giáo án công nghệ 10 đầy đủ chi tiết theo 4 bước - Pdf 50

Ngày soạn : 25/8/2017

Ký duyệt

Phần 1: NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP
TIẾT 1

BÀI MỞ ĐẦU

I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Biết được tầm quan trọng của sản xuất nông ,lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân.
-Biết được tình hình sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp của nước ta hiện nay và phương
hướng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, tự nghiên cứu, kĩ năng hoạt động nhóm
- Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh kiến thức.
3. Thái độ:
- Hứng thú học tập, mạnh dạn phát biểu ý kiến xây dựng bài.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sản
xuất.
II. Chuẩn bị:
1.Phương tiện dạy học : Tài liệu tham khảo có liên quan
2.Thiết bị dạy học: Hình 1.1 ;1.2; 1.3 SGK và các hình ảnh minh họa
III. Phương pháp: Hoạt động nhóm, thuyết trình, đàm thoại
IV.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định tổ chức lớp:
Lớp
10A1
10A2

+Yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu thông tin ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân:
biểu đồ (hình 1.1- sgk) và nhận xét sự 1. Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đóng góp
đóng góp của N, L, NN?

một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng sản phẩm

* Năm 2014 Về cơ cấu nền kinh tế, khu trong nước:
vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ - Ngành Nông, Lâm, Ngư Nghiệp đóng góp 1/5
trọng 18,12%; khu vực công nghiệp và xây – 1/4 vào cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
dựng chiếm 38,50%; khu vực dịch vụ
chiếm 43,38%

2. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất và

+Nêu một số các sản phẩm của nông, cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng
lâm, ngư nghiệp được sử dụng làm trong nước, cung cấp nguyên liệu cho nghành
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến?

công nghiệp chế biến:

- Yêu cầu HS chú ý theo rõi nội dung- số
liệu trong bảng 1 sgk để trả lời câu hỏi:

3. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp có vai trò

+ Dựa vào số liệu qua các năm của bảng quan trọng trong sản xuất hàng hoá xuất khẩu:
1 em có nhận xét gì?
+ Tính tỷ lệ % của sản phẩm nông, lâm, 4. Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm
ngư nghiệp so với tổng hàng hoá XK? Từ trên 50% tổng số lao động tham gia vào các
đó có nhận xét gì?

Nghiệp của nước ta hiện nay:

-Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư 1. Thành tựu:
nghiệp hiện nay?

a. Sản xuất lương thực tăng liên tục.

-Với mỗi thành tựu và hạn chế hãy lấy ví b. Bước đầu đã hình thành một số ngành sản
dụ minh họa?

xuất hàng hoá với các vùng sản xuất tập trung,

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất

HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả khẩu.
lời các câu hỏi trên

c. Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

nghiệp đã được xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo
kết quả thảo luận. Các nhóm khác phản 2. Hạn chế:
biện, góp ý, bổ sung.

-Năng suất, chất lượng sản phẩm còn thấp

nông, lâm, ngư nghiệp?

5. Đưa tiến bộ KHKT vào bảo quản ,chế biến

-HS hoạt động nhóm và trả lời

sau thu hoạch

-GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố:
Cho học sinh trả lời câu hỏi sgk
5.Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về nhà học bài
- Tuyên truyền rộng rãi ý thức bảo vệ và vệ sinh môi trường trong quá trình sản xuất,
chế biến nông, lâm, ngư nghiệp tại địa phương.
- Đọc trước nội dung bài mới “ Bài 2: KHẢO NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG”
V. Rút kinh nghiệm giờ dạy
……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………................
....................................................................................................................

Ngày soạn :25/8/2017

Ký duyệt


CHƯƠNG I: TRỒNG TRỌT , LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG
TIẾT 2


Lớp
Tiết
10A1
10A2
10A3
10A4
10A5
10A6
10A7
2. Kiểm tra bài cũ :

Thứ

Ngày

Sĩ số

Học sinh vắng

Câu hỏi: 1. Nêu vai trò của ngành nông lâm, ngư, nghiệp trong nền kinh tế quốc
dân?
5


2.Những thành tựu và hạn chế của ngành nông lâm, ngư, nghiệp của nước
ta?
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
-GV nêu mục tiêu bài học, nêu vấn đề


Học sinh trình bày ý kiến cá nhân
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết
quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh
-Động viên những học sinh và nhóm học
sinh tích cực.
GV: Giống mới được chọn tạo hoặc nhập II. Các loại thí nghiệm khảo nghiệm
giống cây trồng:
nội được so sánh với giống nào?
So sánh về các chỉ tiêu nào?
HS Trả lời dựa vào SGK

1. Thí nghiệm so sánh giống:
- Giống mới chọn tạo hoặc nhập nội
được so sánh với các giống phổ biến rộng
rãi trong sản xuất.
- So sánh toàn diện về các chỉ tiêu sinh


GV: Mục đích của thí nghiệm kiểm tra kĩ trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng
thuật là gì?

nông sản và tính chống chịu với các điều

TN kiểm tra kĩ thuật được tiến hành trong kiện ngoại cảnh không thuận lợi.
phạm vi nào?

2. Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:

Giống đáp ứng được yêu cầu thì sẽ ntn?

- Học bài cũ theo các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị trước “ bài 3 SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG”
V. Rút kinh nghiệm giờ dạy
……………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………
7


Ngày soạn 25/8/2017

Ký duyệt

TIẾT 3 +4 Bài 3+ 4 SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Hiểu được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng.
- Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng .
2. Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

- Có ý thức áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

II. Chuẩn bị:
1.Phương tiện dạy học : Tài liệu tham khảo có liên quan
2.Thiết bị dạy học: Tranh vẽ hình 3.1, 3.2, 3.3, 4.1 SGK và các hình ảnh minh họa

Sĩ số

Học sinh vắng


Nêu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng ?
Trình bày các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng?
Câu hỏi tiết 2 ( tiết 4 theo ppct)
Nêu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng?
Trình bày hệ thống sản xuất giống cây trồng?
Trình bày quy trình sản xuất giống ở cây tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì?
3.Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi:
-Kể tên các loại giống cây trồng mà em biết?
-Sản xuất giống cây trồng có vai trò như thế nào?
-Quy trình sản xuất giống cây trồng ở các loại cây trồng có giống nhau không? Ví dụ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Sử dụng phương pháp “tia chớp” để học sinh đưa ra câu trả lời nhanh, ngắn gọn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày ý kiến cá nhân  giáo viên dẫn dắt vào bài mới
+ Trong sản xuất trồng trọt, có rất nhiều giống cây trồng được đưa và sản xuất để góp
phần nâng cao năng xuất và chất lượng của nông sản
+Công tác sản xuất giống cây trồng có vai trò rất quan trọng
+ Quy trình sản xuất giống cây trồng ở các đối tượng cây trồng là không giống
nhau.Vì vậy, hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu một số nội dung của công tác sản xuất
giống cây trồng
Bước 4.Đánh giá kết quả
-Giáo viên nhận xét, đánh giá dựa vào kết quả trả lời của học sinh và nhóm học sinh


- Đưa giống vào sản xuất đại trà

- Tại sao giai đoạn sx hạt SNC và NC phải
được tiến hành ở các cơ sở sản xuất giống II- Hệ thống sản xuất giống cây trồng:
chuyên nghiệp?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- GĐ 1: SX hạt siêu nguyên chủng:

HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả - GĐ 2: SX hạt nguyên chủng
lời các câu hỏi trên
Bước 3. Báo cáo thảo luận
Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo
kết quả thảo luận. Các nhóm khác phản
biện, góp ý, bổ sung.
Bước 4.Đánh giá kết quả
GV nhận xét, giải thích (những nội
dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội
dung

- GĐ 3: SX hạt giống xác nhận


Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên III. Quy trình sản xuất giống cây trồng
yêu cầu học sinh

1. Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp

Hãy vận dụng những hiểu biết trong thực a. Sản xuất giống ở cây tự thụ phấn

* Từ giống nhập nội ,giống thoái hóa

Đại diện một nhóm cặp đôi báo cáo
kết quả thảo luận. Các nhóm khác phản
biện, góp ý, bổ sung.

Sơ đồ phục tráng
- Năm thứ 1: gieo hạt của vật liệu khởi đầu
( cần phục tráng)→ chọn cây ưu tú.

Bước 4.Đánh giá kết quả
GV nhận xét, giải thích (những nội
dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội

- Năm thứ 2: gieo hạt cây ưu tú thành từng
dòng, CL hạt của 4 -5 dòng tốt nhất →
đánh giá lần 1.

dung

- Năm thứ 3: chia hạt tốt nhất thành 2 phần
nhân sơ bộ.
So sánh giống.
⇒ thu hạt SNC đã phục tráng.
- Năm thứ 4: Nhân hạt SNC → hạt NC.
- Năm thứ 5: Sản xuất hạt giống xác nhận
từ giống NC.
b. Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ


cầu từ trước khi cây tung phấn?

- Gieo hạt / cây đã chọn thành từng hàng.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- Chọn 1 cây / hàng để lấy hạt.

HS hoạt động nhóm cặp đôi để trả
lời các câu hỏi trên

- Loại bỏ những hàng cây, cây xấu
không đạt yêu cầu khi chưa tung phấn.

Bước 3. Báo cáo thảo luận

- Thu hạt những cây còn lại trộn lẫn →

- Gọi các nhóm lần lượt trả lời; nhận xét, hạt SNC.
bổ sung.

Vụ thứ 3:
Bước 4.Đánh giá kết quả

- Gieo hạt SNC → nhân giống.

GV nhận xét, giải thích (những nội
dung HS chưa hiểu rõ) và kết luận nội
dung

tiêu chuẩn thương phẩm ( giống xác nhận).


sinh dưỡng là chủ yếu thì quy trình sản
xuất giống không phải là tạo ra hạt giống
mà là tạo ra cây giống
- Yêu cầu HS đọc mục c / 16 rút ra ý chính. 2. Sản xuất giống cây rừng:
- Cây rừng có những đặc điểm gì khác

- 2 giai đoạn:

cây lương thực, thực phẩm?

+ Chọn những cây chội, khảo nghiệm và

- Yêu cầu HS đọc mục 2 /16 SGK rút ra ý chọn cây đạt tiêu chuẩn để xây dựng rừng
chính.

giống ,vườn giống
+Lấy hạt từ rừng giống, vườn giống để sản
xuất cây con.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao các bài tập tình huống và câu hỏi cho HS
+ So sánh sản xuất giống theo sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng?
+ So sánh sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn và thụ phấn chéo ?
+ Liên hệ công tác sản xuất giống ở gia đình ( địa phương ) em? Lấy ví dụ điển hình?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động nhóm: Sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” để tổ chức cho HS vận dụng


………………………………………………………………………………


Ngày soạn .............
TIẾT 5

Ký duyệt

Bài 5: THỰC HÀNH : XÁC ĐỊNH SỨC SỐNG CỦA HẠT

I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
-

Chọn được hạt đủ tiêu chuẩn để xác định sức sống của hạt trước khi gieo trồng

-

Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trong xác định sức sống của hạt

-

Tính được tỷ lệ hạt sống
2. Kỹ năng:

- Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự.
- Rèn luyện kĩ năng tự học, kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ:

Lớp
Tiết
10A1
10A2
10A3
10A4
10A5
10A6
10A7
2. Kiểm tra bài cũ :

Thứ

Ngày

Sĩ số

15

Học sinh vắng


Câu hỏi: 1.Quy trình sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo?
2. Quy trình sản xuất giống cây trồng nhân giống vô tính ?
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
-GV nêu mục tiêu bài học, nêu vấn đề

Nội dung cần đạt
I.Chuẩn bị

còn hạt sống không bị nhuộm mầu của thuốc thử ngập hạt. Ngâm hạt từ 1015 phut’
thuốc thử?

- Bước 3: Sau khi ngâm, lấy hạt ra, dùng giấy

- Tỷ lệ hạt sống được tính như thế nào? thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
-GV chia nhóm( 4 nhóm)

- Bước 4: Dùng Panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt
lên tấm kính, dùng dao cắt đôi hạt, quan sát nội

-HS hoạt động theo nhóm để trả nhũ.
lời các câu hỏi trên ( 4 nhóm)
Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- Nếu nội nhũ bị nhuộm màu



hạt chết

- Gọi các nhóm lần lượt trả lời; nhận - Nếu nội nhũ không nhuộm màu
- Bước 5: Tính tỉ lệ hạt sống.
xét, bổ sung.
Bước 4.Đánh giá kết quả



hạt sống.

thí nhuộm màu nhuộm

nghiệm

(hạt chết)

màu

(sống)

IV. Đánh giá kết quả. Học sinh đánh giá kết
quả thực hành của mình vào bảng 2
4.Củng cố:
- Nhận xét, đánh giá tình hình thực hiện quy trình thực hành của HS.
- Yêu cầu HS vệ sinh lớp học sau khi đã thực hành xong.
5.Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bảng tường trình kết quả thực hành và nộp lại vào tiết học sau.
- Đọc trước bài 6. “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO TRONG
NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM NGHIỆP”
V. Rút kinh nghiệm giờ dạy
……………………………………………………………………………

17


……………………………………………………………………………

Ngày soạn .....................
TIẾT 6


10A3
10A4
10A5
10A6
10A7
2. Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi:Nêu các bước xác định sức sống của hạt?
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
-GV nêu mục tiêu bài học, nêu vấn đề

Nội dung cần đạt
I. Khái niệm về phương pháp nuôi cấy


- GV nêu ví dụ về phương pháp nuôi cấy mô tế bào:
mô tế bào ở cây hoa lan

Nuôi cấy mô tế bào là phương pháp tách

- Vậy phương pháp nuôi cấy mô tế bào là rời tế bào, mô đem nuôi cấy trong môi
gì?

trường thích hợp để chúng tiếp tục phân

- Nhận xét, bổ sung, ghi bảng

bào rồi biệt hóa thành mô, cơ quan và phát
triển thành cây mới
II. Cơ sở khoa học của phương pháp



Đây là phương pháp nhân giống vô tính có
ý nghĩa rất quan trọng đối với các loại cây
trồng khó nhân giống như lan đồng thời nó
còn mang nhiều ưu điểm nổi trội.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:Giáo viên
yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau

III. Quy trình công nghệ nhân giống
bằng nuôi cấy mô tế bào
1. Ý nghĩa
- Có thể sản xuất giống cây trồng theo quy
mô công nghiệp và có hệ số nhân giống cao

19


+ Phương pháp nuôi cây mô có ưu điểm - Sản phẩm được tạo ra đồng nhất về mặt di
gì ? ví dụ

truyền

+ Vật liệu được chọn để sử dụng cho - Sản phẩm hoàn toàn sạch bệnh nếu
phương pháp nuôi cấy mô phải như thế nguyên liệu nuôi cấy sạch bệnh
nào?
+ Tại sao phải khử trùng vật liệu trước khi 2. Quy trình công nghệ nhân giống bằng
nuôi cấy?

nuôi cấy mô tế bào


- Chuẩn bị trước bài 7 một số tính chất của đất trồng
V. Rút kinh nghiệm giờ dạy
……………………………………………………………………………

…………………………………………………………………...................


Ngày soạn: …………………

kí duyệt

Ngày dạy: từ tuần …. đến tuần…. .
TIẾT 7-10

Chủ đề: ĐẤT TRỒNG ( 4 TIẾT)
Thời lượng: 4 tiết

Nội dung kiểm diện từ tiết 7 - 10
Lớp
10A1

Tiết

Thứ

Chủ đề: ĐẤT TRỒNG ( 4 TIẾT)

Ngày

Sĩ số

4
I.LÍ DO XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ.
Đất trồng là tài nguyên rất quan trọng của sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành
trồng trọt nói riêng. Đất là một nhân tố quyết định đến năng suất và chất lượng nông
21


sản. Do đó việc biết sử dụng đất trồng đúng kĩ thuật là rất quan trọng góp phần bảo vệ
tài nguyên đất
Chủ đề được xây dựng để sâu chuỗi các kiến thức về đất trồng của các bài 7, 8, 9 cho
hợp lôgic, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn, tự học nhiều
hơn và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế của gia đình và địa phương, phát huy
tối ưu phương pháp dạy học tích cực vào quá trình dạy học
II. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ ĐỊNH HƯỚNG CÁC
NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH.
a. Kiến thức:
-Biết được một số tính chất của đất trồng
-Biết được phương pháp xác định pH của đất.
-Biết được sự hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng của đất xám
bạc màu,
-Biết được nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải
tạo và hướng sử dụng.
b Kĩ năng
-Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích tổng hợp kiến thức
-Rèn luyện tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự.
c. Thái độ
-Có ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường đất.
-Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trong quá
trình thực hành
d. Định hướng các năng lực được hình thành


hỏi,bài tập
Một số tính Câu hỏi/ bài Nêu

thấp
cao
được Hiểu được Ý nghĩa khả Biện

pháp

chất của đất tập

khái cấu tạo của năng

trồng

Loại

tính

câu Nhận biết

định các

Thông hiểu

Vận

hấp nâng cao độ


của Câu 2.1 và

đất
Câu 1.1;

23

nghĩa của đất

dung phản

Câu 2.2 ,

nhiêu

Câu 3.1

ứng
dịch Câu 4.1


Thực hành: Câu hỏi/ bài Nêu

được

Giải

Xác định độ tập

bước


,tính pháp cải tạo

biện

pháp

nhân

màu,

đất

chất của đất đất

mạnh

trơ

sỏi đá

xám

xuất

được

bạc tính
mòn


màu và đất ,Câu 2.4

thể

xói

Câu4.3

mòn

mạnh
Câu 1.3 và
1.4
V. HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MƯC ĐỘ ĐÃ MÔ
TẢ.
1

Mức 1: Nhận biết:

1.1 Thế nào là keo đất.khả năng hấp phụ của đất,độ phì nhiêu cảu đất?
1.2 Nêu các bước xác định độ chua của đất?
1.3 Nêu nguyên nhân hình thành và tính chất của đất xám bạc màu?
1.4 Nêu nguyên nhân gây xói mòn đất? Nêu tính chất của đất xói mòn mạnh?
Mức 2: Thông hiểu
2.1. So sánh câu tạo keo âm và keo dương?
2.2. So sánh phản ứng chua và phản ứng kiềm của đất?
2.3 Trình bày tác dụng của các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu?
2.4Trình bày tác dụng của các biện pháp cải tạo đất xám bạc màu và đất xói mòn
mạnh?
Mức 3: Vận dụng cấp thấp:

các nhiệm vụ học tập chuyên đề.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status