Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị nguồn nhân lực đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
–––––––––––––––––

NGUYỄN VĂN XÊ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

–––––––––––––––––

NGUYỄN VĂN XÊ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ NGUỒN
NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02


1.2. VAI TRÒ CHIẾN LƯỢC CỦA QTNNL TRONG VIỆC THÚC ĐẨY
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC................................................. 15
1.3. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QTNNL.................. 18
1.3.1. Lợi ích kinh tế của việc sử dụng nguồn nhân lực [6] ..................... 18
1.3.2. Sự hài lòng, thỏa mãn của người lao động trong doanh nghiệp ..... 18
1.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ............................................. 18
1.4.1. Khái niệm, ý nghĩa hiệu quả hoạt động kinh doanh ....................... 18
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh [8] .............. 19
1.5. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ..... 20
1.5.1. Khái niệm ........................................................................................ 20
1.5.2. Đặc điểm ......................................................................................... 22


1.6. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA
QTNNL ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ............ 23
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .................................................................................. 29
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................ 30
2.1. TỔNG HỢP MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ QTNNL .............................. 30
2.2. THỰC TRẠNG CỦA DNNVV TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG............ 34
2.2.1. Vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và
thu hút đầu tư tại thành phố Đà Nẵng thời gian qua ................................. 34
2.2.2. Một số chỉ tiêu cơ bản của DNNVV trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng từ năm 2013 đến 2015 ..................................................................... 37
2.2.3. QTNNL tại các DNNVV của Đà Nẵng ......................................... 40
2.3. TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TẠI T.P ĐÀ NẴNG ............. 43
2.4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THIẾT ........... 43
2.4.1. Biến độc lập: ................................................................................... 45
2.4.2. Biến phụ thuộc ................................................................................ 49
2.4.3. Thiết kế bản câu hỏi chính thức ...................................................... 49
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .................................................................................. 51

động bình quân” ........................................................................................ 72
3.10. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ ...................................................... 73
3.10.1. Mức độ kết quả hoạt động kinh doanh chung ............................... 73
3.10.2. Mức độ kết quả hoạt động kinh doanh theo từng nhóm yếu tố .... 73
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .................................................................................. 83
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ GIẢI PHÁP ................................ 84
4.2. ĐÁNH GIÁ CHUNG ............................................................................... 84
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QTNNL TẠI
CÁC DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ........................ 85


4.2.1. Về phía Nhà nước ........................................................................... 85
4.2.2. Đối với chính quyền TP. Đà Nẵng................................................. 86
4.2.3. Đối với các DNNVV ....................................................................... 86
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 .................................................................................. 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DN

: Doanh nghiệp


Số hiệu

Tên bảng

Trang

1.1.

Sự khác biệt giữa Quản trị nhân sự và QTNNL

11

1.2.

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

21

2.1.

Tổng hợp một số nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực

31

2.2.

Số lượng và tỷ trọng các doanh nghiệp trên địa bàn
Thành phố Đà Nẵng

38

3.1.

Bảng phân bố mẫu theo loại hình kinh tế

53

3.2.

Bảng phân bố mẫu theo lĩnh vực hoạt động

54

3.3.

Bảng phân bố mẫu theo lao động

54

3.4.

Bảng thống kê kết quả tổng hợp lần kiểm định cuối cùng

57

3.5.

Bảng phân tích EFA cho biến phụ thuộc

58


71

3.11.

Kết quả One –Way Anova so sánh kết quả hoạt động
kinh doanh theo “lĩnh vực hoạt động”

71


3.12.

Kết quả One –Way Anova so sánh kết quả hoạt động
kinh doanh theo “lao động bình quân”

72

3.13.

Kết quả thống kê mô tả kết quả hoạt động kinh doanh
chung

73

3.14.

Kết quả thống kê mô tả theo nhóm “kết quả hoạt động
kinh doanh”

73

80

3.20.

Kết quả thống kê mô tả theo nhóm “đãi ngộ lương,
thưởng”

82

3.21.

Tóm tắt mức độ trung bình áp dụng QTNNL và ảnh
hưởng của nó đến kết quả kinh doanh tại các DNNVV
T.p Đà Nẵng

85


DANH MỤC HÌNH
Số hiệu

Tên hình

Trang

1.1.

Vai trò và giá trị của việc đầu tư vào vốn con người

17

2011 cho thấy, DNNVV chiếm đến 97,6% tổng số doanh nghiệp trên cả nước
[13]. DNNVV là nơi tạo ra việc làm chủ yếu và tăng thu nhập cho người lao
động, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm
nghèo…Hàng năm các DNNVV đã tạo ra trên một triệu lao động mới, sử
dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP cho đất nước [17].
Việc nước ta gia nhập WTO vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các
DNNVV với áp lực nâng cao năng lực canh tranh của sản phẩm, của thương
hiệu, của nguồn nhân lực. Đặc biệt, nguồn nhân lực được xem là một lợi thế
cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp, là một trong những tài sản quý báu giúp
doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng nâng cao năng lực cạnh tranh
và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình [10].
Trong khi đó, quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) đóng vai trò chủ đạo
trong việc tìm kiếm và phát triển nhân lực để đóng góp hoặc trực tiếp làm nên
thành công của tổ chức [4]. Tuy nhiên, Chủ các DNNVV thường là kỹ sư
hoặc kỹ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hành doanh nghiệp, họ vừa là
người quản lý, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn
trong quản lý doanh nghiệp không cao[14] .
Các nghiên cứu trước đây của Huselid M.A.[20], Delery J.E. và Doty
D.H.[19] và Singh K. [21] cũng đã chỉ ra rằng QTNNL có ảnh hưởng quan
trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên ở nước
ta có rất ít và chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về mối quan hệ này trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng. Đa số các DNNVV tại Đà Nẵng chưa quan tâm và chưa
đầu tư để hoàn thiện hệ thống QTNNL trong doanh nghiệp.


2

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị nguồn
nhân lực đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” với mong muốn đo lường mức độ ảnh

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và nghiên cứu định
lượng.
- Nghiên cứu định tính: được tiến hành trong giai đoạn đầu nhằm xác định
mô hình và các biến số đo lường. Tác giả dùng kỹ thuật phỏng vấn sâu các chủ
doanh nghiệp và những người có chuyên môn trong lĩnh vực quản lý nguồn
nhân lực để điều chỉnh, rút gọn các biến quan sát dùng trong đo lường các khái
niệm nghiên cứu cho phù hợp với tình hình thực tế tại Thành phố Đà Nẵng.
- Nghiên cứu định lượng: được thực hiện dựa trên nguồn thông tin có
được từ việc khảo sát bằng bản câu hỏi.
Thang đo Likert năm mức độ được sử dụng trong bản câu hỏi để đo
lường giá trị của biến số. Cách thức lấy mẫu là kỹ thuật chọn mẫu xác suất
với hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo lĩnh vực hoạt động. Bản
câu hỏi được gửi trực tiếp đến doanh nghiệp

được khảo sát. Chỉ số

Cronbach’s Alpha được dùng để lựa chọn và củng cố thành phần của thang
đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được dùng để xác định các nhân tố ẩn
chứa đằng sau các biến số được quan sát. Cuối cùng phân tích hồi quy tuyến
tính được sử dụng để xác định nhân tố thực sự có ảnh hưởng đến kết quả hoạt
động kinh doanh cũng như hệ số các nhân tố này trong phương trình hồi quy
tuyến tính.
Ngoài ra để phân tích đánh giá thực trạng hoạt động của DNNVV trên
thành phố Đà Nẵng luận văn sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp.
5. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa thực tiễn sau:
- Điều chỉnh thang đo mức độ ảnh hưởng của QTNNL đối với kết quả


4


Chương 4

:

Đánh giá chung và giải pháp

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để có một cái nhìn tổng thể về hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực này,
những nghiên cứu ảnh hưởng của QTNNL với kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp nhỏ và vừa được trình bày tóm tắt qua một số khảo sát,
nghiên cứu, tài liệu có liên quan:
Một số tài liệu, bài viết khái quát chung về QTNNL và doanh nghiệp
nhỏ và vừa như:
- Giáo trình QTNNL của Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu
Hòa, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Phúc Nguyên – Nhà
xuất bản thống kê (2006). Giáo trình gồm 8 chương, đã cung cấp một cách
toàn diện các kiến thức lý luận sâu sắc của QTNNL gồm: hoạch định nguồn


5

nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá
thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao và các lĩnh vực khác. Trong đó,
chương 2 “QTNNL chiến lược”, các tác giả đã khẳng định việc kết nối hoạt
động nguồn nhân lực vào chiến lược kinh doanh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng
trong nền kinh tế hiện đại.
- Giáo trình QTNNL của Trần Xuân Hải, Trần Đức Lộc – Nhà xuất bản
tài chính (2013). Giáo trình gồm 7 chương đã giới thiệu tổng quan về
QTNNL. Trong đó, Chương 1 “ Tổng quan về QTNNL”, các tác giả đã đề cập

đưa định nghĩa DNNVV, quy định các chính sách trợ giúp và quản lý nhà
nước về trợ giúp phát triển DNNVV.
- Sách Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế của Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng - Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia (2006). Sách gồm 3 chương, các tác giả đã phân
tích những ảnh hưởng, cơ hội, thách thức và yêu cầu đặt ra đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Bên cạnh đó, các tác giả đã nêu lên những quan điểm và đề xuất các giải pháp
nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
những năm tới
- Bài viết Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp hỗ trợ
năm 2013 của Cao Sỹ Kiêm (2013) đăng trên Tạp chí tài chính, số 2. Tác giả
đã đề cập đến tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc góp
phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đóng
góp hơn 40%GDP… Tuy nhiên hiện tại các DNNVV gặp không ít khó khăn
trong việc tiếp cận các chính sách, chương trình ưu đãi của Chính phủ; tiếp
cận vốn vay; về mặt bằng sản xuất; và nằm ngoài chuỗi cung ứng. Tác giả
cũng đã đề ra các giải pháp để hỗ trợ
- Bài viết Chất lượng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ
và vừa hiện nay của Nguyễn Thị Cúc (2016) đăng trên Tạp chí tài chính số


7

635, tr.109-110. Tác giả chỉ ra rằng nguồn nhân lực quản lý trong DNNVV
còn thiếu và yếu và đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy tối đa nguồn lực
trong DNNVV.
- Bài viết Quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực
trạng và một số kiến nghị của Nguyễn Thị Lệ Trâm (2016) đăng trên Tạp chí
tài chính số 629, tr.89-90. Tác giả đề cập đến Thực trạng quản trị nguồn nhân

- Năm 2004, Singh K., trong bài “ Impact of HR practices on perceived
firm performance in India, Asia Pacific Journal of Human Resources” đã
khảo sát trên cỡ mẫu 359 doanh nghiệp tại Ấn Độ, kết quả cho thấy mối liên
hệ đặc biệt giữa hai nhân tố thực tiễn của QTNNL là đào tạo và đãi ngộ với
kết quả hoạt động và kết quả thị trường của doanh nghiệp. Nghiên cứu cho
thấy chất lượng tham gia của nhân viên tốt vào cao hơn nếu hệ thống đãi ngộ
lương thưởng căn cứ vào việc chia sẻ lợi nhuận căn bản.
Luận văn thạc sĩ liên quan đến ảnh hưởng của QTNNL đến kết quả
hoạt động
- Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh tác động
của thực tiễn QTNNL đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, do Văn Mỹ Lý - Người hướng dẫn:
Trần Thị Kim Dung – Năm 2006. Luận văn đánh giá ảnh hưởng của
QTNNL đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố
Hồ Chí Minh. Nghiên cứu kế thừa thang đo của Singh K. [21] cho thấy mối
quan hệ chặt chẽ giữa đào tạo, đánh giá nhân viên, đãi ngộ lương thưởng, cơ
hội thăng tiến với kết quả hoạt động của doanh nghiệp .


9

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực
"Nguồn lực con người" hay "nguồn nhân lực”, là khái niệm được hình
thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn
lực, là động lực của sự phát triển: Các công trình nghiên cứu trên thế giới và
trong nước gần đây đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực với các góc độ khác
nhau:

nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người phục vụ cho quá trình thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. [6]
QTNNL là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động
nhằm làm cho con người đóng góp giá trị hữu hiệu nhất cho doanh nghiệp ,
bao gồm các lĩnh vực như hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế
công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển,
thù lao, sức khỏe và an toàn nhân viên và tương quan lao động…[16]. Tác giả
dùng khái niệm này làm cơ sở lý luận cho khái niệm quản trị nguồn nhân lực.
1.1.3. Sự khác nhau giữa QTNNL và quản trị nhân lực
Từ năm 1980 nền kinh tế thế giới đi vào thời kỳ suy thoái và sự cạnh
tranh khốc liệt mang tính toàn cầu buộc các nhà quản lý phải cố gắng giảm
giá thành tăng khả năng cạnh tranh nhưng đồng thời phải đáp ứng những nhu
cầu không ngừng tăng lên của nhân viên. Đến lúc này Quản trị nhân sự đã
được nâng lên ở một tầm cao mới với tên gọi QTNNL. QTNNL thay đổi hẳn
cách nhìn về người lao động làm thuê. Trong quá khứ các nhà quản lý chỉ coi
người lao động làm thuê như “chi phí” của doanh nghiệp. Ngày nay các nhà
quản trị ngày càng có xu hướng coi người lao động như tài sản của doanh
nghiệp . Vì vậy họ càng mong muốn đầu tư vào nguồn lao động với mục tiêu
thu được lợi nhuận từ việc đầu tư đó trong tương lai.


11

Bảng 1.1. Sự khác biệt giữa Quản trị nhân sự và QTNNL
Tiêu chí
đánh giá
Quan điểm
chung

Quản trị Nhân sự


Công nghệ + Doanh nghiệp
Máy móc + Doanh nghiệp

chất lượng

+ Chất lượng nguồn nhân
lực
Tính chất công việc +

Các yếu tố

Tiền + Thăng tiến nghề

động viên

nghiệp

Thái độ đối

Nhân viên thường chống lại

Nguồn nhân lực chất lượng

với sự thay

sự thay đổi, cần phải thay thế

cao thích ứng với sự biến


và mục tiêu của các cá nhân, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp và dần dần
có thể đưa chiến lược con người trở thành một bộ phận hữu cơ chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công
tác của doanh nghiệp .
Tóm lại, QTNNL đóng vai trò trung tâm trong quá trình điều hành
hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của các doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp có thể tồn tại, phát triển và đi lên trong cạnh tranh. Vai trò trọng tâm
này xuất phát từ vai trò của con người: con người là yếu tố cấu thành doanh
nghiệp; bản thân con người vận hành doanh nghiệp và con người quyết định
sự thắng bại của doanh nghiệp. Chính vì vai trò quan trọng của nguồn nhân
lực nên QTNNL là một lĩnh vực quản trị quan trọng trong mọi doanh nghiệp.


13

1.1.5. Các hoạt động của quản trị nguồn nhân lực
Hoạt động QTNNL phải được triển khai đồng bộ thông qua các chức
năng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau:


Hoạch định nguồn nhân lực



Phân tích và thiết kế công việc



Chiêu mộ và lựa chọn




14

Thiết kế công việc là quá trình xác định các công việc cụ thể cần hoàn
thành và các phương pháp được sử dụng để hoàn thành công việc đó, cũng
như mối quan hệ của công việc đó với các công việc khác trong doanh
nghiệp.
c. Chiêu mộ và lựa chọn
Chiêu mộ là tiến trình định vị và thu hút các ứng viên để điền khuyết
chức vụ trống cho doanh nghiệp, là bước triển khai cho hoạch định nguồn
nhân lực và liên quan chặt chẽ với tiến trình lựa chọn, qua đó doanh nghiệp
đánh giá sự phù hợp của ứng viên cho các công việc khác nhau.
Lựa chọn là tiến trình đo lường, ra quyết định và đánh giá. Mục tiêu của
hệ thống lựa chọn tìm kiếm cho doanh nghiệp các cá nhân thực hiện tốt công
việc và đảm bảo công bằng giữa các nhóm.
Quá trình lựa chọn gồm các bước quan trọng. Bước đầu tiên là việc xác
định nhu cầu các vị trí mới và những kỹ năng nào cần thiết để thực hiện công
việc hữu hiệu. Xác định được các năng lực và khả năng cần thiết, các quản trị
viên nguồn nhân lực sẽ dễ dàng thiết lập nhiều chiến lược chiêu mộ khác
nhau. Quy trình xem xét và đánh giá để lựa chọn ứng viên có thể gồm có việc
điền phiếu thông tin ứng viên, phỏng vấn, kiểm tra năng lực.
d. Đánh giá thành tích
Đánh giá thành tích là tiến trình đánh giá những đóng góp của nhân viên
cho doanh nghiệp trong một giai đoạn, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm
bảo, hành vi mà nhân viên thực hiện trên công việc nhất quán với chiến lược
của doanh nghiệp. Nó là công cụ được sử dung để củng cố giá trị và văn hóa
doanh nghiệp .
Vai trò của quản trị viên nguồn nhân lực trong đánh giá thành tích, phát
triển hệ thống lương thích hợp và định hướng cho nỗ lực của nhân viên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status