Giáo án Ngữ văn 7 Tuần 1 đến Tuần 9 - Pdf 69

Tuần: 1
Tiết: 1
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
- LÝ LAN -
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
-Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con
nhân ngày khai trường.
-Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.
2. Kĩ năng:
- Phân tích tâm trạng nhân vật.
3. Thái độ:
- Nhận thức được ý nghĩa, vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc đời của
mỗi con người.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:
a. PP: gợi mở, giải quyết vấn đề, phân tích, thuyết giảng.
b. Dddh: tư liệu: bài hát, tranh vẽ ngày khai trường.
2. HS: Đọc VB soạn bài theo câu hỏi GV.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1. Ổn định :
2. Kiểm tra : Tập vở, SGK,
nội dung chuẩn bị theo yêu
cầu của giáo viên.
3. Bài mới
Hoạt động 1:giới thiệu bài
- “Ngày đầu tiên đi học, mẹ
dắt tay tới trường, em vừa đi
vừa khóc, mẹ dỗ dành yêu
thương . . .” -> Tình mẹ đối

-VB cổng trường mở ra
thuộc phương thức biểu đạt
nào? Vì sao em biết?
-Hoạt động 3: Đọc – tìm
hiểu văn bản
- Đại ý của VB là gì? Em
hãy nêu bằng vài câu ngắn
gọn?
-VB chia làm mấy phần?
Nêu giới hạn và ý chính từng
phần?
- Nhân vật chính trong VB là
ai?
GV cho HS đọc thầm đoạn
đầu -> bước vào .
-Theo dõi phần đầu của VB
và cho biết : Người mẹ nghĩ
đến con vào thời điểm nào?
Thời điểm đó gợi cảm xúc gì
trong tình cảm hai mẹ con?
- Mẹ đã chuẩn bị những gì
cho con để con bước vào
ngày khai trường đầu tiên?
-Chi tiết nào miêu tả tâm
trạng của người mẹ?
- Nêu thắc mắc
- Suy nghĩ trả lời.
HS nêu đại ý VB ngắn
gọn .
HS suy nghĩ trả lời.

của con .
*Me : Thao thức không
ngủ, suy nghĩ triền miên.
-Sống lại quá khứ, nhớ
ngày bà ngoại dắt mẹ vào
lớp một, nhớ tâm trạng
hồi hộp trước cổng
trường
- Rạo rực, bâng khuâng,
xao xuyến.
2
- Theo em, vì sao ngày khai
trường vào lớp một để lại
dấu ấn sâu đậm trong lòng
mẹ như thế ?
- Khi nhớ lại kĩ niệm ấy lòng
mẹ như thế nào?
- Nhận xét về cách dùng từ
trong câu văn trên ?
- Từ dấu ấn sâu đậm của
ngày khai trường đó điều mà
mẹ mong muốn cho con ở
đây là gì?
– Những điều này có phải
mẹ trực tiếp nói với con
không? Theo em, mẹ đang
tâm sự với ai?
-Chuyển ý sang hoạt động
4: Tổng kết
- Nhận xét nghệ thuật biểu

đến tuổi đều được đến
trường
- Chỉ cần sai một li là sẽ
chệch hướng , lạc đường,
hỏng việc. Tác giả muốn
khẳng định tầm quan
trọng của giáo dục vì giáo
dục quyết định tương lai
của đất nước.
- Về tri thức , tình cảm, tư
tưởng , đạo lí, tình bạn,
tình thầy trò. .
-> trong giáo dục không
được phép sai lầm.
III-Tổng kết:
-NT: Văn tự sự xen yếu
tố biểu cảm như những
dòng nhật kí tâm tình,
nhỏ nhẹ và sâu lắng .
-ND:Bài văn giúp ta hiểu
tấm lòng thương yêu, tình
cảm của cha mẹ đối con
cái và vai trò to lớn của
nhà trường đối với cuộc
sống mỗi con người.
IV – Luyện tập:
- Ở lớp: +Quan sát,
3
Bức tranh trên các bạn vẽ
cảnh gì? Cảnh đó như thế

2. Kĩ năng: - phân tích, cảm thụ văn học.
3. Thái độ: - yêu mến kính trọng Ông bà, cha mẹ.
II- CHUẨN BỊ:
1. GV: a. PP: gợi mở, giải quyết vấn đề.
b. Dddh: tham khảo SGK, SGV , bài hát.
2. HS :Soạn bài theo câu hỏi SGK phần Đọc_ Hiểu văn bản tr 11, 12.
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung – Ghi bảng
1- Ổn định :
2- Kiểm tra bài cũ
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản
“Cổng trường mở ra “.
- Qua văn bản , em biết gì về
tình cảm của người mẹ đối với
con mình và vai trò của nhà
trường đối với thế hệ trẻ.?
3- Bài mới.
Khởi động 1:giới thiệu bài.
Trong cuộc đời của mỗi
chúng ta, người mẹ có một vị trí
và ý nghĩa hết sức lớn lao,
thiêng liêng và cao cả.Nhưng
không phải khi nào ta cũng ý
thức hết đươc điều đó. Chỉ khi
mắc những lỗi lầm ta mới nhận
ra tất cả. Bài văn “Mẹ tôi” sẽ
cho ta một bài học như thế.
– Em biết gì về tác giả A-MI-XI
?
– VB “Mẹ tôi” trích từ tác

cô ?
* GV: Treo bảng phụ: Sự hỗn
láo như 1 nhát dao…bố ; Bố
không thể nén…giận , con mà
lại …ư ; Thật đáng xấu… nhã.
11- Em hãy nhận xét cách dùng
từ và giọng điệu của bố trong
bức thư ?
- Qua đo, em nhận xét gì về
người bố?
(Tế nhị, sâu sắc, nghiêm- khắc
với con
Giảng: * Chuyển ý - ghi tiêu đề
2:
- Sau khi đọc thư bố, En-ri-cô
có thái độ như thế nào?
Nêu xuất xứ văn
bản.
Nhớ lại kiến
thức lớp 6 trả
lời.
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
- tìm chi tiết
trong đoạn – trả
lời- gạch chân
các chi tiết trong
SGK
Suy nghĩ trả lời .
Suy nghĩ, trả lời.

ri-cô là người như thế nào?
Hoạt động 4: Tổng kết
-Bức thư mang tính biểu cảm ở
chỗ nào ?
-Qua VB, em rút ra được bài
học gì
(Hiểu được công lao to lớn
không gì sánh được của mẹ và
hãy cố gắng làm nhiều việc tốt
để đền đáp công ơn cha mẹ.)
Gọi 1HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 4 : Luyện tập
- Cho HS đọc đoạn thư thể hiện
vai trò vô cùng lớn lao của
người mẹ đối với con.
Hoạt động 5:Củng cố, Dăn dò
- Cho HS đọc tên các bài ca dao,
bài hát nói lên tình cảm của cha
mẹ đối với con cái.
- Học bài, làm bài tập 2/ SGK tr
12.
- Soạn bài : Từ ghép.
Nhìn SGK,tìm
chi tiết, trả lời.
Suy nghĩ trả lời
Nêu suy nghĩ
của bản thân.
_ Dùng kiến
thức vừa tiếp thu
được trả lời.

-Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép. Từ ghépchính phụ và từ ghép đẳng lập.
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết cơ bản về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu
nghĩa của hệ thống từ ghép Tiếng Việt .
3. Thái độ:
- Dung từ đúng tiếng VCieetj, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II- CHUẨN BỊ:
1. GV:
a. PP: gợi mở, giải quyết vấn đề, quy nạp
b. Dddh:- nghiên cứu SGK, SGV, bảng phụ
2. . HS: Soạn bài , ôn lại từ đơn vàtừ phức .
III- CÁC BƯỚC LÊN LỚP
Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung
1-Ổn định: kiểm tra sĩ số
lớp
2- Kiểm tra:
-VB “Mẹ tôi” cho em bài
học gì trong cuộc sống?
3. Bài mới.
:Hoạt động 1 :giới thiệu
bài.
Nhắc lại kiến thức bài“ Từ
và cấu tạo của từ tiếng Việt

( Lớp 6 ) -> “ Từ ghép “.
Hoạt động 2: Hướng dẫn
hình thành kiến thức
GV gọi 1HS đọc to VD Tr
13- chú ý từ bà ngoại thơm

về từ ghép chính phụ như
thế.
Chuyển ý từ ghép đẳng
lập.
- HS đọc VD 1- 2 (tr-14 )
chú ý từ in đậm.
- Mỗi từ ghép trên gồm có
mấy tiếng? Tiếng đứng sau
có bổ sung nghĩa cho tiếng
đứng trước không ?
- Giữa 2 tiếng có quan hệ
như thế nào với nhau?
- Từ ghép kiểu như thế gọi
là từ ghép đẳng lập . Vậy,
em hiểu thế nào là từ ghép
đẳng lập?
10 - Cho một vài ví dụ từ
ghép loại này.
-GV chốt ý -> Gọi 1HS đọc
ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn
HS tìm hiểu nghĩa của từ
ghép(10’)
- Hãy so sánh nghĩa của
tiếng “bà” vơi nghĩa của từ
bà ngoại, “ thơm” với
“thơm phức” khác nhau thế
nào ?
- Cho ví dụ
- Đọc ví dụ

mẹ , cha.
- Bà ngoại : người đàn bà
sinh ra mẹ.
- Thơm : Có mùi như hương
của hoa dễ chịu , làm cho
9
-Qua so sánh, em rút ra
được kết luận gì về nghĩa
của từ ghép chính phụ so
với nghĩa của tiếng chính?
* Lưu ý : Một số từ ghép
dưa hấu , cá trích , ốc bươu
đã mất nghĩa nhưmg người
ta vẫn xác định đó là từ
ghép chính phụ vì nghĩa của
các từ ghép này hẹp hơn
nghĩa của các tiếng chính
( dưa , cá , ốc ).
Chuyển ý:
- 1HS đọc to VD 2( tr -14)
và chú ý những từ in đậm .
- Em hãy so sánh nghĩa của
từ quần áo với nghĩa của
mỗi tiếng” quần và áo”.Còn
nghĩa của từ trầm bổng thì
như thế nào so với nghĩa
của mỗi tiếng” trầm và
bổng”?
. Trầm:( Giọng, tiếng) thấp
và ấm.

*Tìm hiểu VD (sgk tr-14)
Quần áo -> Quần + áo .
Trầm bổng -> Trầm +
bổng.
Ao : Đồ mặc từ cổ xuống ,
chủ yếu che lưng ngực và
bụng .
Quần :Đồ mặc từ thắc lưng
trơ xuống
có hai ống .
Quần áo : Đồ mặc nói
chung ( Nghĩa khái quát ) ->
Có thể chỉ có áo hoặc quần
thôi nhưmg vẫn nói chung
như thế được.
=> Nghĩa của từ ghép đẳng
lập khái quát hơn nghĩa của
các tiếng tạo nên nó.
*Ghi nhớ 2(SGK.tr.14)
III- Luyện tập:
1/ Xếp các từ ghép vào bảng
phân loại :
TGCP: Lâu đời, xanh ngắt,
nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
10
- Gọi HS đọc và xác định
yêu cầu : BT1, 2, 3, 4
- Hướng dẫn học sinh thảo
luận nhóm.
- Gọi HS đại diện trình bày

sông mày
Ham muốn Học hỏi
thích hành

Xinh đẹp Tươi tỉnh
Tươi vui
4/ Giải thích cách dùng từ
ghép.
-Có thể nói “1 cuốn sách”,
“1 cuốn vở” vì “sách”và
“vở” là DT chỉ sự vật tồn tại
dưới dạng cá thể, có thể
đếm được.
- “Sách vở” là từ ghép ĐL
có nghĩa tổng hợp chỉ chung
các loại nên không thể nói “
1 cuốn sách vở”
11
*Bổ sung :
12
Tuần: 1
Tiết: 4
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức: Giúp HS thấy:
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết .Sự liên
kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa.
2. Kĩ năng:
- vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn
bản có tính liên kết

Hs trả bài
Nghe.
13
kết.
Hoạt đông 2: Hướng dẫn hình
thành kiến thức.
Gọi 1HS đọc to VD 1a( tr. 17)
. Đoạn văn trên được trích
trong VB nào?( Mẹ tôi) Đoạn
văn gồm có mấy câu?( 5 câu)
. Theo em, nếu bố của En- ri-
cô chỉ viết mấy câu ấy thì En-
ri- cô đã có thể thật hiểu rõ điều
bố muốn nói chưa?
- Nguyên nhân nào làm cho En-
ri- cô khó hiểu?
- Chúng ta biết rằng nếu các
câu sai ngữ pháp thì văn bản sẽ
không thể hiểu rõ, trường hợp
này có phải như thế không?
( không )

- VB cũng sẽ không thể hiểu
được khi nội dung ý nghĩa của
các câu văn không thật sự chính
xác, rõ ràng. Trường hợp này
có phải như thế không ?
- Vậy nếu En- ri-cô chưa hiểu ý
bố thì đó là vì lí do gì ?
- Do đó muốn cho đoạn văn có

1. Tính liên kết củaVB:
* Tìm hiểu ND đoạn văn (tr.
17)
a- Trong đoạn văn chỉ có
những câu trên chưa thể hiểu
rõ được.
b - Các câu (1) (2)câu (4) (5)
chưa có sự liên kết về nội
dung .
c- Các câu trong đoạn văn
trên
phải quan hệ chặt chẽ về nội
dung ý nghĩa.
14
-. Vậy theo em, liên kết có tác
dụng gì ?
Chuyển ý:Để nội đung ý ngiã
giữa các câu trong văn bản có
quan hệ chặt chẽ nhau ta sử
dụng những phương tiện liên
kết nào?

Trở lại VD 1a(tr. 17)
-. Đoạn văn trên do thiếu ý gì
mà trở nên khó hiểu?
Gợi: Giữa câu( 1)-( 2) thiếu ý
gì; Giữa câu (4)-( 5) thiếu ý gì?
Em hãy chữa lại đoạn văn để
En- ri- cô hiểu ý bố?
Trả lời

-Đến đây đoạn văn đã hoàn
chỉnh chưa?Còn chỗ nào cần
chữa lại nữa không?Vì sao?
- Tại sao chỉ thiếu vài từ và sai
một từ mà lại làm cho đoạn
văn khó hiểu?
- Vậy ,văn bản còn liên kết với
nhau nhờ phương tiện nào
nữa?
- Tóm lại, muốn văn bản có
tính liên kết người viết phải
làm gì ?
( Liên kết về nội dung và hình
thức ngôn ngữ).
Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hướng dẫn
HS luyện tập.
BT1 : HS đọc BT và nêu yêu
cầu BT
BT 2: Em hãy đọc BT 2
Giải thích đoạn văn có tính
liên kết chưa? Vì sao?
Hướng dẫn: Yêu cầu HS đánh
số thứ tự cho các câu trong
đoạn văn và trả lời các câu hỏi
trong đoạn văn trên.
- Câu 1 -2 nối với nhau vì có

Đọc đoạn văn + đánh số
thứ tự cho từng câu

- Câu 3 dùng từ” đứa tre”
thay “con”.
Làm cho người ta hiểu sai ý,
các câu mâu thuẩn nhau ->
chưa gắn bó chặt chẽ -> khó
hiểu.
Nhờ phương tiện ngôn ngữ =
từ, câu ( liên kết hình thức).
c . Văn bản có tính liên kết :
+ Liên kết về nội dung ý
nghĩa
+ Liên kết về hình thức ngôn
ngữ ( từ, câu…)
* Ghi nhớ (tr. 18)
II - Luyện tập :
1. Sắp xếp lại đoạn văn cho
hợp lí
Câu 1 – 4 – 2 – 5 – 3.
2 – Đoạn văn chưa liên kết vì
các câu không nói về một nội
dung.
16
BT3: Gọi HS đọc BT, Xác
định yêu cầu BT
BT4. Gọi HS đọc BT và nêu
yêu cầu của BT
Hướng dẫn: Đối tượng nhắc
đến trong câu đầu là ai?( mẹ)
* Đối tượng trong câu thứ 2?
( Con)

*Bổ sung:

17
Tuần: 2
Tiết:5-6
CUỘC CHIA TAY
CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
Khánh Hoài
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh
em trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ
chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.
2. Kĩ năng: Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm
động.
3. Thái độ: Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn nhỏ chẳng may
rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.
II CHUẨN BỊ:
1. Gv:
a. pp: gợi mở, giải quyết vấn đề, thuyết giảng, HĐ nhóm
b. Dddh: tranh .
2. HS: Đọc bài, soạn.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
1.Ổn định lớp:
-Kiểm tra nề nếp, sĩ số.
-Lớp trưởng báo cáo.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hỏi: Hãy nêu cảm nghĩ của
bản thân sau khi học qua văn
bản “mẹ tôi”?

-Hỏi: Theo em có cách nào
giải quyết mâu thuẫn ấy
được không? Nguyên nhân?
-Hỏi: Kết thúc truyện, Thuỷ
đã lựa chọn cách giải quyết
như thế nào? Chi tiết ấy gợi
lên trong em tình cảm gì?
-Gọi HS đọc câu 6 (đọc hiểu
văn bản SGK), xác định yêu
cầu. Thực hiện.
-Gọi HS đọc câu 2 (đọc hiểu
văn bản SGK), xác định yêu
cầu. Thực hiện (HĐ nhóm 1
bàn).
-Trả lời (như nội dung ghi).
- HS đọc
- HS trả lời: viết về việc chia
tay của hai nhân vật chính
Thành và Thủy
-Trả lời: Thuỷ giận dữ
không muốn chia rẽ chúng
nhưng lại thương anh Thành,
sợ không có người canh gát
cho anh ngủ.
-Trả lời: Chỉ có cách là gia
đình đoàn tụ, hai anh em
không phải chia tay.
-Trả lời: Để lại con Em Nhỏ
bên cạnh con vệ Sĩ → yêu
quý anh, giàu lòng vị tha.

thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu
phần tiếp theo.
-Hỏi: Tâm trạng, tình cảm của
Thuỷ đối với cảnh vật ở
trường học hôm ấy ra sao?
-Hỏi: Chi tiết nào trong cuộc
chia tay của Thuỷ với lớp học
làm cô giáo bàng hoàng? Vì
sao cô lại bàng hoàng?
-Hỏi: Thuỷ đã mất quyền trẻ
em đó là quyền gì?
-Hỏi: Tình cảm của các bạn
đối với Thuỷ như thế nào?
-HS đọc. Trả lời (như nội
dung ghi).
-HS đọc. Chia nhóm thảo
luận. Đại diện nêu ý kiến:
a.kể theo ngôi thứ I → tính
chân thực, sức thuyết phục.
b.Búp bê ngộ nghĩnh, trong
sáng, vô tội … chia tay (như
hai anh em Thành- Thuỷ).
-Nghe.
-Trả lời: cắn chặt môi, nhìn
cột cờ, tấm bảng…
-Trả lời (như nội dung ghi).
-Trả lời: Quyền được đi học,
đến trường.
-Trả lời (như nội dung ghi).
2.Cuộc chia tay với lớp

Tổ ấm gia đình là vô
cùng quý giá và quan
trọng. Mọi người hãy cố
gắng bảo vệ và gìn giữ,
không nên vì bất kỳ lí do
gì làm tổn hại đến những
tình cảm tự nhiên, trong
sáng ấy.
*Bổ sung:
21
Tuần: 2
Tiết: 7
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT .
1. Kiến thức:
Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lý để bước đầu xây dựng được
những bố cục rành mạch, hợp lý cho các bài làm.
2. Kĩ năng:
Tính phổ biến và sự hợp lý của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần
trong bố cục để từ đó có thể làm Mở bài, Thân bài, Kết bài đúng hướng hơn, đạt kết
quả tốt hơn.
3. Thái độ:
Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng
bố cục khi tạo lập văn bản.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
a. pp: gợi mở, giải quyết vấn đề, HĐ nhóm
b. Dddh: SGV, SGK, bảng phụ.
2. Học sinh: Soạn bài theo định hướng câu hỏi sgk.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Em có thể chấp nhận
cách sắp xếp nội sung của
hai lá đơn dưới đây
không? Vì sao?
Vậy những lời nói
trong nội dung lá đơn ấy
có cần sắp xếp theo một
trật tự không? Có thể tùy
thích muốn ghi nội dung
nào trước cũng được
không?
- Cho biết vì sao khi xây
Nghe.
+ Quốc hiệu.
+ Tên đơn.
+ Họ, tên ngày tháng
năm sinh.
- Học lớp … trường.
+ Lý do xin gia nhập
đội.
+ Lời hứa khi trở thành
đội viên.
+ Lời cảm ơn.
+ Địa điểm, ngày, tháng,
năm viết đơn.
Trình bày.

Trình bày.
- Họ tên, nơi ở, trường
học.

chuyện bất hợp lý ở chỗ
nào?
- Về hình thức diễn
biến câu chuyện kể có
theo một trình tự chưa?
-Đoạn văn 2: Bản kể
gồm mấy đoạn? Nội dung
của mỗi đoạn ấy có tương
đối thống nhất không?
Bố cục giúp cho sự sắp
xếp các ý, các nội dung
trong văn bản được hợp
lý.
Ý diễn đạt rành mạch, văn
bản có tính thuyết phục
hơn.
Đọc
Xác định.
Xác định.
Chưa.
Trình bày.
- Đều có những câu văn
về cơ bản là giống nhau.
- Bản kể có 2 đoạn . Về
nội dung chưa liên kết
chặt chẽ về ý nghĩa (Ếch
bị trâu giẫm bẹp không
gắn với việc nó nghênh
ngang đi lại khắp nơi,
nhâng nháo nhìn trời mà

- Có bạn nói rằng phần
MB chỉ là sự tóm tắt, rút
gọn của TB, còn KB
chẳng qua chỉ là sự lặp lại
một lần nữa của MB. Nói
như vậy có đúng không?
Vì sao?
- Có bạn lại cho rằng
trong văn bản phần TB là
quan trọng nhất nên phần
MB và KB không cần
thiết. Em không đồng ý
với ý kiến đó không? Vì
sao?
-Vậy văn bản thường
được xây dựng theo bố
cục như thế nào?
trước) kể chuyện ếch
nghênh ngang đi lại trước
ếch ngồi trong đáy giếng
sau -> Vô lý.
Nghe.
Xác định.

Trình bày quan điểm.
Trình bày.
Không đồng ý, vì phần
thân bài là phần triển khai
cụ thể vấn đề được nêu ,
góp phần tạo tính hoàn

+ KB: Tóm tắt về đối
tượng và phát biểu cảm
nghĩ.
b. Bố cục văn bản.
Mở bài, Thân bài, Kết
bài, mỗi phần có nhiệm vụ
riêng -> quan hệ chặt chẽ.
25

Trích đoạn Nắm được cấu tạo hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ Học sinh: Soạn bài theo định hướng câu hỏi sgk III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. Học sinh: Soạn bài theo định hướng câu hỏi sgk III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP BT1: Câu c đúng.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status