BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN ĐỨC THÀNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN ĐỨC THÀNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
1.3.1. Nhân tố bên ngoài ........................................................................ 25
1.3.2. Nhân tố từ phía Ngân hàng .......................................................... 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................. 30
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
QUẢNG BÌNH ................................................................................................ 31
2.1 . TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ............................................................ 31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................... 31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ........... 32
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh ..................................................... 34
2.2 . PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH ....... 39
2.2.1. Phân tích bối cảnh và mục tiêu CVTD của Vietinbank Quảng
Bình ................................................................................................................ 39
2.2.2. Phân tích thực tế công tác tổ chức hoạt động cho vay tiêu dùng
tại Vietinbank Quảng Bình.............................................................................. 42
2.2.3. Phân tích thực trạng thực hiện các biện pháp tiến hành cho vay
tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Bình. ............................................................. 47
2.2.4. Phân tích kết quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình..................................................... 57
2.3 . ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG ............... 69
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc .......................................................................... 69
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân................................................... 70
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH .................................................................... 74
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ............................................................ 74
Cho vay tiêu dùng
QHKH
Quan hệ khách hàng
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
TCKT
Tổ chức kinh tế
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
TSC
Trụ sở chính
DPRR
Dự phòng rủi ro
2.1.
Tình hình HĐV của Vietinbank Quảng Bình giai đoạn 2014
– 2017
34
2.2.
Tình hình cho vay của Vietinbank Quảng Bình giai đoạn
2014 - 2017
35
2.3.
Kết quả HĐKD của Vietinbank Quảng Bình giai đoạn 2014 2017
37
2.4:
Đặc điểm sản phẩm cho vay mua xe ô tô trả góp
51
2.5:
Đặc điểm sản phẩm cho vay du học
Dƣ nợ bình quân khách hàng CVTD tại Vietinbank Quảng Bình
60
2.11.
Cơ cấu dƣ nợ CVTD theo kỳ hạn tại Vietinbank Quảng Bình
60
2.12.
Cơ cấu dƣ nợ CVTD theo sản phẩm tại Vietinbank Quảng
Bình 2014 - 2017
61
Biểu Cơ cấu dƣ nợ CVTD theo sản phẩm tại Vietinbank Quảng
đồ 2.1 Bình 2014 - 2017
61
2.13.
Biến đổi cơ cấu nhóm nợ CVTD tại Vietinbank Quảng Bình
2014 - 2017
67
2.14.
bình quân trong những năm qua đạt 6,5 %, cao so với mức bình quân của thế
giới. Cùng với đó là thu nhập bình quân của ngƣời dân cũng đƣợc nâng lên,
và nhu cầu tiêu dùng của ngƣời dân cũng tăng theo. Mặt khác, khách hàng
doanh nghiệp tiềm năng là không nhiều và khó có thể tăng trƣởng tín dụng
trong phân khúc này. Vì thế các ngân hàng thƣơng mại đã chuyển hƣớng sang
phân khúc đầy tiềm năng, thu đƣợc lợi nhuận cao hơn và rủi ro đƣợc phân tán,
đó chính là phân khúc khách hàng cá nhân tiêu dùng.
Nắm bắt đƣợc thực tế đó, các Ngân hàng thƣơng mạiđã đƣa ra nhiều sản
phẩm cho vay tiêu dùng để lôi kéo khách hàng nhằm tăng trƣởng trong thị
trƣờng đầy tiềm năng này. Cũng không nằm ngoài xu thế đó, Ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam nói chung, Chi nhánh Quảng Bình nói riêng
đã và đang đẩy mạnh xây dựng dịch vụ ngân hàng bán lẻ mà cụ thể là đẩy
2
mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng thông qua nhiều hình thức: cho vay mua
đất ở, cho vay xây dựng nhà ở, cho vay mua ô tô ... và đã đạt đƣợc nhiều
thành công trong giai đoạn vừa qua.
Chính vì lý do trên, nên tôi chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng
Bình” để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp. Đề tài dựa trên cơ sở lý luận
và phân tích thực tế cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Quảng Bình, từ đó đƣa ra
những đánh giá thực tiễn và đề xuất những giải pháp, kiến nghị để nâng cao
chất lƣợng hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến phân tích hoạt động cho vay
tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Bình để
đánh giá thực trạng hoạt động cho vay, đồng thời chỉ ra đƣợc những kết
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, luận văn góp phần hệ thống lại các lý
luận liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại. Đề
tài này cũng nghiên cứu và phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Công thƣơng chi nhánh Quảng Bình nhằm chỉ ra những thành
quả đã đạt đƣợc cùng với những hạn chế trong giai đoạn 2014-2017. Trên cơ
sở phân tích, nghiên cứu đƣa ra những giải pháp phù hợp góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Bình.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì luận văn gồm 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
4
Công thƣơng Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đề tài về “hoạt động cho vay tiêu dùng” không phải là mới nhƣng đƣợc
nhiều tác giả quan tâm và nghiên cứu theo các hoàn cảnh khác nhau khác
nhau. Trong quá trình hoàn thiện bài luận văn, tôi đã nghiên cứu thêm các bài
luận liên quan đến đề tài này:
a) Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phẩn Công Thƣơng Việt Nam, chi nhánh Ngũ Hành Sơn”, tác
giả Trần Thị Minh Thanh, Đại học Đà Nẵng, năm 2015: Tác giả đã
trình bày ngắn gọn các lý luận phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng.
Bên cạnh đó, đối tƣợng nghiên cứu và phân tích của luận văn này là
Maritime Bank Đà Nẵng nên về cơ chế, chính sách nội bộ và đặc điểm
thị trƣờng khác so với Vietinbank Quảng Bình.
Trong các luận văn trên, tôi sẽ tiếp thu những điểm phù hợp và vì cách
tiếp cận đề tài là khác nhau nên đòi hỏi phải có những bƣớc phát triển mới.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1.1. Hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng
với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng là một
trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu vốn.
Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức
lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản
vay. Nhƣ vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng
quyền sử dụng vốn của ngân hàng cho khách hàng trong một khoản thời gian
nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng, nhà
nƣớc, doanh nghiệp và hộ dân cƣ. Đối tƣợng đƣợc sử dụng trong quan hệ tín
dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa
phƣơng đa chiều. Đây chính là ƣu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa
tín dụng ngân hàng với các loại hình tín dụng khác. Luật các tổ chức tín dụng
số 47/2010/QH12 ngày 29/06/2010 định nghĩa “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng
tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp
đồng cho thuê tài chính.
1.1.2. Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng
a) Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu chi tiêu
của ngƣời tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu
8
dùng giúp ngƣời tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá và dịch vụ trƣớc khi họ có
khả năng chi trả, tạo cho họ có cơ hội hƣởng một mức sống cao hơn. Đây là
một nguồn tài chính quan trọng giúp những ngƣời này trang trải nhu cầu cá
nhân.
Ban đầu, hầu hết các NHTM không tích cực cho vay đối với cá nhân và
hộ gia đình bởi họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng có quy mô nhỏ với
nguy cơ vỡ nợ tƣơng đối cao do đó làm cho chúng trở nên có mức sinh lời
thấp. Tuy nhiên, sự gia tăng thu nhập của ngƣời tiêu dùng và sự cạnh tranh
trong cho vay đã buộc các ngân hàng phải hƣớng tới ngƣời tiêu dùng nhƣ là
khách hàng tiềm năng.
Hiện nay, thị trƣờng cho vay tiêu dùng ở các quốc gia phát triển đã phần
nào đạt đến đỉnh điểm trong khi tại các quốc gia đang phát triển trong đó có
Việt Nam thì mảng thị trƣờng này vẫn còn rất tiềm năng.
b) Đặc điểm của cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng không có một định nghĩa chuẩn, nhƣng nó có những
đặc điểm sau:
- Khách hàng vay: Khách hàng vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình, hộ
kinh doanh cá thể/cá nhân có đăng lý kinh doanh ngƣời Việt Nam nhu cầu
tiêu dùng tại thời điểm hiện tại nhƣng chƣa có khả năng thanh toán.
- Mục đích vay: ngân hàng cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu
- Rủi ro: các khoản cho vay tiêu dùng thƣờng có độ rủi ro cao. Một số
nguyên nhân dẫn đến rủi ro tiêu dùng cao có thể kể đến là:
+ Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thƣờng khó đầy đủ và
rõ ràng, dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng.
+ Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của
ngƣời vay. Do vậy, nếu ngƣời vay gặp rủi ro bất ngờ ảnh hƣởng đến thu nhập
hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ. Đây là rủi ro khó
lƣờng trƣớc, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chế đƣợc thông qua
10
nâng cao chất lƣợng thẩm định dự án.
- Chi phí: cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có chi phí
lớn nhất trong danh mục cho vay của Ngân hàng. Nguyên nhân là do với số
lƣợng khoản vay lớn, ngân hàng phải huy động nhiều nhân lực phục vụ quy
trình cho vay. Mặt khác, Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn trong công
tác quản lý nợ do thông tin về tình hình tài chính của khách hàng cá nhân
thƣờng không công khai minh bạch nhƣ ở các công ty lớn. Tất cả những điều
này khiến chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ cho vay cao hơn so với các loại
hình cho vay khác.
- Thu nhập: thu nhập từ cho vay tiêu dùng thƣờng cao do CVTD có rủi
ro cao và chi phí cao nên các khoản vay tiêu dùng thƣờng có lãi suất cho vay
cao.
- Tính chu kì: khác với các khoản vay phục vụ sản xuất kinh doanh, nhu
cầu thƣờng phát sinh theo chu kì kinh doanh, thị hoạt động CVTD ít chịu ảnh
hƣởng của tính chu kỳ.
c) Phân loại hoạt động cho vay tiêu dùng.
Căn cứ vào mục đích vay:
- Cho vay tiêu dùng cƣ trú: Là loại cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu
- Cho vay theo đối tƣợng khác là cho vay đối với các khách hàng còn
lại có nhu cầu tiêu dùng nhƣ hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể…
Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
- Cho vay trả góp: là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó ngƣời đi vay
trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn
cho vay. Phƣơng thức này thƣờng áp dụng cho các khoản vay không đủ khả
năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
- Cho vay từng lần: là hình thức vay mà NHTM và ngƣời vay sẽ ký kết
hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay
xác định. Ƣu điểm của hình thức này là các thông tin liên quan đến khoản vay
12
rõ ràng. Nhƣng nhƣợc điểm là thủ tục rƣờm rà, khách hàng không linh động
trong việc sử dụng vốn.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: hồ sơ chỉ đƣợc lập 1 lần cho nhiều
khoản vay, ngân hàng và cho khách hàng ký thoản thuận một giới hạn mức tín
dụng mà không giới hạn doanh số giải ngân. Ƣu điểm là tạo sự chủ động vốn,
thủ tục đơn giản cho khách hàng. Đối với hoạt CVTD dùng cá nhân và hộ gia
đình thì hình thức cho vay này ít đƣợc áp dụng.
- Các phƣơng thức cho vay khác: tùy theo tình hình thực tế, ngân hàng
còn áp dụng các phƣơng thức cho vay sau: Cho vay thông qua nghiệp vụ phát
hành và sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho
vay theo hạn mức thấu chi…
Căn cứ vào nguồn gốc cho vay:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng
mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa
hay dịch vụ cho ngƣời tiêu dùng.
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó
giảm khả năng tiết kiệm trong nƣớc.
Cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng cầu
trong nƣớc, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào
cầu nƣớc ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn.
Đối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tƣơng lai về hiện
tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lƣợng
ngày càng lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi,
phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng
tăng trƣởng kinh tế.
14
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng là việc tìm hiểu kỹ mọi mặt để có
đƣợc đánh giá toàn diện, xác thực hoạt động cho vay tiêu dùng. Do vậy, nội
dung phân tích hoạt động CVTD cần có đầy đủ các nội dung sau:
1.2.1. Phân tích bối cảnh và mục tiêu của hoạt động kinh doanh cho
vay tiêu dùng của NHTM
a) Bối cảnh hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM.
Bối cảnh thị trƣờng có mối liên hệ mật thiết đến hoạt động cho vay tiêu
dùng tại các NHTM. Tùy từng bối cảnh mà các NHTM xác định mục tiêu vay
cụ thể.
Phân tích bối cảnh hoạt động CVTD tập trung vào các nội dung chính:
- Phân tích đối thủ cạnh tranh: phân tích về số lƣợng các đối thủ cạnh
tranh, cƣờng độ cạnh tranh, ƣu thế của đối thủ cạnh tranh...
- Phân tích tình hình kinh tế vĩ mô: gồm tốc độ tăng trƣởng tổng sản
phẩm trên địa bàn GRDP, cơ cấu ngành kinh tế, GRDP bình quân đầu ngƣời...
- Phân tích môi trƣờng văn hóa – xã hội: các tiêu chí phân tích gồm quy
chế hoạt động.
Công tác tổ chức hoạt động CVTD trong ngân hàng bao gồm nhiều công
đoạn, tuy nhiên nó bao gồm các nội dung chính sau: Bộ máy quản lý điều
hành (mô hình tổ chức, cơ cấu tổ chức); con ngƣời (số lƣợng nhân sự, trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất, năng lực của nhân sự); phân công thực
hiện công việc (đƣợc thể hiện qua phân công nhiệm vụ, chức năng của các
phòng ban, nhiệm vụ của từng chức danh trong ngân hàng) và quy trình tổ
chức thực hiện hoạt động CVTD.
16
1.2.3. Phân tích các nội dung hoạt động triển khai cho vay tiêu
dùng của NHTM
Đối với ngân hàng thƣơng mại hoạt động CVTD nhằm hƣớng đến các
mục tiêu cụ thể nhƣ: tăng trƣởng, mở rộng về quy mô; phát triển thị phần;
nâng cao chất lƣợng dịch vụ; kiểm soát rủi ro tín dụng và gia tăng thu nhập.
Thông thƣờng các ngân hàng không chỉ tập trung vào một mục tiêu cụ thể nào
mà thƣờng kết hợp các mục tiêu này với nhau, tùy điều kiện và tình hình cụ
thể mà mục tiêu nào đƣợc ƣu tiên nhiều hơn các mục tiêu khác. Để thực hiện
các mục tiêu đề ra, ngân hàng thƣờng phải tiến hành tổng hợp các biện pháp
gọi là chính sách marketing hổn hợp, chính sách marketing hổn hợp gồm 07
chính sách bộ phận (7P) là: chính sách giá, chính sách sản phẩm, chính sách
phân phối, chính sách truyền thông cổ động, chính sách quy trình cung ứng
dịch vụ, chính sách con ngƣời và chính sách về cơ sở vật chất - môi trƣờng
cung ứng dịch vụ. Ngoài ra, do đặc thù kinh doanh, công tác quản trị rủi ro tín
dụng cũng là một nội dung cần đƣợc chú trọng để đảm bảo an toàn trong hoạt
động CVTD. Cụ thể nhƣ sau:
Nghiên cứu thị trƣờng, nhu cầu của khách hàng: Đây là hoạt động tiên
quyết của mỗi ngân hàng, từ đây, các NHTM nắm bắt rõ đặc điểm thị trƣờng,
cho vay tiêu dùng đƣợc đánh giá chủ yếu thông qua tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu
dùng của ngân hàng.
Công tác kiểm soát rủi ro có ý nghĩa sống còn trong hoạt động của ngân
hàng thƣơng mại. Hoạt động CVTD mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng nhƣng
cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro do đó công tác quản trị rui ro CVTD cần đƣợc chú
trọng ở cả 03 khâu: trƣớc cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay.
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
Để phân tích hoạt động kinh doanh của một NHTM thì chúng ta phải
đánh giá nhiều chỉ tiêu liên quan. Tuy nhiên, trong phân tích đánh giá hoạt
động CVTD, chúng ta chỉ quan tâm một số tiêu chí quan trọng sau: