nghiên cứu thực trạng và nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố thanh hóa - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO

TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ VIỆT HƯNG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ðÀO TẠO
CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN
HÀ NỘI - 2011

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, Viện ðào tạo sau ñại học, Khoa Kế toán và Quản trị kinh
doanh, Bộ môn Tài chính ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS.Nguyễn Tuấn Sơn,
người thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh
Thanh Hóa, Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa, Cục thuế tỉnh Thanh Hóa, Cục Thống
kê Thanh Hóa, Giám ñốc các DN NVV trên ñịa bàn thành phố Thanh Hóa và các
cán bộ quản lý ñang làm việc tại các DN NVV trên ñịa bàn thành phố Thanh Hóa
ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện cung cấp những thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành
luận văn này.
Qua ñây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, khích
lệ, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn

QUẢN LÝ 13
2.2.1 Khái niệm cán bộ quản lý, cán bộ quản lý doanh nghiệp 13
2.2.2 Các cấp quản lý trong doanh nghiệp 16
2.2.3 Vai trò của ñội ngũ quản lý ñối với sự phát triển của doanh nghiệp 18
2.2.4 Khái niệm về ñào tạo, nhu cầu ñào tạo và ñánh giá nhu cầu ñào tạo 19

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

iv

2.3 ðÀO TẠO CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA 24
2.3.1 Sự cần thiết phải ñào tạo cán bộ quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 24
2.3.2 Tổ chức thực hiện ñào tạo cán bộ quản lý của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa 24
2.3.3 Kinh phí cho việc ñào tạo ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp 25
2.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NHU CẦU VÀ TỔ CHỨC ðÀO
TẠO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 25
2.4.1 Các yếu tố thuộc bản thân người quản lý 25
2.4.2 Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp 26
2.4.3 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 26
2.5 CƠ SỞ THỰC TIỄN 26
2.5.1 Cơ sở thực tiễn ñào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam 26
2.5.2 Kinh nghiệm ñào tạo cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số
nước trên thế giới 28
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 32
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 32
3.1.2 Tình hình sử dụng ñất ñai 36
3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thanh Hóa 36

4.3 PHÂN TÍCH ðIỂM MẠNH, ðIỂM YẾU, CƠ HỘI VÀ THÁCH
THỨC ðỐI VỚI CÁC DN NVV Ở THÀNH PHỐ THANH HÓA 78
4.3.1 Về môi trường kinh doanh ở Thành phố Thanh Hóa 78
4.3.2 Về vốn tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn 79
4.3.3 Về thiết bị - công nghệ 79
4.3.4 Về nhà xưởng, mặt bằng SX-KD và kết cấu hạ tầng khác 80
4.3.5 Kiến thức và năng lực quản lý kinh doanh của các chủ doanh nghiệp 80
4.3.6 Về trí thức và trình ñộ tay nghề của lực lượng lao ñộng 81
4.3.7 Về khả năng tiếp cận thông tin và hệ thống thông tin 81
4.3.8 Về hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nước 81
4.4 ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ðÀO TẠO CÁN
BỘ QUẢN LÝ CHO CÁC DN NHỎ VÀ VỪA Ở THÀNH PHỐ
THANH HÓA THỜI GIAN TỚI 82

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

vi

4.4.1 Căn cứ cho ñịnh hướng và giải pháp 82
4.4.2 ðịnh hướng 83
4.4.3 Các giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng ñào tạo cán bộ quản lý
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Thanh Hóa 84
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
5.1 KẾT LUẬN 96
5.2 KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

vii


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên
thế giới 6
Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 7

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của Thành phố Thanh Hóa năm 2010 36

Bảng 3.2: ðối tượng thu thập thông tin và mục ñích thu thập 40

Bảng 4.1: Số lượng DN NVV thành phố Thanh Hóa ñăng ký hàng năm giai
ñoạn 2008-2010 45

Bảng 4.2: Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 46

Bảng 4.3: Trình ñộ của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Tp Thanh Hoá năm 2010 48

Bảng 4.4: Danh sách các cơ sở ñào tạo cán bộ ở Thanh Hóa 49

Bảng 4.5: Kinh phí cho việc thực hiện chương trình ñào tạo nguồn nhân lực
cho các DN NVV giai ñoạn 2008 - 2010 51

Bảng 4.6: ðánh giá khóa học của các cán bộ quản lý ñược ñào tạo, bồi dưỡng 54

Bảng 4.7: Tình hình chung về doanh nghiệp ñiều tra 55

Bảng 4.8: ðặc trưng của cán bộ quản lý ở các doanh nghiệp ñiều tra 57


Bảng 4.22: Các khóa học cần thiết nhất cho cán bộ quản lý 75

Bảng 4.23: Nhu cầu về phương pháp ñào tạo 76

Bảng 4.24: Thời gian tổ chức các khóa ñào tạo, tập huấn 77

Bảng 4.25: Tổng hợp số lượng cán bộ quản lý có nhu cầu ñào tạo 78

Bảng 4.26: Các khóa ñào tạo dài hạn cho từng nhóm ñối tượng CB quản lý 88

Bảng 4.27: Các khóa học bồi dưỡng cho từng nhóm ñối tượng cán bộ quản lý 88

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

x
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1: Quá trình phát triển và ñào tạo cán bộ quản lý 29

Sơ ñồ 2.2: Các bước ñánh giá nhu cầu ñào tạo 27

Sơ ñồ 4.1: Cơ cấu doanh nghiệp theo ngành nghề từ năm 2008 - 2010 46

Sơ ñồ 4.2: Hệ thống ñào tạo cán bộ quản lý ở thành phố Thanh Hóa 48Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ). Việc khuyến khích phát triển các doanh nghiệp
nhỏ và vừa là rất cần thiết và phù hợp với ñiều kiện về vốn, mặt bằng, công nghệ và

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

2

trình ñộ quản lý của nước ta hiện nay. Tuy nhiên việc phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa còn gặp nhiều khó khăn, chưa ổn ñịnh và chưa ñủ mạnh ñể phát triển một
cách bền vững. ðiều ñó xuất phát từ những hạn chế và khó khăn từ bản thân các
doanh nghiệp, mặt khác chúng ta cũng chưa có nhiều chính sách ñể khuyến khích
doanh nghiệp phát triển.
Thành phố Thanh Hóa là nơi có nhiều tiềm năng rất lớn về công nghiệp,
nông nghiệp, thủy sản, thương mại dịch vụ tuy nhiên hiện nay vẫn chưa phát
triển ñúng tiềm năng của nó. Phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố
Thanh Hóa có vai trò quan trọng với nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, trong thời
gian qua hiệu quả làm việc của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
Thành phố Thanh Hóa chưa cao, việc sử dụng ñội ngũ cán bộ quản lý còn chưa
hợp lý làm cho kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở thành phố Thanh Hóa còn khiêm tốn chưa ñáp ứng kịp yêu cầu phát
triển của giai ñoạn mới.

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên và ñể góp phần phát triển các DN
nhỏ và vừa ở thành phố Thanh Hoá thời gian tới, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài:

Nghiên cứu thực trạng và nhu cầu ñào tạo
cán bộ quản lý của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên ñịa bàn thành phố Thanh Hóa


1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Nghiên cứu nhu cầu ñào tạo ñội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ
và vừa từ phó phòng hoặc tương ñương trở lên ở thành phố Thanh Hoá.
* Về không gian: ðề tài nghiên cứu tại thành phố Thanh Hóa.
* Về thời gian:
- Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu ñề tài thu thập trong các năm gần
ñây. ðối với số liệu sơ cấp ñược tiến hành ñiều tra trong năm 2010.
- Thời gian nghiên cứu ñề tài: Tháng 8/2010 ñến tháng 10/2011

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này ñược ñặt ra nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến
ñào tạo ñội ngũ cán bộ quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Thanh
Hóa:
1) ðội ngũ cán bộ quản lý có vai trò như thế nào ñối với sự phát triển của
doanh nghiệp trong ñiều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay?

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

4

2) Quá trình ñào tạo nguồn nhân lực quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
ở thành phố Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa thời gian qua như thế nào?
3) Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến việc ñào tạo nguồn nhân lực quản
lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Thanh Hóa như thế nào?
4) Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ñối với việc ñáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Thanh Hóa?
5) Giải pháp nào cần ñề xuất ñể ñào tạo có hiệu quả ñội ngũ cán bộ quản lý
của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Thanh Hóa trong thời gian tới?
- Các hợp tác xã có quy mô nhỏ và vừa, thành lập và hoạt ñộng theo luật hợp
tác xã.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

6

- Các hộ kinh doanh cá thể ñăng ký theo Nghị ñịnh số 02/2000/Nð-CP ngày
03/02/2000 của Chính phủ về ñăng ký kinh doanh
2.1.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
* Các nước trên thế giới
Tiêu chuẩn doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước trên thế giới: Các nước
khác nhau, có ñặc ñiểm về kinh tế xã hội khác nhau do ñó họ sử dụng các tiêu chí ñể
phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng khác nhau. Có những nước chỉ sử dụng tiêu
chí về lao ñộng, có những nước chỉ sử dụng tiêu chí là vốn, nhưng có những nước lại
sử dụng ñồng thời cả hai tiêu chí là vốn và lao ñộng ñể phân loại doanh nghiệp.
Bảng 2.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới
Quốc gia Loại doanh nghiệp
Số lao
ñộng
(người)

Tổng số vốn giá
trị tài sản
Doanh số/năm
ðức DNN&V < 500 < 100 triệu DM

Nhật
DNN&V trong công nghiệp
DNN&V trong bán buôn

< 2 tỷ rupia
< 1 tỷ rupia
Malaysia DN N&V
< 200

< 2,5 triệu ñô la
Malaysia

Nguồn: Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa - Bộ Kế hoạch và ñầu tư

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

7

* Ở Việt Nam
Nhận rõ tầm quan trọng phải có một tiêu chí chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
Việt Nam, Chính phủ ñã có Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23 tháng 11 năm
2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc ñưa ra Nghị ñịnh số
90/2001/Nð-CP của Chính phủ nhằm mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội, ñẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước. ðồng thời, khuyến khích và
tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát huy tính chủ ñộng sáng tạo, nâng
cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng
các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và
khả năng cạnh tranh trên thị trường, phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và
nâng cao ñời sống của người lao ñộng.
Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Tiêu chí phân loại
Cơ quan phân loại
Loại hình
doanh

30 - 200
< 100.000 USD
< 400.000 USD5. Chính phủ Việt Nam
- Công văn Chính phủ số
681/CP-KTN (20/6/1998)
- Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP DNN&V
DNN&V < 200
≤ 300 < 5 tỷ VNð
< 10 tỷ VNð

Nguồn: Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa - Bộ Kế hoạch và ðầu tư

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

8

2.1.3 Vai trò, ưu thế và hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Vai trò

9

Thứ tư, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh, thường
xuyên cho dân cư, góp phần giảm bớt chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư,
tạo ra sự phát triển tương ñối ñồng ñều giữa các vùng của ñất nước và cải thiện mối
quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau. Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao
ñộng tại chỗ vừa tạo việc làm vừa tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh cho dân cư trong các
vùng góp phần quan trọng trong việc giảm bớt khoảng cách thu nhập và mức sống giữa
các vùng trong cả nước.
Thứ năm, các doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác, phát huy các nguồn lực và
tiềm năng tại chỗ của các ñịa phương, các nguồn tài chính của dân cư trong vùng.
Thứ sáu, hình thành phát triển ñội ngũ nhà kinh doanh năng ñộng. ðây là lực
lượng rất cần thiết ñể góp phần thúc ñẩy sản xuất kinh doanh ở Việt Nam cũng như
các nước trên thế giới.
Thứ bảy, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra môi trường cạnh tranh thúc ñẩy
sản xuất kinh doanh phát triển có hiệu quả hơn. Sự tham gia của rất nhiều các doanh
nghiệp nhỏ và vừa vào sản xuất kinh doanh làm cho số lượng và chủng loại sản phẩm
sản xuất tăng lên rất nhanh. Kết quả là làm tăng tính chất cạnh tranh trên thị trường,
tạo ra sức ép lớn, bắt buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên phải ñổi mới.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và
có những ñóng góp quan trọng sau:
- ðóng góp vào kết quả hoạt ñộng kinh tế: Các doanh nghiệp này tạo ra một thị
trường nội ñịa phong phú và ña dạng với những sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao.
- Tạo việc làm cho người lao ñộng, thu hút nhiều lao ñộng với chi phí thấp.
- Thu hút vốn, có thể huy ñộng ñược nhiều nguồn vốn khác nhau từ trong dân
hoặc chính người có tiền ñứng ra ñầu tư kinh doanh ñể mở rộng quy mô sản xuất.
- Khai thác tiềm năng rất phong phú trong dân, làm cho nền kinh tế năng
ñộng hiệu quả hơn. Còn rất nhiều tiềm năng trong dân chưa ñược khai thác hết như:
Tiềm năng về trí tuệ, tay nghề tinh xảo, lao ñộng, vốn, ñiều kiện tự nhiên, bí quyết
nghề nghiệp… Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng thay ñổi các mặt hàng

lớn về việc làm và có khả năng ñáp ứng linh hoạt yêu cầu của các doanh nghiệp về
quy mô, ngành nghề tại các ñịa phương với các mức thu nhập khác nhau. Ngay sau
khi luật Doanh nghiệp ñược ban hành, nhiều lao ñộng ñã bị cuốn hút vào hình thức
này làm cho số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, từ trên 51 nghìn doanh
nghiệp năm 2001 lên ñến gần 300 nghìn doanh nghiệp năm 2006.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

11

- Tuy các chủ doanh nghiệp là những người có trình ñộ thấp, nhưng có ý
chí khát khao làm giàu, gần gũi với ngành nghề kinh doanh và cuộc sống của
người lao ñộng
- Nguồn tài nguyên của nước ta khá phong phú và mang tính ña dạng ở mọi
vùng. ðó là những lợi thế cạnh tranh ñược tạo nên bởi các yếu tố có hàm lượng
thiên nhiên ñối với những mặt hàng mang bản tính tự nhiên cao so với nhiều nơi
trên thế giới.
- Những mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống mang bản sắc văn hoá ñộc
ñáo cùng những dịch vụ cho sản xuất và ñời sống là những sản phẩm rất phù hợp với
khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, ñáp ứng các
yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn.
- Sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (ñặc biệt sau khi có Luật doanh
nghiệp) ñã huy ñộng các nguồn vốn nhàn rỗi trong nông thôn một cách có hiệu quả và thu
hút các nguồn vốn ñầu tư.
- Mạng lưới khách hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng mở rộng khi
sức mua trong nước ngày một nâng cao và thị trường quốc tế ngày một phát triển.
- Sự ổn ñịnh về chính trị, sự hoàn thiện của hệ thống luật pháp và chính sách
trong tiến trình hội nhập, sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chính sách, vốn, phát
triển thị trường, phát triển liên kết, phát triển nguồn nhân lực là những ñiều kiện
thuận lợi, là chỗ dựa quan trọng cho sự phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn quá kém. Sự không thích hợp của
cơ chế bao cấp trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñã làm cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa trở nên lúng túng.
- Khả năng tổ chức sử dụng nguồn lực yếu kém, trình ñộ kinh doanh non yếu
là nguyên nhân gây nên tình trạng lãng phí nguyên vật liệu. Sản phẩm làm ra phần
lớn là sản phẩm cấp thấp, chất lượng kém, giá thành cao dẫn ñến kết quả và hiệu
quả sản xuất kinh doanh thấp và hay gặp rủi ro.
- Phương pháp tiếp cận còn lạc hậu, thường tiếp cận theo kiểu từ khả năng của
mình, mang tính khép kín chưa xuất phát từ yêu cầu thị trường, tâm lý khách hàng, lạ
lẫm trong việc tiếp thu các dịch vụ tư vấn, chưa quan tâm ñúng mức ñến các hoạt ñộng
marketing như: Các hoạt ñộng bao bì, ñóng gói, xây dựng thương hiệu, quảng bá sản
phẩm, tiếp thị và bán hàng, lúng túng trong việc tiếp cận với thị trường chứng khoán

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………

13

- Hệ thống kênh phân phối sản phẩm của phần lớn doanh nghiệp chưa thiết lập
ñược một cách rõ ràng và bền vững. Từ ñó quan hệ giữa các tác nhân trong ngành
hàng không ổn ñịnh, tiêu thụ sản phẩm trở nên bấp bênh. Bên cạnh ñó, các mối quan
hệ liên kết giữa các doanh nghiệp chưa ñược hình thành, các doanh nghiệp thường bị
sức ép trong tiêu thụ sản phẩm, ñặc biệt là sức ép từ ngoại thương.
- Trình ñộ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật còn yếu kém nên nhiều khi
gây nên tình trạng lộn xộn do thiếu chuẩn mực trong xử lý tình huống, thường xử lý
theo cảm tính mà không dựa vào pháp luật và không ít trường hợp ñã góp phần gây ra
những tiêu cực ñáng tiếc. Những hiểu biết về các công ước quốc tế còn quá ấu trĩ nên
vừa bị thiệt thòi trong cạnh tranh, vừa bị bế tắc trong tiếp cận với thị trường quốc tế ở
không ít doanh nghiệp.
- Với nếp làm ăn tuỳ tiện, hay ñâu làm ñó, không chú ý ñến quy ñịnh của luật
pháp và quy tắc của cuộc chơi, phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam

- Theo vai trò thực hiện chức năng quản lý, cán bộ quản lý gồm lãnh ñạo,
các chuyên gia và nhân viên thực hành kỹ thuật. Nhóm lãnh ñạo gồm những
người ñứng ñầu các cấp của doanh nghiệp như lãnh ñạo cấp cao (giám ñốc, phó
giám ñốc, trưởng/phó các phòng ban chức năng) và các quản lý tác nghiệp (quản
ñốc, trưởng bộ phận kinh doanh) chịu trách nhiệm trực tiếp ñưa ra các quyết ñịnh
và thực hiện các quyết ñịnh quản lý trong bộ phận của mình theo mục tiêu của
doanh nghiệp. Các chuyên gia là những người thuộc phòng ban chức năng trong
bộ máy quản lý, thực hiện các công việc thuộc chuyên môn như nghiên cứu, xây
dựng, phát triển và ñưa vào áp dụng các phương pháp quản lý và tổ chức sản
xuất kinh doanh mới ñể tư vấn cho lãnh ñạo ra các quyết ñịnh quản lý, giúp tổ
chức thực hiện kiểm tra ñể ñảm bảo thực hiện các quyết ñịnh có hiệu quả. Nhân
viên thực hành kỹ thuật (người làm công tác hạch toán và kiểm tra, hành chính
văn thư lưu trữ, bảo vệ và tạp vụ) với nhiệm vụ thu thập, chuẩn bị, xử lý các
thông tin ban ñầu nhằm cung cấp cho nhóm chuyên gia và nhóm lãnh ñạo doanh
nghiệp, chuẩn bị và giải quyết các thủ tục hành chính. Cùng với tiến bộ khoa học
kỹ thuật số lượng nhân viên thực hành kỹ thuật giảm xuống ñáng kể do áp dụng
một số phần mềm xử lý thay cho công việc thủ công. Sự kết hợp hài hòa ba
nhóm lao ñộng quản lý trên theo ñặc ñiểm của mỗi doanh nghiệp sẽ giúp cho bộ
máy quản lý của doanh nghiệp hoạt ñộng tốt ñể nâng cao hiệu quả của doanh
nghiệp nhỏ và vừa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status