tiết 22- Bài 6: Hướng dẫn đọc thêm
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
(Trần Nhân Tông)
I. Mục tiêu
* Mức độ cần đạt
- HS cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua một bài
thơ chữ Hán thất ngôn tứ tuyệt
- Đọc, nhận biết và vận dụng thể thơ.
- HS có lòng yêu kính bậc đại nhân, thêm yêu quê hương đất nước, yêu thiên
nhiên.
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1. Kiến thức:
- HS hiểu được vài nét sơ giản về tác giả, đặc điểm của thể thơ TNTT Đường luật.
Bước đầu hiểu bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân
Tông.
2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọchiểu VB cụ thể. Nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, thấy được sự
tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả.
II. Chuẩn bị
- GV: SGK, giáo án.
- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.
+ Sưu tầm tư liệu về tác giả Trần Nhân Tông.
+ Tìm hiểu đặc điểm thể thơ.
+ Cảnh vật và tâm trạng của tác giả.
III. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Trao đổi, đàm thoại, phân tích...
- Kĩ thuật dạy học:
IV. Tổ chức giờ học:
1. Ổn định tổ chức . 1p
thời Trần.
Hoạt động 2: Đọc- Thảo luận chú 8p
thích
Mục tiêu:
- HS biết đọc diễn cảm bài thơ, hiểu về
cuộc đời, sự nghiệp thơ văn của Trần
Nhân Tông.
- GV hướng dẫn cách đọc: Chú ý cách
ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3, giọng chậm rãi,
thể hiện tâm trạng hơi buồn của nhân vật
trữ tình trước cảnh vật.
- GV đọc mẫu
- HS đọc. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Hỏi: Hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm?
+ Trần Nhân Tông (1258-1308) Tên thật
là Trần Khâm, là ông vua yêu nước, anh
hùng, nổi tiếng khoan hoà, nhân ái. Ông
cùng vua cha 2 lần đánh thắng giặc Mông
- Nguyên.
- HS trao đổi từ khó. GV kiểm tra một vài
từ.
Hoạt động 3: Bố cục
3p
Mục tiêu:
- HS chia đoạn và tóm nội dung chính.
Hỏi: Theo em bài thơ chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần?
2 phần:
như thế nào?
- Trước thôn, sau thôn đều mờ mờ như
khói phủ, bình lặng.
- Cảnh vật chập chờn vào lúc ngày sắp
tàn, cảnh bình lặng, êm đềm, yên tĩnh,
thanh nhàn chốn làng quê.
* Hỏi: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì
trong hai câu thơ trên? Tác dụng?
+ Điệp, tiểu đối, ngôn ngữ miêu tả đậm
chất hội họa..
* Hỏi: Qua đó, em cảm nhận được gì
cảnh thôn quê qua con mắt nhà thơ?
GV: Những làn sương chiều hòa quyện
Cảnh Phủ Thiên Trường lúc
với những vầng khói thổi cơm từ mái nhà
chiều tà đang dần chìm trong
lan tỏa thành một làn sương khói trắng
sương khói, gợi cuộc sống yên
mờ, êm dịu bay nhẹ nhàng thanh thản
bình của con người chốn thôn
khiến người ngắm cảnh thấy chỗ tỏ, chỗ
quê.
mờ, lúc có, lúc không.
HS đọc hai câu thơ cuối
Hỏi: Hai câu đầu tác giả nhìn bao quát
làng quê, hai câu cuối nhìn cụ thể làng
quê tác giả thấy gì, nghe thấy gì?
- Tiếng sáo của trẻ chăn trâu còn vẳng
đâu đây
- Cò trắng từng đôi sà xuống đồng đã
Trần?
- Tình cảm ấm áp của tác giả đối với quê
nhà (trong thực tế không ít người đã từng
nghĩ vua chỉ ở lầu son gác tía thì không
thể có tình cảm gắn bó với làng quê như
thế).
- Qua bài thơ ta còn có thể nhận thấy
bóng dáng của đất nước Đại việt những
năm cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỉ XIX,
đất nước thanh bình, nhân dân yên ổn
làm ăn sau 3 lần kháng chiến chống quân
Nguyên – Mông hung bạo thắng lợi.
- GV chốt: Bài thơ là sự hài hòa giữa
cảnh vật và con người vì vậy cảnh trầm
lặng mà không đìu hiu, thể hiện tâm hồn
cao khiết của đấng minh quân.
- HS: Quan sát tranh (76), miêu tả bức
tranh?
4
Cảnh chiều quen thuộc gần
gũi ở chốn thôn quê được phác
họa rất đơn sơ, mộc mạc, giản
dị gợi sự yên ấm thanh bình.
Tác giả có tâm hồn gắn bó máu
thịt với quê hương thôn dã.
III. Ghi nhớ.
chiếc sáo. Có chú cao hứng đưa lên
miệng thổi. Tiếng sáo véo von lúc bổng
lúc trầm, khi réo rắt, khi nỉ non vang
vọng trên con đường làng quanh co.
Khuôn mặt các chú mục đồng vần còn
lấm tấm mồ hôi nhưng ai cũng vui vì đã
hoàn thành hết công việc và được trở về
nhà.
4. Củng cố: 2p
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.( Nếu có thì có thể cho điểm miệng)
- GV khái quát kiến thức toàn bài.
5. Hướng dẫn học bài : 2p
- Học thộc lòng bài thơ. Học nội dung bài và ghi nhớ.
- Soạn bài: Từ Hán Việt. Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
Những trường hợp nào nên sử dụng từ Hán Việt?
5