TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ SỐ 18 /BQP
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ
BÀI I: NHẬN DẠNG VỀ ÔTÔ
BÀI I: NHẬN DẠNG VỀ ÔTÔ
I.Khái niệm về ôtô
I.Khái niệm về ôtô
Ôtô là một phương tiện giao thông đườn bộ quan trọng trong mạng
Ôtô là một phương tiện giao thông đườn bộ quan trọng trong mạng
lưới giao thông của các quốc gia, đặc biệt trong các quốc gia phát
lưới giao thông của các quốc gia, đặc biệt trong các quốc gia phát
triển. Nhu cầu giao thông vận tải không ngừng gia tăng cùng với
triển. Nhu cầu giao thông vận tải không ngừng gia tăng cùng với
khả năng vận chuyển hàng hóa, con người một cách linh hoạt
khả năng vận chuyển hàng hóa, con người một cách linh hoạt
II.Lịch sử và xu hướng phát triển cuả ôtô
II.Lịch sử và xu hướng phát triển cuả ôtô
Năm 1600, người Hà Lan làm ra chiếc xe chạy bằng sức đẩy của
gió như thuyền buồm hiện nay. Đến thế kỷ 18 máy hơi nước ra
đời, loại ô tô chạy bằng nguồn lực ấy được chế tạo ở Pháp năm
Từ những năm 30 cho đến năm 50. Trên động cơ ôtô đã sử dụng máy
khởi động gắn trực tiếp trên động cơ
khởi động gắn trực tiếp trên động cơ
Trong hệ thống đánh lửa động cơ xăng được sử dụng bán dẫn. Hệ
Trong hệ thống đánh lửa động cơ xăng được sử dụng bán dẫn. Hệ
thống bán dẫn này có ưu điểm rất nhiều so với hệ thống đánh lửa
thống bán dẫn này có ưu điểm rất nhiều so với hệ thống đánh lửa
thường(má vít)
thường(má vít)
-
Thế hệ 3
Thế hệ 3
Từ những năm 50 cho đến năm 80. Trên động cơ xăng đã phát triển
Từ những năm 50 cho đến năm 80. Trên động cơ xăng đã phát triển
hệ thống phun nhiên liệu kiểu K, phun gián tiếp vào đường ống nạp
hệ thống phun nhiên liệu kiểu K, phun gián tiếp vào đường ống nạp
thay cho bộ chế hòa khí
thay cho bộ chế hòa khí
-
Thế hệ 4
Thế hệ 4
Từ những năm 80 cho đến năm 2000 trên ôt ô được trang bị rất nhiều
Từ những năm 80 cho đến năm 2000 trên ôt ô được trang bị rất nhiều
hệ thống tự động hiện đại.
hệ thống tự động hiện đại.
+ Hệ thống treo tự động, tự động nâng hạ sàn xe ở các địa hình khác
như sau:
a. Căn cứ vào công dụng chia ra:
a. Căn cứ vào công dụng chia ra:-
Ôtô tải gồm các xe được thiết kế theo tải trọng khác nhau
Ôtô tải gồm các xe được thiết kế theo tải trọng khác nhau
VD. Ô tô tải loại 0,5 tấn:;Loại 1 tấn; Loại 1,25 tấn ………..
VD. Ô tô tải loại 0,5 tấn:;Loại 1 tấn; Loại 1,25 tấn ………..
-
Ô tô du lịch gồm các xe được thiết kế theo giới hạn chỗ ngồi
Ô tô du lịch gồm các xe được thiết kế theo giới hạn chỗ ngồi
VD: ô tô du lịch 4 chỗ ngồi, 7 chỗ ….trên 50 chỗ ngồi
VD: ô tô du lịch 4 chỗ ngồi, 7 chỗ ….trên 50 chỗ ngồi
* Ngoài ra ô tô còn được thiết kế các loại chuyên dùng như: xe
* Ngoài ra ô tô còn được thiết kế các loại chuyên dùng như: xe
thể thao, xe quân sự, xe môi trường…v.v
thể thao, xe quân sự, xe môi trường…v.v
*Su hướng phát triển cuả ôtt ô
*Su hướng phát triển cuả ôtt ô
Phát triển các hệ thống tự động điều khiển trên xe trong đó có cả hệ
Phát triển các hệ thống tự động điều khiển trên xe trong đó có cả hệ
thống tự động lái
thống tự động lái
b, Căn cứ vào nhiên liệu dùng cho động cơ người ta chia ô tô + M2 – ô tô chở khách (lớn hơn 9 chỗ ngồi đến khối lượng ≤ 5 tấn),
+ M3 – ô tô chở khách (lớn hơn 9 chỗ ngồi đến khối lượng > 5 tấn),
► Loại N: cho xe 4 bánh dùng vận chuyển hàng hoá ( ô tô chở hàng)
( kể cả mô tô 3 bánh dùng có khối lượng toàn bộ > 1tấn )
+ N1- khối lượng toàn bộ ≤ 3,5 tấn,
+ N2 - khối lượng toàn bộ > 3,5 tấn, đến ≤ 12 tấn
+ N3 - khối lượng toàn bộ > 12 tấn.
► Loại O: cho phần nối của máy keo, ( phần nối theo của ô tô trong
đoàn xe)
Chỉ áp dụng đối với đầu kéo là ô tô
+ O1- khối lượng toàn bộ của romoóc một trục ≤ 0,75 tấn,
+ O2- khối lượng toàn bộ của romoóc hay bán rơmoóc ( > 0,75 đến ≤
3,5 tấn)
+ O3 - khối lượng toàn bộ của romoóc hay bán rơmoóc ( > 3,5 đến ≤
10 tấn)
+ O4 - khối lượng toàn bộ của romoóc hay bán rơmoóc ( > 10 tấn ),
Đối với đầu kéo là máy kéo:
+ O1- khối lượng toàn bộ của romoóc ≤ 1,5 tấn,
+ O2- khối lượng toàn bộ của romoóc hay bán rơmoóc ( > 1,5 đến ≤
3,5 tấn),
+ O3 - khối lượng toàn bộ của romoóc hay bán rơmoóc ( > 3,5 đến ≤
6,0 tấn),
PHÂN LOẠI Ô TÔ THEO CÔNG THỨC BÁNH XE
Công thức bánh xe có ký hiệu bao gồm:
Chỉ số đầu tiên là số lượng đầu trục của ô tô, dấu “x” là ký hiệu liên
kết chỉ số cuối là số lượng đầu trục chủ động.
Phân loại theo công thức bánh xe này thường dùng trong khi
định nghĩa các loại ô tô.
* Hai cầu: 4x2, 4x4,
* Ba cầu: 6x2, 6x4, 6x6,
* Bốn cầu: 8x2, 8x4, 8x8.
( Trang 41, sách thiết kế tính toán ô tô)
PHÂN LOẠI Ô TÔ THEO TÊN GỌI TRÊN CƠ SỞ ISO 6549
Phân loại theo tên gọi chung được tiến hành theo công dụng
của ô tô;
Ô tô con dùng cho vận chuyển người ( cá nhân hay nhóm nhỏ), ô tô tải
chuyên chở hàng hoá, ô tô chở người, đoàn xe và rơ moóc…
Kèm theo tên gọi còn có các đặc điểm kết cấu nhận dạng riêng
biệt như sau
♦ Đối với ô tô con (Passenger car)
Ô tô mui trần, mui dạng xếp rời 2 ghế, 2
cửa
Convertible
Roadster,
Cabriolet
1
Hình dáng Đặc điểm Tên gọiTT
BẢNG PHÂN LOẠI DÙNG CHO Ô TÔ TẢI
+ Chú thích: Ô tô tải chuyên dụng còn được phân chia theo công năng
của từng loại. Sự chia nhỏ còn phụ thuộc vào công dụng của chức
năng vận tải và đặc điểm kết cấu để đáp ứng công năng chỉ định: ô tô
chuyên dụng đông lạnh, ô tô cần cẩu, ô tô ép chở rác. . . . .
♦ Đối với ô tô chở người (Bus)
Ô tô chở người chuyên dụng có đầy đủ tiện nghiSpecial bus7
Ô tô điện chở người trong thành phố Trolley bus6
Ô tô chở người thành phố hai thân dính liềnArticulated bus
two section
5
Ô tô chở người đường dài 2 cửa bên nhỏLong distance
coach, Autocar
4
Ô tô chở người liên tỉnh 2 cửa bên lớn Interuban coach
Autoca
3
Ô tô chở người thành phố, 2 ÷ 3 cửa bên lớn Urban bus city
bus
2
Ô tô chở người loại nhỏ, 9÷ 17 chỗ ngồi Minibus1
Hình dángĐặc điểmTên gọiTT
BẢNG PHÂN LOẠI DÙNG CHO Ô TÔ CHỞ NGƯỜI
- Hệ thống lái giúp người lái có thể điều khiển xe một cách nhẹ
nhàng dễ dàng thuận lợi;
nhàng dễ dàng thuận lợi;
- Hệ thống điện cung cấp điện cho các thiết bị điện các hệ thống
- Hệ thống điện cung cấp điện cho các thiết bị điện các hệ thống
và phục vụ chiếu sáng cho xe;
và phục vụ chiếu sáng cho xe;
- Thân xe, thùng, bệ để lắp các bộ phận, hệ thống của xe, lắp
- Thân xe, thùng, bệ để lắp các bộ phận, hệ thống của xe, lắp
khoang chở người và chở hàng hoá.
khoang chở người và chở hàng hoá.
Cấu tạo một xe ô tô du lịch
2. Động cơ,2. Hộp số,3. Trục truyền4. Hộp vi sai,5. Cầu chủ động 6.
Bánh xe chủ động,7. Thân xe 8. Bánh xe dẫn hướng
* Động cơ:
► Là bộ máy đốt cháy nhiên liệu toả nhiệt biến thành cơ năng rồi
sinh ra động lực làm cho ô tô chuyển động.
Trên ô tô hiện nay chủ yếu dùng động cơ đốt trong kiểu pis tông
dùng nhiên liệu là xăng, dầu điêden; ít hơn nữa là dùng khí ga.
Ngoài ra cũng đã có ô tô dùng động cơ pis tông quay hay còn gọi
là động cơ không có cơ cấu trục khuỷ thanh truyền , động cơ
tuabin.
Mặc dầu hiện nay xuất hiện những động cơ phản lực, tuốcbin khí,
nhưng động cơ đốt trong kiểu pistoong vẫn là một thiết bị động lực
chủ yếu được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực kinh tế: giao
thông vận tải ( đường bộ, đường sắt, đường thuỷ…) nông nghiệp,