BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH MẶT HÀNG GẠO
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GENTRACO GIAI ĐOẠN
2009 - 2012
PHẠM PHÚ QUÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Xây Dựng Chiến Lược
Kinh Doanh Cho Mặt Hàng Gạo Tại Công Ty Cổ Phần Gentraco Giai Đoạn 20092012” do Phạm Phú Quý, sinh viên khóa 31, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày
Ths TRẦN ĐÌNH LÝ
Người hướng dẫn,
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày
Giàu người đã phụ trách hướng dẫn cho tôi tại công ty và các Cô, Chú, Anh, Chị ở
công ty Gentraco đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập, đã cung cấp
đầy đủ các tài liệu và tạo những điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Do đây là lần đầu tiên tiếp xúc thực tế tại doanh nghiệp, lại hạn chế về kiến
thức và thời gian thực tập nên trong đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong
các Thầy, Cô thông cảm, mong được các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty góp ý kiến
để cho tôi hoàn thiện hơn.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn.
TP.HCM, tháng 7/ 2009
Phạm Phú Quý
NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM PHÚ QUÝ. Tháng 07 năm 2009. “ Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Mặt
Hàng Gạo Tại Công Ty Cổ Phần Gentraco Giai Đoạn 2009-2012”
PHAM PHU QUY. July 2009. “ Creating A Business Strategy For Rice At
Gentraco Corporation Stages 2009-2012 ”
Trong môi trường kinh doanh đầy biến động và cạnh tranh ngày càng gay gắt
như hiện nay, để tồn tại và phát triển bền vững, mỗi doanh nghiệp phải hết sức năng
động và sáng tạo để xây dựng cho mình các chiến lược kinh doanh phù hợp. Nhận thấy
tầm quan trọng đó nên trong quá trình tìm hiểu tại công ty Gentraco , tôi muốn góp
phần để công ty thực hiện thành công điều đó.
Trong suốt quá trình hoạt động, công ty Gentraco đã khẳng định sức mạnh của
mình trên nhiều phương diện: về kinh nghiệm lãnh đạo, về tài chính, trình độ nghiệp
vụ và uy tín.v.v…Đồng thời, công ty cũng đang từng bước phấn đấu để khắc phục các
điểm yếu về khả năng quản lý nguồn nguyên liệu, về công tác marketing và nghiên
cứu, phát triển có thể nâng cao năng lực kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, công ty
một công ty dẫn đầu nghành.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
xi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề
1
4
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
5
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
7
2.1.4. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
9
2.1.5. Sản phẩm gạo của công ty
10
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
11
11
3.1.1. Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược.
11
3.1.2. Quy trình xây dựng chiến lược
25
4.1.2. Nhân sự
26
4.1.3. Marketing
27
4.1.4. Tài chính – kế toán
31
4.1.5. Sản xuất - tác nghiệp
33
4.1.6. Nghiên cứu và phát triển
34
4.1.7. Hệ thống thông tin
34
4.2. Phân tích ảnh hưởng của môi trường tác nghiệp
35
44
4.4. Xây dựng các chiến lược
46
4.5. Lựa chọn chiến lược: Ma trận QSPM
51
4.6. Một vài giải pháp
57
4.6.1. Quản trị
57
4.6.2. Giải pháp về Marketing
58
4.6.3. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển
61
4.6.4. Giải pháp về sản xuất – tác nghiệp
62
tố bên ngoài
SWOT
( Strengths - Weaknesses - Opportunities -Threats): Ma trận điểm
mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ)
QSPM
(Quantitative strategic planing matrix): Ma trận hoạch định chiến
lược có thể định lượng.
Ma trận BCG
(Boston Consulting Group): Ma trận do công ty BCG đề ra
SBU
(Strategic Business Unit): Đơn vị kinh doanh
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
TP HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
NVCSH
32
Bảng 4.4. Sức Chứa Kho Của Một Số Công Ty
33
Bảng 4.5. Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong (IFE)
35
Bảng 4.6 Giá Gạo Châu Á Tại Một Số Thời Điểm
39
Bảng 4.7. Ma Trận Hình Ảnh Cạnh Tranh Của Công Ty Gentraco
40
Bảng 4.8. Ma trận ảnh hưởng của môi trường vĩ mô (EFE)
45
Bảng 4.9. Ma Trận SWOT của Công Ty Gentraco
47
Bảng 4.10. Bảng Ma Trận Chiến Lược Chính của Công Ty Gentraco
48
15
Hình 3.3. Các Nội Dung Chủ Yếu Cần Phân Tích về Đối Thủ Cạnh Tranh
16
Hình 3.4. Ma trận chiến lược chính
22
Hình 3.5. Ma Trận BCG
22
Hình 4.1. Cơ Cấu Thị Trường Xuất Khẩu của Công Ty Gentraco Qua Hai Năm
29
Hình 4.2. Sơ Đồ Kênh Phân Phối của Gentraco ở Thị Trường Xuất Khẩu
30
Hình 4.3. Biểu Đồ Thị Phần Xuất Khẩu Gạo của Các Công Ty Trong Nước Năm 2008
36
Hình 4.4. Ma Trận BCG của Công Ty Gentraco
49
Hình 4.5. Sơ Đồ Kênh Phân Phối Trực Tiếp ở Thị Trường Nội Địa
nhu cầu nhập khẩu gạo ở các nước này tăng mạnh. Chính những điều này đã tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu gạo phát triển mạnh mẽ.Tham gia vào
hoạt động kinh doanh từ năm 1976, đến nay công ty Gentraco đã tích lũy được nhiều
kinh nghiệm trong ngành kinh doanh gạo (đây là lĩnh vực kinh doanh chính của công
ty). Hiện nay công ty đang trên đà phát triển ổn định và là đơn vị đi đầu trong việc góp
phần tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước.Sự tăng trưởng mạnh của
ngành kinh doanh gạo đã đem lại cho công ty Gentraco nhiều cơ hội kinh doanh mới.
Tuy nhiên, công ty phải đương đầu với sự cạnh tranh quyết liệt hơn không chỉ giữa các
doanh nghiệp trong nước mà còn cả trên thị trường quốc tế. Do vậy, để giúp công ty
Gentraco phát triển bền vững, giữ được vị trí cạnh tranh lâu dài trên thương trường và
giữ vững vai trò là đơn vị tiên phong trong ngành kinh doanh gạo, tôi quyết định chọn
đề tài: “ Xây dựng chiến lược kinh doanh mặt hàng gạo tại Công ty Cổ Phần
Gentraco giai đoạn 2009-2012”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Khi chọn đề tài này tôi mong muốn đạt được các mục tiêu sau:
Phân tích được những điểm mạnh, điểm yếu quan trọng bên trong công
ty, đồng thời xác định được các cơ hội, các đe dọa chủ yếu quyết định
đến khả năng phát triển và thành công của công ty trong tương lai.
Xây dựng các lựa chọn chiến lược và chọn ra các chiến lược phù hợp.
Đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện thành công các chiến lược đã dề
ra.
Mục tiêu cuối cùng của đề tài là nhằm tạo cho công ty có một thế mạnh vững
chắc trên thị trường, có điều kiện tận dụng tốt nhất các cơ hội hiện có và ngày càng
vươn xa hơn trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu gạo trong nước và trên thế giới.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi không gian
Tại văn phòng Chi nhánh Công ty Cổ phần Gentraco tại 79 Tân Sơn Hòa,
Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Gentraco.
2.1.1. Khái quát về công ty.
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Gentraco
Tên tiếng Anh: Gentraco Corporation
Biểu tượng của Công ty:
Tên viết tắt: GENTRACO
Trụ sở chính: 121 Nguyễn Thái Học, thị trấn Thốt Nốt, huyện Thốt Nốt, thành phố
Cần Thơ.
Điện thoại: (0710) 3851246
Fax: (0710) 3852118
Website: www.gentraco.com.vn
Email: [email protected]; [email protected]
Giấy phép thành lập: Quyết định số 3463/1998/QĐ-CT-TCCB ngày 23/12/1998của
Chủ tịch UBND tỉnh Cần Thơ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty
Thương nghiệp Tổng hợp Thốt Nốt thành Công ty Cổ phần Thương nghiệp tổng hợp
và Chế biến lương thực Thốt Nốt Giấy CNĐKKD: Số 1800241743 đăng ký lần đầu
ngày 21/08/1998, đăng ký cấp lại và thay đổi lần 16 ngày 19/11/2008 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp.
Các đơn vị trực thuộc:
- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh: 79 Tân Sơn Hòa, phường 2, quận Tân
Bình, thành phố Hồ Chí Minh.
-Chi nhánh Chế biến kinh doanh gạo xuất khẩu số 1: Quốc lộ 91, ấp Long
Thạnh A, thị trấn Thốt Nốt, huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Phân xưởng 1A, 1B, Phân xưởng chế biến gạo cao cấp – trực thuộc Chi nhánh
Chế biến kinh doanh gạo xuất khẩu số 1: Quốc lộ 91, ấp Long Thạnh A, thị trấn Thốt
Nốt, huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
- Phân xưởng 3 – trực thuộc Chi nhánh Chế biến kinh doanh gạo xuất khẩu số
nước, qua 30 năm hoạt động phát triển không ngừng, năm 2005 vốn điều lệ của
Gentraco được nâng lên hơn 50 tỉ đồng với 100% cổ phần tư nhân. Cho đến nay,
Gentraco đã bước đầu khẳng định tên tuổi trên thị trường. Hiện nay, Công ty Cổ phần
Gentraco là thành viên chính thức của Hiệp hội Lương thực Việt Nam. Trong những
năm qua, Gentraco đã cùng với các thành viên khác của Hiệp hội tham gia rất tích cực
vào hoạt động xuất khẩu gạo và liên tục từ năm 2003 – 2009. Gentraco cũng là doanh
nghiệp đứng hàng thứ 05 trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu gạo của cả nước, góp
phần vào thành tích chung trong công tác xuất khẩu gạo của Việt Nam trong những
năm gần đây. Là doanh nghiệp có uy tín, cơ sở vật chất kỹ thuật mạnh, Gentraco cũng
đã xây dựng được 05 xí nghiệp chế biến gạo trực thuộc với dây chuyền sản xuất hiện
đại, luôn được cải tiến và một xí nghiệp kinh doanh nguyên liệu thức ăn chăn nuôi quy
mô lớn. Bên cạnh đó, Gentraco còn có các đơn vị trực thuộc khác là các điểm phân
phối xăng dầu, hàng tiêu dùng của các nhãn hiệu nổi tiếng: Unilever, Vinamilk,
NOKIA, Samsung, Motorola và xe ô tô của ISUZU.
6
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý của Công Ty
Nguồn tin: TTTH
Chức năng các phòng ban:
a) Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty và tất
cả các cổ đông phổ thông đều được tham dự. Đại hội đồng cổ đông có các quyền hạn
sau: Thông qua kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty, thông qua kế
hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, các
báo cáo của Hội đồng quản trị, báo cáo của Ban kiểm soát, báo cáo kiểm toán độc lập.
b) Hội đồng quản trị: số thành viên Hội đồng quản trị của Công ty gồm 05
thành viên. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh
tích thị trường, tham mưu cho Ban Giám đốc về tình hình gạo, đối thủ cạnh tranh, tìm
kiếm khách hàng. Chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại, theo dõi giám sát việc
thực hiện hợp đồng, giao hàng, bộ chứng từ.v.v…
-Phòng Kinh doanh nội địa: có các chức năng sau: Lập kế hoạch kinh doanh
và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu doanh số bán hàng (xăng dầu, hàng tiêu dùng, hàng
thực phẩm, điện thoại di động.v.v…). Phân tích thị trường, khai thác nhu cầu và chăm
sóc khách hàng.
8
-Phòng Công nghệ thông tin: có các chức năng sau: Quản lý, tổ chức, điều
hành hoạt động của Phòng Công nghệ thông tin. Nghiên cứu, tư vấn giúp Ban Giám
đốc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của Công ty.
-Phòng Kỹ thuật: có các chức năng sau: Tham mưu cho Ban Giám đốc Công ty
về việc xây dựng, mở rộng kho, định vị, cải tạo, mua sắm máy móc thiết bị và hệ
thống điện, quản lý việc gia công chế tạo và lắp đặt máy móc thiết bị tại Phòng Kỹ
thuật.
-Phòng Hành chánh quản trị: có các chức năng sau: Thực hiện công tác hành
chánh quản trị tại Công ty. Phối hợp với các phòng ban trực thuộc khác thực hiện tốt
các yêu cầu, nhiệm vụ do Ban Giám đốc Công ty đề ra.
-Phòng Nhân sự: có các chức năng sau: Xây dựng, quản lý, tổ chức, điều hành
và kiểm tra các hoạt động về: chính sách tuyển dụng, chính sàch đào tạo, chính sách
lương bổng, đãi ngộ, các hoạt động về tổ chức nhân sự nhằm đáp ứng kế hoạch, mục
tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty.
2.1.4. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Hiện nay, hoạt động kinh doanh chủ yếu của Gentraco gồm các lĩnh vực chính
như sau: Xay xát và chế biến lương thực xuất khẩu. Kinh doanh vật tư nông nghiệp.
Kinh doanh xăng, dầu, gas (hoạt động phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện của Sở
Công thương), nhớt. Xây dựng công trình dân dụng. Dich vụ, thương mại; Kinh doanh
nhà hàng, khách sạn. Xuất khẩu: nông, lâm, hải sản, xuất khẩu gạo trực tiếp. Nhập
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược.
Theo Alfred Chandler, chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu dài hạn
của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành động và phân bố các
tài nguyên thiết yếu để thực hiên các mục tiêu đó.Theo Garry D. Smith, Danny R.
Anold và Boby R. Bizzel, quản trị chiến lược là quá trình nghiên cứu các môi trường
hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra, thực hiện và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi
trường hiện tại cũng như tương lai.
3.1.2. Quy trình xây dựng chiến lược
Theo Fred R. David, quy trình quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: hình thành
chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.
Hình 3.1. Mô Hình Quản Lý Chiến Lược Toàn Diện
Thông tin phản hồi
Nghiên cứu môi
trường để xác định cơ
hội và đe dọa chủ yếu.
Xác định nhiệm
vụ, mục tiêu và
chiến lược hiện tại
Thiết lập
mục tiêu
dài hạn
và đánh giá
thành tích
Thực thi
chiến lược
Đánh giá
chiến
lược
Nguồn: Fred R. David
a) Xác định nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hiện tại của tổ chức
Đây là điểm khởi đầu hợp lý trong quản trị chiến lược vì tình hình hiện tại của
công ty có thể giúp loại trừ một số chiến lược, thậm chí giúp ta lựa chọn hành động cụ
thể. Mỗi tổ chức đều có nhiệm vụ, các mục tiêu và chiến lược, ngay cả khi những yếu
tố này không được thiết lập và viết ra cụ thể hoặc truyền thông chính thức.
b) Xét lại nhiệm vụ kinh doanh
Nhiệm vụ của việc kinh doanh là tạo lập các ưu tiên, các chiến lược, các kế
hoạch và việc phân bổ công việc. Đây là điểm khởi đầu cho việc thiết lập công việc
quản lý và nhất là thiết lập cơ cấu quản lý.
12
c) Nghiên cứu môi trường - xác định cơ hội và đe dọa chủ yếu
Môi trường hoạt động của doanh nghiệp được phân chia thành hai loại: môi
trường vĩ mô và môi trường ngành.
i) Môi trường vĩ mô của công ty
Các ảnh hưởng quan trọng của môi trường vĩ mô bao gồm:
-Ảnh hưởng kinh tế
Môi trường kinh tế có tác động trực tiếp và năng động đến doanh nghiệp, đồng
rất lớn đến đời sống của con người cũng như hoạt động của doanh nghiệp. Nó cũng là
yếu tố đầu vào quan trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp
khai khoáng, du lịch, vận tải. Trong nhiều trường hợp, chính điều kiện tự nhiên góp
phần hình thành nên lợi thế cạnh trạnh cho doanh nghiệp.
-Ảnh hưởng công nghệ
Ngày càng có nhiều công nghệ tiên tiến ra đời, tạo cơ hội cũng như nguy cơ đối
với tất cả các ngành và các doanh nghiệp. Sự phát triển của công nghệ mới có thể làm
nên thị trường mới, kết quả là sự sinh sôi của những sản phẩm mới, làm thay đổi các
mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho các sản phẩm hiện có trở nên lạc hậu.
-Khách hàng
Khách hàng là một phần không thể tách rời của công ty. Sự tín nhiệm của khách
hàng là tài sản có giá trị nhất của công ty. Một vấn đề quan trọng khác liên quan đến
khách hàng là khả năng trả giá của họ. Người mua có ưu thế có thể làm cho lợi nhuận
của ngành giảm xuống bằng cách: Ép giá người bán, đòi hỏi người bán nâng cao chất
lượng phục vụ, đòi hỏi người bán phải cung cấp nhiều dịch vụ hơn, làm cho các đối
thủ cạnh tranh chống lại nhau.v.v…
-Người cung cấp
Người cung cấp bao gồm các đối tượng: người bán vật tư, thiết bị; cộng đồng
tài chính; nguồn lao động. Khi người cung cấp có ưu thế, họ có thể gây áp lực mạnh và
tạo bất lợi cho doanh nghiệp.
-Đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ tiềm ẩn có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của công ty do họ đưa vào
khai thác năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực
cần thiết.
-Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm của ngành,
tức là có khả năng thỏa mãn cùng một loại nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm thay thế
sẽ hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành.
14