Giáo án Ngữ văn 7 tuần 13-18 - Pdf 70

0Ngày soạn: 28/10
Ngày dạy:……..
Tuần 13
Tiết 49: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN VÀ TIẾNG VIỆT
I-Mục tiêu bài học:
-Ôn tập củng cố các kiến thức về thơ văn trữ tình dân gian và trung đại.
-Ôn tập củng cố kiến thức về đại từ, qh từ, từ HV, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng
âm.
-Rèn kĩ năng phát hiện lỗi và sửa lỗi về cách dùng từ, đặt câu.
II-Chuẩn bị: Bài kiểm tra của hs đã chấm chữa.
III-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng 1 văn bản thơ trung đại ? Nêu n nét đặc sắc về ND và NT của văn bản
thơ đó?
2.Bài mới:
Em hãy kể tên các văn bản trung đại đã học từ bài 5-> bài 10 và cho biết tác giả của
các văn bản đó là ai ?. Bây giờ chúng ta sẽ cùng xem lai bài k.tra của chúng ta làm đã
đúng chưa ?
II-HĐ2:Hình thành kiến thức mới(35 phút)
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức Bổ sung
-Gv chỉ ra những cố gắng của
hs để các em phát huy trong
n bài k.tra sau.
-Gv chỉ rõ n hạn chế của hs
để các em khắc phục, sửa
chữa trong các bài k.tra sau.
-Gv công bố kết quả cho hs.
-Gv chữa bài- công bố đáp án
đúng cho hs chữa vào bài.

-VN ôn lại kiến thức đã học,
soạn bài “Cách làm bài văn
biểu cảm về TPVH”
1-Nhận xét chung:
a-Ưu điểm: Phần lớn các em đã trả lời đúng
phần trắc nghiệm và phần tự luận, có 1 vài em
làm tương đối tốt.
b-Nhược điểm: Vẫn còn 1 vài em chưa nắm
vững kiến thức nên trả lời phần trắc nghiệm
chưa chính xác và phần tự luận thì chưa viết
được đv mà mới cẳi viết được câu văn.
2-Kết quả:
-Điểm 0: -Điểm 1-2: -Điểm 3-4:
-Điểm 5-6: -Điểm 7-8: -Điểm 9-10:
3-Chữa bài:
III-GV lấy điểm vào sổ
Tiết 50: Tập làm văn:
CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Hs nắm được các bước làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
-Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
2. Kĩ năng:
-Tập trình bày cảm nghĩ về một số tác phẩm đã học trong chương trình.
-Viết những đoạn văn, bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
II-Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ.Những điều cần lưu ý: Cảm nghĩ về TP thường gắn liền với các thao tác
nghị luận như PT, giải thích, CM. Trong đ.kiện hs chưa học nghị luận, bài cảm nghĩ có
thể XD trên cơ sở kể lại sự việc hoặc miêu tả cảnh tượng trong TP đã gây cho em cảm
xúc và suy nghĩ.

-Bước 2, tác giả cảm nhận về 2 câu tiếp
theo như thế nào ?
-Bước 3, tác giả cảm nhận về điều gì ?
I-Tìm hiểu cách làm bài văn biểu
cảm về tác phẩm văn học:
-Bài văn: Cảm nghĩ về bài ca dao
“Đêm qua ra đứng bờ ao”.
-Người viết tỏ ra xúc động trước
cảnh và nhân vật trong bài ca dao:
Đứng ở bờ ao nhìn trời, nhìn đất
nhìn sao và có những cảm tưởng
riêng.
-Tác giả đã p.biểu c.nghĩ của mình
về bài ca dao bằng cách: Tưởng
tượng, liên tưởng, suy ngẫm vè
những h/ă chi tiết trong bài ca dao.
Bài văn chia ra làm 4 bước:
+Bước 1: Cảm nhận của tác giả về
2 câu đầu: Một ng đàn ông, thậm
chí là ng quen nhớ quê. ->Đây là
cách giả định, cụ thể hoá, đặt m
vào trong cảnh để thể nghiệm, bày
tỏ cảm xúc. Nếu tưởng tượng là cô
gái thì lại khác.
+Bước 2: Tưởng

tượng cảnh
ngóng trông và tiếng kêu, tiếng
nấc của ng trông ngóng.
+Bước 3: Cảm nghĩ về sông Ngân

Hà, con sông chia cắt, con sông
nhớ thương đối với Ngưu Lang,
Chức Nữ.
+Bước 4 : Cảm nghĩ về 2 câu cuối,
về sông Tào Khê.
*Ghi nhớ: sgk (147 ).
II-Luyện tập:
-Bài 1 (148 ): Cảm nghĩ về bài
Cảnh khuya của HCM.
Cảm xúc của ng viết bắt nguồn:
-Từ 1 mới mẻ, hấp dẫn (câu 1 ).
-Từ hình ảnh quấn quýt sinh động
(câu 2 ).
-Từ sự hài hoà giữa cảnh và ng
(câu 3 ).
-Từ tâm hồn cao cả của Bác Hồ
(câu 4)
-Bài 2 (148 ): Dàn ý bài p.biểu
c.nghĩ về bài thơ Ngẫu nhiên viết
nhân buổi mới về quê.
a-MB: -G.thiệu tp (Thể loại, đề
tài, tác giả )
-G.thiệu ngắn gọn h.cảnh s.tác bài
thơ.
-Nêu cảm nhận chung về tp: Nỗi
ngạc nhiên, buồn, cô đơn của nhà
thơ già sau bao nhiêu năm xa quê
4
nay mới trở về thăm q nhà.
b-TB: Nêu cảm xúc, s.nghĩ do tp

bài, viết bài, sửa bài ). Bây giờ chúng ta vận dụng 4 bước đó vào viết bài TLV số 3.
1-GV ghi đề lên bảng
* Đề bài: Cảm nghĩ về người thân (ơng bà, cha mẹ, anh chị em, bạn bè, thầy cơ
giáo)
2-GV theo dõi hs làm bài
5
3-GV thu bài
4-GV nhận xét giờ làm bài của hs
IV- Yêu cầu:
ở lớp 5, 6 các em đã viết n bài văn miêu tả và kể chuyện về ng thân, nhưng cần phải
phân biệt:
–Trong văn miêu tả: Dựng chân dung, chi tiết, cụ thể, đầy đủ về đ.tượng.
–Trong văn k.chuyên: Chân dung ng thân hiện lên dần
2
qua sự việc và câu chuyyện.
–Trong biểu cảm: Thông qua việc miêu tả 1 số chi tiết và có thể kể 1 vài sự việc nhằm
p.biểu c.nghĩ về đ.tượng.
Cần tuân thủ 4 bước:
–Tìm hiểu đề và tìm ý.
–Lập dàn bài.
–Viết bài.
–Sửa bài.
V- Đáp án:
*MB:
-G.thiệu ng thân và nêu c.nghĩ chung k.quát về ng thân.
*TB: -Miêu tả 1 vài đ.điểm có sức gợi cảm về ng thân: ánh mắt, miệng cười...
-Kể 1 vài kỉ niệm gắn bó với ng thân.
-Tình cảm của ng viết đối với ng thân qua n cử chỉ, việc làm của ng thân
*KB: -Tình cảm của em đối với ng thân, lời hứa với ng thân.
*Văn viết mạch lạc, trôi chảy, có tính liên kết

-Hs:Bài soạn
III-Tiến trình lên lớp:
HĐ1:Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Đọc thuộc lòng bài thơ Rằm tháng giêng và Cảnh khuya, Nêu n nét đặc sắc về ND và
NT của 2 bài thơ đó ?
3.Bài mới:
Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ xuất sắc nhất của nền thơ hiện đại VN. Thơ XQ thg hướng
về n hình ảnh, sự việc bình dị, gần gũi trong đ.s thg nhật của g.đình. Bài thơ Tiếng gà
trưa là một bài thơ như thế.
HĐ2:Đọc – Hiểu văn bản
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức Bổ sung
-Dựa vào phần chú thích, em hãy nêu
1 vài nét về tác giả XQ ?
+Gv: Trước khi trở thành nhà thơ, XQ
là 1 diễn viên múa. XQ qua đời trong
1 tai nạn gt, khi tài năng đang chín
trong sự tiếc thg vô hạn của bạn bè và
I-Tìm hiểu chung:
1-Tác giả – Tác phẩm:
Tác giả: Xuân Quỳnh (1942-1988 ).
-Là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền
thơ HĐ VN.
-Thường viết về những điều bình dị
7
ng đọc. Các tập thơ chính: Chồi biếc,
Hoa dọc chiến hào, Gió lào cát trắng,
lời du trên mặt đất, Sân ga chiều em
đi...

-Như vậy con ng ở đây không chỉ
trong đ.s g.đ, thể hiện 1 trái tim giàu
lòng nhân ái, khát khao t.yêu và hp.
Tác phẩm: Bài thơ được viết vào n
năm đầu của cuộc k.c chống Mĩ cứu
nc.
2. Thể loại: Thể thơ: 5 tiếng
3. Bố cục: 3 phần.
-Khổ 1: Tiếng gà trưa gợi nhớ kỉ
niệm tuổi thơ.
-5 khổ tiếp theo: Những kĩ niệm về
bà.
-2 khổ cuối: Tâm trạng của người
chiến sĩ.
II- Đọc-Hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Khổ thơ đầu: Tiếng gà trưa gợi
nhớ kỉ niệm tuổi thơ.

Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
->Sd điệp từ – Diễn tả sự bồi hồi, xao
xuyến của tâm hồn.
=>Thể hiện tình làng quê thắm thiết,
8
nghe tiếng gà bằng thính giác, mà còn
nghe bằng cả cảm xúc tâm hồn. Khi
con ng nghe được bằng tâm hồn thì ng
đó phải là ng có tình cảm như thế nào

-Chi tiết bà mắng cháu gợi cho em
những cảm nghĩ gì về tình bà cháu ?
+Hs đọc khổ 4.
-Hình ảnh ng bà chắt chiu từng quả
trứng, gợi cho em cảm nghĩ gì về ng
bà ?
sâu nặng.
b. Năm khổ thơ tiếp theo: Những kĩ
niệm về bà.
ổ rơm hồng những trứng
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng
->Sd những từ ngữ gợi hình ảnh, màu
sắc
– Gợi tả vẻ đẹp tươi sáng, đầm ấm,
hiền hoà, bình dị.
-Sd điệp từ – Biểu hiện tình cảm
nồng hậu, gần gũi, thân thg, gắn bó
của con ng với g.đình, làng quê.
Có tiếng bà vẫn mắng...
->Thể hiện tình yêu bà dành cho
cháu.
Tay bà khum soi trưng
Dành từng quả chắt chiu
->Bà là ng chịu thương, chịu khó
chắt chiu từng niềm vui nho nhỏ
trong c.s cong nhiều vất vả, lo toan.
9

no, bình yên).
-Trong “Giấc ngủ hồng n trứng”, ng
cháu mơ thấy những gì? ? (Mơ thấy n
điều tốt lành, hp).
+Hs đọc khổ thơ cuối.
-Từ vì được lặp lại liên tiếp ở khổ
cuối, điều đó có ý nghĩa gì ?

Khi gió mùa đông tới
Bà lo đàn gà toi...
->Nỗi lo vì c.s còn nhiều kh.khăn –
Thể hiện tình yêu thg thầm lặng của
người bà.
=>Bà là ng nghèo khổ nhưng chịu
thg, chịu khó, hết lòng hy sinh vì con
cháu.
Ôi cái quần chéo go...
Cái áo cánh trúc bâu
Đi qua nghe sột soạt
->Tuổi thơ gắn liền với niềm vui bé
nhỏ, ấm áp tình bà cháu.
c-Hai khổ thơ cuối: Tâm trạng của
người chiến sĩ.

Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì....
ổ trứng hông tuổi thơ.
->Điệp từ – Góp phần biểu hiện ý chí
c.đấu mạnh mẽ vì TQ, vì nhân dân

III. Hướng dẫn tự học:
Học thuộc lòng bài thơ.
Phânt tích hiệu quả điệp ngữ, điệp từ
trong bài thơ.
Viết đoạn văn ngắn ghi lại kỉ niệm về
bà.
4. Củng cố tổng kết (3phút)
-Em hãy chọn đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ khoảng 10 dòng ?
-Kỉ niệm về tình bà cháu được thể hiện.
5.Dặn dò(2 phút)
- Học bài, học tuộc lòng bài thơ.
- Soạn bài “Điệp ngữ”
11
Tiết 55:
Tiếng Việt:
ĐIỆP NGỮ
I-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Hiểu được thế nào là điệp ngữ .
-Các loại điệp ngữ.
-Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản.
2. Kĩ năng:
-Nhận biết phép điệp ngữ.
-Phân tích tác dụng của điệp ngữ.
-Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết.
II-Chuẩn bị:
-Gv: Bảng phụ chép ví dụ.Những điều cần lưu ý: Cần phân biệt điệp ngữ với sự lặp lại
từ ngữ không cần thiết làm câu văn rườm rà, không có g.trị.
-Hs:Bài soạn
III-Tiến trình lên lớp:

-Em hiểu thế nào là điệp ngữ ? Sử dụng
điệp ngữ có tác dụng gì ? –Hs đọc ghi nhớ.
*Giáo dục kĩ năng sống: ( Sử dụng kĩ
năng ra quyết định)
GV viên sử dụng bảng phụ đưa ra tình
huống để HS lựa chọn.
a . Con bò đang ăn cỏ. Con bò chợt ngẩng
đầu lên. Con bò rống ò ò…
b . Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải nghe
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều.
(Đỗ Trung Quân)
HS tìm từ ngữ lặp lại trong 2 câu và nêu
nhận xét về cách lặp lại những từ ngữ đó.
GV: Các em chú ý không phải cách lặp lại
từ ngữ là phép điệp ngữ. Những từ được
lặp lại ở câu a là lỗi lặp, nguyên nhân là do
vốn từ ngữ nghèo nàn và trường hợp này
các em thường mắc lỗi trong những bài
TLV. Để khắc phụ tình trạng này các em
phải làm gì?
-So sánh điệp ngữ trong khổ thơ đầu của
bài Tiếng gà trưa với điệp ngữ trong 2
đoạn dưới đây, tìm đặc điểm của mỗi
dạng:
(Sử dụng bảng phụ)
+Các từ ngữ được lặp lại trong bài thơ
Tiếng gà trưa đứng liền nhau (nối tiếp
nhau) hay đứng cách quãng với nhau ?

sử dụng.
a. Quận đi điệp điệp, trùng trùng
Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
b. Đường ta rộng thênh thang tám thước
Đừong Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên
Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên
Đường cách mạng dài theo kháng chiến.
c. Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
HS rút ra bài học tiết thực gì khi sử dụng
các dạng điệp ngữ.
HĐ3:Tổng kết
-Thế nào là điệp ngữ?Tác dụng của điệp
ngữ? Các dạng điệp ngữ.
-Hs đọc ghi nhớ 1,2.
-HĐ4:Luyện tập
-Tìm điệp ngữ trong những đ.trích sau đây
và cho biết tác giả muốn nhấn mạnh điều
gì ?
-Vì sao em biết đó là điệp ngữ ?
-Tìm điệp ngữ trong đv sau và nói rõ đấy
cuối câu trên và đầu câu dưới .
->Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ
vòng).
*Ghi nhớ 2 : sgk (152 ).
*Ghi nhớ 1,2 sgk-152
II-Luyện tập:
-Bài 1 (153 ):
- Đoạn 1: Điệp ngữ:
+Một dân tộc đã gan góc.

đọan văn không có tác dụng biểu
cảm. Có thể lược bỏ các từ ngữ
trùng lặp không cần thiết.
b-Phía sau nhà em có một mảnh
vườn, trồng rất nhiều loại hoa: hoa
cúc, hoa thược dược, hoa đồng tiền,
hoa hồng và cả hoa lay ơn nữa.
Ngày Quốc tế Phụ nữ, em hái hoa ở
vườn nhà để tặng mẹ, tặng chị em.
III. Hướng dẫn tự học:
-Viết đoạn văn ngắn có sử dụng
điệp ngữ.( BT 4)
-Nhận xét về cách sử dụng điệp ngữ
trong đoạn văn đã học.
4. Củng cố, tổng kết:
Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ
Điệp ngữ có những loại nào?
5. Hướng dẫn về nhà :
-Về nhà học bài: Thế nào là điệp ngữ và tác dụng, các dạng điệp ngữ.
- Soạn bài “Luyện nói phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học”
15
Tiết 56
Tập làm văn:
LUYỆN NÓI PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
I-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Củng cố kiến thức về cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tp văn học.
-Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tp vh.
2. Kĩ năng:
- Giá trị nội dung và nghệ thuật một số tác phẩm văn học.

I-Chuẩn bị:
Đề bài: pbiểu cảm nghị về
bài thơ “Cảnh khuya” của
Chủ tịch HCM.
1-Tìm hiểu đề và tìm ý:
2-Lập dàn bài:
16
-Phần MB cần nêu gì ? Cảm nghĩ chung của bài
thơ Cảnh khuya là gì ?
-TB cần nêu gì ? Cần phát biểu cảm nghĩ ở n khía
cạnh nào của bài thơ ?
-KB cần phải làm gì ? Em có tình cảm gì đối với
tác giả bài thơ này ?
-Cho hs thảo luận trong tổ, nhóm -15 phút
-Các tổ, nhóm cử đại diện lên trình bày phần
chuẩn bị của mình.
-Hs nhận xét, đánh giá - Gv sửa chữa, uốn nắn.
HĐ3:Đánh giá(3 phút)
-Gv đánh giá sự chuẩn bị ở nhà của hs và chất
lượng tiết luyện nói
Dặn dò(2 phút)
-VN học bài, soạn bài “Một thứ quà của lúa
non:Cốm”
a-MB: Nêu c.nghĩ chung
kq về bài thơ (là bài tả
cảnh TN rất hay qua đó đã
bộc lộ được tấm lòng yêu
nc, thương dân của Bác).
b-TB: Phát biểu cảm nghĩ
về ND và NT của bài thơ.

-Về nhà học bài.
- Soạn bài “Một thứ quà của lúa non:Cốm”
17
Ngày soạn: 9/11
Ngày dạy:…….
Tuần 15
Tiết 57:
Văn bản:
MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM
I-Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Sơ giản về tác giả Thạch Lam.
-Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong 1 thứ quà độc đáo và giản dị
của dân tộc.
-Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tuỳ bút của Thạch
Lam.
2. Kĩ năng:
-Đọc- hiểu văn bản tuỳ bút có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
-Sử dụng yếu tố biểu cảm giới thiệu sản vật quê hương.
3.Thái độ:
Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá truyền thống của Hà Nội trong một
món quà độc đáo mà giản dị: cốm.
II-Chuẩn bị:
-Gv: Tranh ảnh về cốm.Những điều cần lưu ý: Tuỳ bút không có cốt truyện, nhưng đều
có cảm hứng chủ đạo, dù mạch cảm xúc có thể v.động khá tự do, linh hoạt.
-Hs:Bài soạn
III-Tiến trình lên lớp:
HĐ1:Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:

Mỗi đoạn nói gì ? (2 đoạn: Đ1 nói
về cội nguồn của cốm, Đ2 nói về nơi
có cốm nổi tiếng).
-Cội nguồn của cốm là lúa đồng quê,
điều đó được gợi tả bằng những câu
văn nào ?
-Tác giả đã dùng cảm giác để miêu
tả cội nguồn của cốm, hãy nêu td
của cách miêu tả này ?
-T.sao cốm gắn với tên làng Vòng ?
(Làng Vòng là nơi nổi tiếng nghề
cốm. Cốm Vòng dẻo thơm và ngon
nhất).
-Hình ảnh : Cô hàng cốm xinh, áo
quần gọn ghẽ với cái đòn gánh 2 đầu
vút cong lên như chiếc thuyền
I-Tìm hiểu chung
1-Tác giả: sgk (161 ).
2-Tác phẩm: sgk (161 ).
3-Thể loại:Tùy bút (sgk-161)
4-Bố cục: 3 đoạn
-Từ đầu->thuyền rồng: Cảm nghĩ về
nguồn gốc của cốm.
-Tiếp->nhũn nhặn: Cảm nghĩ về g.trị
của cốm.
-Còn lại: C.nghĩ về sự thưởng thức
cốm
II-Đọc- Hiểu văn bản :
1. Nội dung:
a-Cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm:

(Hoà hợp tương xứng về màu sắc và
hương vị)
-Qua lời bình đó của tác giả, em
hiểu thêm cốm còn có g.trị gì nữa ?
-Qua đó tác giả muốn truyền tới ng
đọc tình cảm và thái độ gì trong ứng
sử với thức quà DT là cốm ? (Trân
trọng và giữ gìn cốm như 1 vẻ đẹp
văn hoá DT ).
+Hs đọc Đ3 - Đv em vừa đọc nói về
cảm nghĩ gì ?
-Đv bàn về việc thưởng thức cốm
trên n p.diện nào ? (ăn và mua cốm).
-Tác giả hd cách ăn cốm như thế nào
? Vì sao khi ăn cốm phải ăn chút ít,
thong thả, ngẫm nghĩ ?
-Tác giả đã thể hiện cách thưởng
thức cốm bằng n giác quan nào ?
-Cách cảm thụ đó có td gì ?
b-Cảm nghĩ về giá trị của cốm:
-Cốm là thức quà riêng biệt của đ.nc,
là thức dâng của n cánh đồng lúa bát
ngát xanh, mang hương vị tất cả cái
mộc mạc, giản dị và thanh khiết của
đồng quê nội cỏ An Nam.
->Cốm là quà tặng của đồng quê cho
con ng, cốm là đ.sản của DT.
-Hồng cốm tốt đôi... Một thứ thanh
đạm, 1 thứ ngọt sắc, 2 vị nâng đỡ nhau
để hp được lâu bền.

nghệ sĩ VN, n giọt sữa tinh khiết của
TV chúng ta.
HĐ3:Tổng kết(5 phút)
-Bài văn có g.trị gì về ND và NT ?
-Hs đọc ghi nhớ.
-Qua bài văn, em hiểu thêm gì về tác
giả Th.Lam ?
IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố(5 phút)
-Sưu tầm 1 số câu thơ, ca dao nói về
cốm ?
V-HĐ5:Đánh giá(3 phút)
-Qua bài học em có cảm nghĩ gì đối
với những sản vật của đất nước?
VI-HĐ6:Dặn dò ( 2 phút)
-VN học bài, ôn tập phần văn bản
của ng, là sự cố sức tiềm tàng và sự
nhẫn nại của thần lúa.
=>Xem cốm như 1 g.trị tinh thần
th.liêng đáng được chúng ta trân trọng
giữ gìn.
2- Nghệ thuật:
-Lời văn, trang trọng tinh tế, giàu chất
thơ
-Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng,
kỉ niệm.
-Sáng tạo trong lời văn xen kể và tả.
3- Ý nghĩa văn bản:
Bài văn là sự thể hiện thành công
những cảm giác lắng đọng, tinh tế mà
sâu sắc của Thạch Lam về văn hoá và

-Cách bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình
-Lỗi chính tả, dùng từ, đặy câu
HĐ3:GV phát bài
-Hs sửa chữa lỗi bài làm của mình
-GV lấy điểm vào phiếu điểm
-HS đọc một vài bài khá, giỏi
HĐ4:Dặn dò:
-VN ôn tập văn biểu cảm
-Soạn bài ‘chơi chữ’. Phần I, II

22
Tiết 59
Tiếng Việt:
CHƠI CHỮ
I-Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức:
-Hiểu được thế nào là chơi chữ và hiểu được 1 số lối chơi chữ thường dùng.
-Tác dụng của phép chơi chữ.
2. Kĩ năng:
-Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ.
-Nhận biết phép chơi chữ.
-Chỉ rõ cách nói chơi chữ trong văn bản.
II-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ chép ví dụ.
-Những điều cần lưu ý: Làm cho hs phân biệt dc td tích cực và td tiêu cực của chơi chữ.
Chơi chữ phải phù hợp với h.cảnh g.tiếp, tránh chơi chữ với dụnh ý xấu, đùa giỡn 1
cách vô ý thức, thiếu văn hoá.
III-Tiến trình lên lớp:
HĐ1:Khởi động(5 phút)
1.Ổn định lớp

+Gv: ở đây bà già hỏichuyện lợi lộc, thầy
bói chiều theo ý bà mà trả lời bằng cách cố
ý dùng từ lợi nhưng theo 1 nghĩa khác,
không liên quan gì với từ lợi trước. Hai từ
đồng âm này đã tạo nên chất hài hước cho
bài ca dao. Tiếng cười bật ra sau khi hiểu
được hàm ý của tác giả dân gian: Bà đã
già rồi, lấy chồng làm gì nữa.
+Hs đọc ví dụ 2 – Chú ý từ co mau.
-Em hãy giải nghĩa câu đố trên ?
- ở 2 vd trên có sd b.p tu từ chơi chữ, vậy
em hiểu thế nào là chơi chữ ?
+Hs đọc ví dụ (Bảng phụ).
-Từ “ranh tướng” ở VD1 gần âm với từ
nào ?
-ở VD2, các tiếng trong 2 câu thơ của Tú
Mỡ có phần nào giống nhau ?
-Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo, ở VD3
có mlh gì về mặt âm thanh ?
-Từ “sầu riêng” ở VD4 nên hiểu là gì ?
-Ngoài nghĩa đó ra còn nghĩa nào khác?
-Là loại cây ăn quả ở Nam Bộ, quả có gai
trông như mít.
-Chỉ tr.thái tình cảm buồn, trái với vui
chung.
HĐ4:Luyện tập:
-Đọc bài thơ của Lê Quí Đôn và cho biết
tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi
chữ ?
*Ví dụ 2:

(cạp nong, rắn độc), ráo (rắn ráo, rất
hung dữ và có nọc độc), lằn (rắn
thằn lằn) trâu (rắn hổ trâu), hổ mang
(rắn độc).
-Bài 2 (165 ):
Các tiếng chỉ các sự vật gần gũi
nhau:
-Thịt, mỡ ; dò,nem, chả: Thuộc
nhóm thức ăn liên quan đến chất
liệu thịt.
->chơi chữ dùng từ gần nghĩa, từ
đồng âm.
-Nứa, tre, trúc, hóp: Thuộc nhóm từ
chỉ cây cối, thuộc họ tre. -> từ đồng
âm, từ gần nghĩa.
=>Tạo sự liên tưởng ngữ nghĩa lí
thú.
-Bài 3 (166 ):
Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là nui non.
III. Hướng dẫn tự học:
Sưu tầm các câu ca dao có sử dụng
phép chơi chữ và phân tích giá trị
của chúng.
4. Củng cố tổng kết:
Thế nào là chơi chữ, có những lối chơi chữ nào?Tìm vài câu thơ có sử dụng phép chơi
chữ?
5. Dặn dò:
-VN học bài
- Soạn bài “Làm thơ lục bát”.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status