Giáo án Ngữ văn 7 tuần 22 - Pdf 31

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Bài
TINH THẦN YÊU NƯƠC CỦA NHÂN DÂN TA

Tuần:22
Tiết:97

I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản
3/ Thái độ:
-Tinh thần yêu nước và ý thức bảo vệ tổ quốc ,biết và tỏ lòng tôn kính đối với những anh hùng có
công bảo vệ tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa ,vở ghi, trả lời câu hỏi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
4’
1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu sự khác nhau giữa tục ngữ và ca dao dân ca? cho ví dụ? phân biệt ví dụ vừa cho?
b/ Nêu nội dung và nghệ thuật một trong những bài tục ngữ đã học?
2/ Dạy bài mới:
1’
Chúng ta đã tìm hiểu lí thuyết về văn nghị luận nhưng chưa có một bài văn mẫu thật sự và hôm nay ta

- Dân ta có lòng nồng nàn yêu nước - Tác giả đưa ra những dẫn HS: anh hùng lịch sử
đó là truyền thống quý báu
chứng nào để chứng minh cho Đồng bào ta –tất cả mọi tầng
-Chứng minh truyền thống yêu nước tinh thần yêu nước của nhân lớp nhân dân ta /từ quá khứ
của nhân dân ta theo theo dòng thời dân ta ? sắp xếp theo thứ tự đến thực tại từ miền ngược đến
gian lịch sử
nào ?
miền xuôi từ già đến trẻ …
-Chứng minh luận điểm “Đồng bào ta - khi dẫn chứng tác giả sử - Thủ pháp liệt kê rất độc đáo
ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ dụng thủ pháp nghệ thuật gì ? thể hiện lòng yêu nước có ở tất
tiên ta ngày trước” bằng thực tế cuộc tác dụng ?
cả mọi người Đồng bào ta


kháng chiến chống Pháp
-Nhiệm vụ của Đảng trong việc phát
huy hơn nữa truyền thống yêu nước
của toàn dân :
+ Biểu dương tất cả những biểu hiện
khác nhau của lòng yêu nước
+Tuyên truyền , tổ chức lãnh đạo để
mọi người đóng góp vào công cuộc
kháng chiến
2/ Nghệ thuật:
-Xây dựng luận điểm ngắn gọn,súc
tích ,lập luận chặt chẽda64n chứng
toàn diện , tiêu biểu theo các phương
diện :lứa tuổi, nghề nghiệp vùng miền
-Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh(làn
sóng, lướt qua, nhấn chìm..) câu văn

- Trong bài văn tác giả sử dụng -Dùng biện pháp so sánh giúp
hình ảnh so sánh nào ? nêu tác người đọc hình dung hai trạng
dụng của biện pháp ấy ?
thái của tinh thần yêu
nước:tiềm tàng,kín đáo hay
biểu lộ rõ ràng ,dể thấy “Tinh
thần yêu nước cũng như các
thứ của quý có khi được trưng
bày trong tủ kính trong bình
pha lê rỏ ràng dễ thấy có khi
được cất giấu kín đáo trong
rương trong hòm”
- Nêu nhận xét chung về giá trị Nêu nhân xét
nội dung và nghệ thuật của bài Ghi nhận
văn ?
Hđ4
Y/C hs đọc ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ

5’
4’

3/Củng cố:
a/ Nêu một số biểu hiện của tinh thần yêu nước của bản thân và gia đình em ?
b/ Nêu nghệ thuật của văn bản vừa học?

1’

4/ Dặn dò :
- Kể một số văn bản nghị luận xã hội của Chủ tịch Hồ Chí Minh

1’
2/ Dạy bài mới : Ở hai tiết trước ta tìm hiểu các yếu tố cần thiết trong bài nghị luận và tiết này ta sẽ
tìm hiểu và làm quen các đề văn nghị luận và lập ý cho bài nghị luận (1p)
Tg
Nội dung
Họat động giáo viên
Họat động học sinh
15’ I Tìm hiểu đề văn nghị luận
- Có thể xem là đầu đề
1.Nội dung và tính chất của đề văn Hđ1
nghị luận
- Các đề văn nêu trên có thể xem - Mỗi đề nêu ra một khái
-Nội dung :Đề văn nghị luận bao là đầu đề được không ?
niệm ,một vấn đề lí luận
giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn Đề thể hiện chủ đề tư tưởng của
bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý người viết
kiến của mình đối với vấn đề đó.
-Căn cứ vảo đâu để nhận ra đề -Khuyên tranh luận hay giải
-Tính chất của đề như ca ngợi, văn nghị luận ?
thích
phân tích, khuyên nhủ, phản bác, Nhận định : Thuốc đắng giả tật
…đòi hỏi bài làm phải vận dụng ….
các phương pháp phù hợp.
2.Tìm hiểu đề văn nghị luận
Hđ2
-Đề nêu vấn đề gì ?
Xác định đúng vấn đề, phạm vi, -Nêu tính chất của đề văn nghị Đối tượng ,phạm vi
tính chất của bài văn nghị luận để luận ?
Tư tưởng
làm bài khỏi sai lệch.

để làm gì ? .Sách thỏa mản cho


với con người
con người những yêu cầu nào
Lập ý : Khẳng định quan điểm
mà được coi là người bạn lớn ?
đúng đắn của vấn đề
- Xây dựng trật tự lập luận ?
Lập ý : khẳng định quan điểm
Tìm dẫn chứng minh họa cho vấn
trên đưa dẫn chứng minh họa
đề trên
cụ thể
Khẳng định một lần nửa vấn đề - Tìm hiểu đề và lập ý cho Bài Khẳng định vấn đề một lần
trên
văn nghị luận ?
nưã.
4’
1’

3/Củng cố :
a/ Nêu mối quan hệ của 3 yếu tố trong bài văn nghị luận ?
b/ Nêu những vấn đề cần đưa ra bàn bạc giải quyết ?
4/ Dặn dò :
-Đọc văn bản và xác định luận điểm chính của một văn bản nghị luận cụ thể
- Học bài ,chuẩn bị bài : Bố cục và Phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận trang 30

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày dạy:

Họat động giáo viên
Họat động học sinh
10’ I .Thế nào là câu đặc biệt ?
Hđ1
-Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo - Câu được in đậm trong sách -Không thể có chủ ngữ và vị
theo mô hình chủ ngữ vị ngữ
giáo khoa có cấu tạo như thế ngữ
Ví dụ : ôi! chân tôi đau quá !
nào ?
10’ II.Tác dụng của câu đặc biệt
Hđ2
-Rút gọn : có thể hồi phục
Câu đặc biệt thường dùng để :
Phân biệt câu rút gọn và câu chủ ngữ và vị ngữ
-Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra đặc biệt ?
Đặc biệt : Không thể hồi
sự việc được nói đến trong đọan;
phục lại chủ ngữ và vị ngữ
Ví dụ : Sài Gòn. Mùa xuân năm - Đánh dấu chéo vào câu thích - Một đêm mùa xuân : xác


15’

1975. Các cánh quân đã sẵn sàng cho
trận tấn công lịch sử .
-Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự
vật hiện tượng ;
Ví dụ : Gió .Mưa .não nùng.
(Nguyễn Công Hoan)
-Bộc lộ cảm xúc

tượng thật quyến rũ.

4’
1’

hợp ?

Hđ3
Y/c hs cho ví dụ thêm

định thời gian
Tiếng reo .Tiếng vỗ tay. :liệt

“ Trời ơi !” : bộc lộ cảm xúc
Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi !
Chị An ơi ! : gọi đáp

Hđ4
- Tìm câu rút gọn và câu đặc
biệt ?
-Các câu đặc biệt trong câu 1
có tác dụng gì ?

a. Không có câu đặc biệt
Câu rút gọn : có khi được
trưng bày trong tủ kính trong
bình pha lê rỏ ràng dễ thấy
nhưng cũng có khi cất giấu
kín đáo trong rương trong
hòm

b/ Nêu tác dụng câu đặc biệt?cho ví dụ?
4.Dặn dò:
- Tìm trong văn bản đã học những câu đặc biệt và nêu tác dụng của chúng & nhận xét về cấu tạo câu
-Học bài chuẩn bị bài Thêm trạng ngữ cho câu trang 39.


Bài
Ngày soạn:
Ngày dạy:

ÔN TẬP VỀ VĂN BIỂU CẢM

Tuần:22
Tiết:100

I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Khái niệm văn biểu cảm
-Vai trò đặc điểm của văn biểu cảm
- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản
2/ Kỹ năng:
-Nhận biết đặc điểm chung của văn biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản
-Tạo lập văn bản có yếu tố biểu cảm.
3/ Thái độ:có ý thức học tập ,xúc cảm trước cái đẹp cái tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
a/ Giáo viên: Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,bảng phụ
b/ Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, trả lời câu hỏi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1’
1/ Ổn định- Kiểm tra bài cũ:

quanh và khiêu gợi tình cảm nơi
người đọc
- Văn biểu cảm là lọai văn trữ tình
bao gồm các thể lọai văn học :thơ
trữ tình ca dao trữ tình ,tùy bút …

2) Đặc điểu của văn biểu cảm :

10’

-Tình cảm trong văn biểu cảm thấm
nhuần tư tưởng nhân văn
*Có hai cách biểu cảm:
-Biểu cảm trực tiếp khơi gợi tình
cảm qua tiếng kêu lời than,
-Biểu cảm gián tiếp khơi gợi tình
cảm qua việc sử dụng các biện pháp
tự sự, miêu tả.
B. Thực hành
1)a)Tả hoa hải đường dưới góc độ
khoa học :không mang yếu tố biểu
cảm
b)Biểu cảm khơi gợi tình cảm têu
hoa
2) Điều bày tỏ cảm xúc theo cách ẩn
kín trong ý tưởng :yêu nước cương
quyết chống giặc bảo vệ đất nước
3)Văn bản cổng trường mở ra ,một
thứ quà của lúa non cốm ….
4)Chép ra giấy đọan văn xuôi biểu

về kể miêu tả thiên về tả
?Hai đọan văn trên biểu đạt tình
HS:1.trực tiếp bày tỏ nỗi lòng
cảm gì ?
2.thông qua tiếng hát để bày tỏ cảm
Hoạt động 2
xúc :gián tiếp
Nội dung ấy có gì khác so với tự
HS:tình cảm thắm nhuần tư tưởng
sự ,miêu tả ?
nhân văn
Hai đọan văn biểu đạt tình cảm có
gì khác nhau ?
Hoạt động 3
Nêu nhận xét tình cảm trong văn
biểu cảm và cách bày tỏ ?

Ngòai biểu cảm trực tiếp còn sử
dụng tự sự miêu tả để khơi gợi tình
cảm

Hoạt động 4
?Văn bản nào là văn bản biểu
cảm,chỉ ra yếu tố biểu cảm ?

a)Tả dưới góc độ khoa học
b)Khơi gợi tình cảm yêu hoa yếu tố
tưởng tượng liên tưởng ,hồi ức
HS: điều bày tỏ cảm xúc theo cách
ẩn kín trong ý tưởng


3)Củng cố :
a/ Văn biểu cảm là gì ?
b/ Nêu đặc điểm của nó ?
1’
4)Dặn dò :
_ Sưu tầm các bài văn biểu cảm trên báo chí , tìm được biểu cảm và tình cảm biểu hiện trong các văn bản đó
- Vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào tìm hiểu văn bản biểu cảm đã học.
- Chuẩn bị trả lời câu hỏi bài Đặc điểm văn biểu cảm trang 84

Ngày dạy

/

/

L?p 7

Tuần


Tiết

TLV

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I. Mục tiêu cần đạt
-Giúp học sinh hiểu thế nào là luận điểm,luận cứ,lập luận;mối quan hệ giữa 3 yếu tố đó trong
bài văn

sức thuyết phục .
hình thức khẳng định hay phủ
định được diễn đạt sáng tỏ, dễ
hiểu, nhất quán.
-Luận điểm là linh hồn của bài
viết, nó thống nhất các đọan
văn thành một khối.
-Luận điểm phải đúng đắn,
chân thật đáp ứng nhu cầu
thực tế thì mới có sức thuyết
phục
- Chỉ ra những luận cứ cho bài
2.Luận cứ :
văn chống nạn thất học?
HS: 95% người VN mù chữ
-Luận cứ là lý le,õ dẫn chứng
……..
đưa ra làm cơ sở cho luận
điểm .
-Muốn có sức thuyết phục thì
-Luận cứ phải chân thật, đúng luận cứ đạt được yêu cầu gì ? -Phải chân thật ,tiêu biểu
đắn tiêu biểu thì mới khiến
,đúng đắn.
cho luận điểm có sức thuyết
phục .
- Hãy chỉ ra trình tự lập luận
3.Lập luận :
của văn bản chống nạn thất - lí do khiến dân không biết
-Lập luận là cách nêu luận cứ học ?
chữ /kết quả của nguyên

quen xấu /đưa dẫn chứng cụ
thể của những thói quen
xấu /lời động viên nhắn nhủ
của tác giả .

II Luyện tập :
.Nhận xét bài Cần tạo ra thói
quen tốt trong đời sống xã hội
Luận điểm : có thói quen tốt
và thói quen xấu …
Hút thuốc …
Tạo thói quen tốt …
Luận cứ : hút thuốc và gạt tàn
…vứt vỏ chuối …cốc vở …
Lập luận : những thói quen tốt
và xấu điển hình
Dẫn chứng những thói quen
xấu cần khắc phục
Lời động viên của tác giả
4.Củng cố : nêu mối quan hệ của 3 yếu tố ? (3p)
5 Dặn dò : học chuẩn, bị bài Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài nghị luận (1p)

Ngày dạy :
Tiết

/

/

L?p 7 Tuần

với vấn đề đó.
-Tính chất của đề như ca ngợi, -Nêu tính chất của đề văn nghị -khuyên tranh luận hay giải
phân tích, khuyên nhủ, phản luận ?
thích
bác,…đòi hỏi bài làm phải vận
dụng các phương pháp phù hợp.
2.Tìm hiểu đề văn nghị luận
Xác định đúng vấn đề, phạm vi, - Khi tìm hiểu đề cần có -đề nêu vấn đề gì ?
tính chất của bài văn nghị luận những bước nào ?
Đối tượng ,phạm vi
để làm bài khỏi sai lệch.
Tư tưởng
II.Lập ý cho bài văn nghị
Đòi hỏi người viết
10 luận
-Xác định lập luận điểm của -Tựï phụ thường có ở mỗi
Lập ý cho bài văn nghị luận là đề Chớ nên tự phụ ?
con người nên vấn đề là con
xác lập luận điểm, cụ thể hóa
ngưpời cần nhìn nhận và có
luận điểm chính thành các luận
hướng khắc phục
điểm phụ tìm luận cứ và cách
Tự phụ làm cho con người
lập luận cho bài văn
không có hướng phấn đấu
mà có khi đi lùi hay dậm
chân tại chổ đây là hành
-Chọn lí lẽ và dẫn chứng cho động HS: thật tai hại cho
đề chớ tự phụ ?



Khẳng định vấn đề một lần
nưã.
4.Củng cố : Nêu mối quan hệ của 3 yếu tố trong bài văn nghị luận (3p)
5.Dặn dò : học bài ,chuẩn bị bài Câu đặc biệt (1p)




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status