Coâng nghệ 12 Trường Văn hóa 3
Ngày soạn : 20/8/08
Ngày dạy:
PPCT: 1
Phần I
KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Tiết 1 - Bài 1
VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN
CỦA NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU
Biết được vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống
II CHUẨN BỊ
1. Nội dung
- Nghiên cứu bài 1 – Sgk
- Nghiên cứu một số tài liệu có liên quan tới bài học.
2. Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị một số hình ảnh, vật mẫu như Radio, TV, đầu VCD, DVD, ...
- Máy vi tính và đèn chiếu (nếu dùng giáo án điện tử)
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
TL Nội dung Hoạt động của thày và trò
12 Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I
I./ Tìm hiểu vai trò và vị trí của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống
1. Đối với sản xuất (Sgk)
- Chế tạo máy :
- Ngành luyện kim :
- Trong các nhà máy sản xuất xi
măng:
- Trong công nghiệp hoá học :
- Trong ngành địa chất :
- Trong nông nghiệp :
HS: Lắng nghe, quan sát tranh ảnh (nếu có),
theo dõi Sgk, suy nghĩ và trả lời.
20 Hoạt động 2: Tìm hiểu mục II
Coâng nghệ 12 Trường Văn hóa 3
II. Triển vọng của kĩ thuật điện tử
- Các thiết bị điện tử phục vụ sx sẽ
thông minh hơn, hoàn thiện hơn,
giữ vai trò chủ đạo trong tự đông
hoá
- Chế tạo ra các rô bốt, các thiết bị
đảm nhiện các công việc nguy
hiểm, hoặc ở các nơi ma con gười
không thể trực tiếp làm được.
- Kích thước của các TB điện tử sẽ
ngày càng thu nhỏ, chất lượng
ngày càng cao.
GV : có thể đặt các câu hỏi sau
1. Trong các dây truyền công nghệ, trong tự
đông hoá, các thiết bị điện tử sẽ như thế
nào?
2. Trong các lĩnh vực đặc biệt nguy hiểm,
để làm việc tại đó, người ta đã sử dụng
các thiết bị gì?
3. Kích thước, chất lương của các TBĐT
tương lai sẽ như thế nào?
HS: Lắng nghe, quan sát tranh ảnh (nếu có),
theo dõi Sgk, suy nghĩ và trả lời.
13 Hoạt động 3: Củng cố (Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi Tr 7 – Sgk. Và có thể
đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm như sau)
Câu 1: Kĩ thuật điện tử được ứng dụng trong các lĩnh vực
Bài 2: ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN – CUỘN CẢM
I.Mục tiêu
1.Về kiến thức :
Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện điện tử
cơ bản: điện trở, tụ điện, cuộn cảm .
2.Về kĩ năng :
Nhận biết một số linh kiện điện tử :điện trở, tụ điện, cuộn cảm .
3.Về thái độ:
Có ý thức tập trung cao trong học tập.
II. Chuẩn bị
1.Chuẩn bị nội dung
- Nghiên cứu bài 02 trong SGK.
- Các kiến thức có liên quan (vật lí 11)
2.Chuẩn bị đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ các hình 2-2; 2-4; 2-7 trong SGK
- Vật mẫu : Điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Cấu trúc và phân bố bài giảng :
Bài học gồm 3 nội dung trọng tâm : Điện trở (R), Tụ điện(C), Cuôn cảm(L).
2. Các hoạt động dạy học :
a. Ổn định tổ chức - Kiểm tra bài củ ( 4’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở ( 15’)
- Giáo viên đua ra một số mẫu điện trở
--> học sinh nhận biết rồi đưa ra : công
dụng,cấu tạo, phân loại.
(Dùng định luật ohm với các công thức
I=U/R và P=R.I
2
--> dùng để thay đổi trị
- Giáo viên giới thiệu , giải thích ý nghĩa
của các số liệu kĩ thuật của điện trở .
2.Các số liệu kĩ thuật của điện trở
a.Trị số của điện trở (R): cho biết mức độ
cản trở dòng điện của điện trở . Đơn vị :
Ohm (Ω)
b.Công suất định mức (P
đm
(W)) :công suất
tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu
đựng được trong thời gian dài, không bị
quá nóng hoặc bị cháy đứt.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tụ điện ( 10’)
- Giáo viên dùng vật mẫu để đối chiếu với
tranh vẽ, rồi nêu: công dụng,cấu tạo,phân
loại, kí hiệu
-Dùng công thức X
c
=1/2ΠfC(Ω) rồi thay
giá trị f=0 (hz)và f =∞(hz) để giải thích tác
dụng của tụ điện trong mạch là chặn dòng
điện một chiều và cho dòng điện xoay
chiều đi qua (bổ sung).
- Giáo viên giới thiệu và giải thích ý nghĩa
các số liệu kĩ thuật của tụ điện.
II.TỤ ĐIỆN (C)
1.Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu
a.Công dụng
- Có tác dụng ngăn cách dòng điện một
chiều và cho dòng điện xoay chiều đi
- Giáo viên dùng vật mẫu để đối chiếu với
tranh vẽ, rồi nêu: công dụng,cấu tạo,phân
loại, kí hiệu
- Giáo viên giới thiệu và giải thích ý nghĩa
các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm.
III.CUỘN CẢM(L)
1.Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu
a.Công dụng
- Dùng để dẩn dòng điện một chiều, chặn
dòng điện cao tần.Khi mắc phối hợp với
cuộn cảm sẽ hình thành mạch cộng hưởng.
b.Cấu tạo
- Dùng dây dẩn điện quấn thành cuộn cảm .
c.Phân loại
Cuộn cảm cao tần, cuộn cảm trung tần,cuộn
cảm âm tần.
d.Kí hiệu (xem SGK)
2.Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm.
a.Trị số điện cảm :cho bbieets khã năng tích
lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi
có dòng điện chạy qua. Trị số điện cảm phụ
thuộc vào kích thước, hình dạng, vật liệu
lõi, số vòng dây và cách cuốn dây . Đơn vị :
Henry (H).
b.Hệ số phẩm chất (Q): Đặc trưng cho tổn
hao
năng lượng trong cuộn cảm .Đó là tỉ số của
cảm kháng (điện kháng) với điện trở thuần
(r) của cuộn cảm ở một tần số f cho trước .
Q=2ΠfL/r
Đọc kó các phần có liên quan tới tranzito
2. Chuẩn bò đồ dùng dạy học
- 1 đồng hồ vạn năng
- 8 tranzito các loại
III. TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH
1. Ổn đònh lớp, chia học sinh theo nhóm để chuẩn bò thực hành.
2. Ôn lại kiến thức lý thuyết bài 4 thống nhất cách đặt tên cho tranzito của Nhật Bản
như sau :
A. là loại cao tần PNP C. là loại cao tần NPN
B. là loại âm tần PNP D. là loại âm tần NPN
Các con số sau để chỉ thông số của tranzito.
3. Cách đo
Giữa B và E là tiếp giáp P - N
Giữa B và C la tiếp giáp N - P
Cách đo hai tiếp giáp này giống như đo một điôt.
4. Nội dung và quy trình thực hành
Trình tự các bước Hoạt động của thầy và trò
Bước 1
Quan sát nhận biết và phân loại các
loại tranzito NPN - PNP cao tần, âm
tần, công suất nhỏ và lớn.
Hoạt động 1
Quan sát
GV cho HS quan sát và nhận biết
một số loại tranzito
Bước 2
Chuẩn bò đồng hồ đo
Đồng hồ đo để ở thang đo x100 chập
hai que đo và chỉnh cho kim chỉ 0...
Hoạt động 2
- Vật mẫu : Mạch nguồn một chiều thực tế hình 7-7.
III. Tiến trình tổ chức dạy học
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức - Kiểm tra bài củ (4’)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và phân loại mạch điện tử.
- Giáo viên đua ra một số mạch điện cho
học sinh quan sát --> học sinh nhận xét
mối tương quan hệ giữa các linh kiện trên
mạch điện tử .
- Sau khi quan sát các mạch điện tử --> so
sánh giữa các mạch ---> phân loại .
I.KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI MẠCH
ĐIỆN TỬ
1. Khái niệm
Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp
giữa các linh kiện điện tử với các bộ phận
của nguồn ,dây dẫn để thực hiện một
nhiệm vụ nào đó trong kĩ thuật điện tử.
2.Phân loại
- Mạch điện tử được phân loại như sau:
*Theo chức năng và nhiệm vụ :
Coâng nghệ 12 Trường Văn hóa 3
+Mạch khuếch đại
+ Mạch tạo sóng hình sin
+Mạch tạo xung
+Mạch nguồn chỉnh lưu, mạch lọc và
mạch ổn áp .
* Theo phương thức gia công, xử lí tín
giấy, tụ mica, tụ gốm, tụ nilon, tụ dầu, tụ
hóa.
d.Kí hiệu : (xem SGK)
2. Các số liệu kĩ thuật của tụ điện
a.Trị số điện dung : cho biết khã năng tích
lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi
có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó .Đơn
vị :Fara (F)
b.Điện áp định mức (U
đm
(V)):Trị số điện
áp lớn nhất cho phép đặt lên 2 cực của tụ
điện mà vẫn đảm bảo an toàn ,tụ không bị
đánh thủng.
c.Dung kháng của tụ điện (X
C
) là đại
lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối
với dòng điện chạy qua nó .X
c
=1/2ΠfC(Ω)
Hoạt động 4: Tìm hiểu về cuộn cảm
- Giáo viên dùng vật mẫu để đối chiếu với
tranh vẽ, rồi nêu: công dụng,cấu tạo,phân
loại, kí hiệu
- Giáo viên giới thiệu và giải thích ý
nghĩa các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm.
III.CUỘN CẢM(L)
1.Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu
a.Công dụng
Coâng nghệ 12 Trường Văn hóa 3
Bài 08 : MẠCH KHUẾCH ĐẠI - MẠCH TẠO XUNG (1 tiết )
I . Mục tiêu .
1. Kiến thức
- Nêu được chức năng , sơ đồ , nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại dùng IC .
- được chức năng , sơ đồ , nguyên lý làm việc của mạch t ạo xung.
2. Kỹ năng .
Qua bài này học sinh biết được chức năng , sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch
khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đơn giản .
II - Chuẩn bị
1.nội dung
Nghiên cức bài 8 sách giáo khoa.
2. Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ các hình 8-1; 8-2; 8-3; 8-4 sách giao khoa.
- Vật mẫu:
+ IC khuếch đại thuật toán
µ
A741.
+ Mạch tạo xung đa hài thực tế như hình 8-3 sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ (Thời lượng 2 phút)
A .Thế nào là mạch điện tử ?
B. Trình bày cách phân loại mạch điện tử?
3. Nội dung bài mới
Thời
lượng
Hoạt động GV v à HS Nội dung
02 ph út -Trong các thiết bị điện tử hiện nay
có rất nhiều mạch điện tử trong đó
- U
VK
đầu vào đảo, đánh dâu (+),tín
Coâng nghệ 12 Trường Văn hóa 3
GV:khuếch đại thuật toán hình dùng
IC hình 8-1 có bao nhiêu đầu vào và
bao nhiêu đầu ra?hoạt động như thế
nào ?
HS:Quan sát hình vẽ 8-1 SGK và trả
lời .
HS: quan sát hình 8-2 SGK trả lời
các câu hỏi sau.
- Hồi tiếp là gì?
- Điện áp vào và điện áp ra có pha
như thế nào?
GV: Hệ số khuếch đại phụ thuộc vào
yếu tố nào ?
HS: Quan sát hình vẽ 8-2 để trả lời.
hiệu vào cung dậu với tín hiệu ra.
- U
VĐ
đầu vào đảo , đánh dấu (-),tín
hiệu vào trái dấu với tín hiệu ra ,
dùng để hồi tiếp âm.
b. Nguyên lý làm việc của mạch khuếch
đại điện áp dùng OA
- Sơ đồ khuếch đại đảo dùng OA hình 8-
2 SGK
- Mạch điện hồi tiếp âm thông qua R
ht
GV: Mạch tạo xung dùng để làm gì?
HS: Tìm hiểu SGK và trả lời.
GV: Mạch tạo xung đa hài dùng để
tạo xung có hình dạng như thế nào ?
HS: Tìm hiểu SGK trả lờ câu hỏi
GV: Sơ đồ mạch điện mạch tạo xung
đa hài?
HS: quan sát hình vẽ 8-3SGK để trả
lời
GV:Nguyên lí làm việc của mạch tạo
xung đa hài?
HS: Tìm hiểu sách giáo khoa trả lời
câu hỏi
trên.
GV: Để có xung ra như hình 8-4
SGK thì cần điều kiệ nào?
HS: Tìm hiểu SGK để trả lời .
- Để có dạng xung lí tượng như hình
II . Mạch tạo xung
1. Chức năng của mạch tạo xung
- Mạch mắc phối hợp các linh kiên điện
tử.
- Biến đổi năng lượng dòng điện một
chiều thành năng lượng điện có xung và
tần số theo yêu cầu.
2. Sơ đồ nguyên lí làm việc của mạch tạo
xung đa hài tự dao động.
Là mạch tạo ra các xung hình chử nhật
lặp lại theo chu kì , trạng thái cân bằng
8-4 SGK thì ta cần các điều kiện sau:
+ T
1
giống T
2
+ R
1
= R
2
; R
3
= R
4
= R;
+ C
1
= C
2
= C.
⇒
xung lí tưởng đối xứng độ rộng
0,7RC,chu kì 1,4RC
đang thông ,các cực bazơ của T
1
và T
2
biến đổi
làm cho T
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi sau bài học .
- HS về nhà đọc bai 9 thiết kế mạch điện tử đơn giản.
Câu hỏi rrắc nghiệm .
Câu 1. Điều nào sau đây đúng khi nói về IC khuếch đại thuật toán :
A. Gồm hai đầu vào U
VĐ
đảo
,
U
KĐ
không đảo và một đầu ra U
ra
.
B. Gồm hai đầu vàu U
VĐ
đảo
và một đầu ra U
ra
.
C. Gồm hai đầu vào U
KĐ
không đảo và một đầu ra U
ra
D. Gồm một đầu vào U
VĐ
đảo
và hai đầu ra U
ra
-Thiết kế được một mạch điện tử đơn giản.
- Có ý thức tìm hiểu thiết kế mạch điện tử đơn giản.
Công nghệ 12 Trường Văn hóa 3
B. Chuẩn bò
-Nội dung: Đọc kỉ bài 9 (SGK) và tài liệu liên quan.
-Đồ dùng: -Tranh vẽ hình 9.1(SGK).
-Mô hình mạch điện(nếu có).
-Máy chiếu (nếu có).
C. Lên lớp
1. Ổn đònh
2. Bài cũ
Câu hỏi:
a. Vẽ sơ đồ và nêu nguyên lý mạch khuếch đại dùng OA?
b. Vẽ sơ đồ khối và nêu nguyên lý mạch tạo xung đa hài tự động?
3. Bài mới
T/g Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu nguyên tắc
chung để thiết kế mạch điện
tử đơn giản.
GV: Em hãy cho biết nguyên
tắc chung khi thiết kế mạch
điện tử?
HS: Nêu nguyên tắc chung khi
thiết kế mạch điện tử.
GV: Nguyên tắc nào là quan
trọng nhất?
HS: Trình bày ý kiến.
HĐ 2. Tìm hiểu các bước thiết
kế mạch điện tử đơn giản.
GV: Em hãy nêu yêu cầu của
- Bố trí các linh kiện trên bảng
mạch điện khoa học và hợp lý.
- Vẽ ra đường dây dẫn điện để nối
các linh kiện với nhau theo sơ đồ
nguyên lý.
Công nghệ 12 Trường Văn hóa 3
HS: Nêu ý kiến của mình
GV: Nêu ưu nhược điểm của vẽ
mạch bằng phần mềm?
HS: Nêu ý kiến của mình
HĐ 3. Tìm hiểu thiết kế mạch
nguồn điện một chiều.
GV: Em hãy cho biết các
phương án chỉnh lưu đã học?
HS: Nêu các phương án chỉnh
lưu.
GV: Em hãy cho biết ưu nhược
điểm của các phương án chỉnh
lưu?
HS: Tìm ưu nhược điểm của các
phương án chỉnh lưu.
GV: Phương án chỉnh lưu nào
được dùng nhiều trong thức tế?
Vì sao?
HS: Chọn một phương án chỉnh
lưu.
GV: Yêu cầu HS tham gia tính
toán và chọn các linh kiện.
HS: Lên bảng tính toán.
GV: Gọi HS tính công suất máy
trên thò trường nên sơ đồ này được
dùng nhiều hơn trên thực tế. Do đó
ta chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu 1 pha
làm sơ đồ thiết kế.
- Sơ đồ bộ nguồn có dạng như hình
9.1 (SGK).
* Tính toán và chọn các linh kiện
trong mạch
- Công suất biến áp:
P = k
p
.I
tải
= 1,3.12.1 =15,6 W.
Trong đó k
p
là hệ số, k
p
= 1,3
- Dòng điện điốt
I
D
= k
I
.I
tải
/ 2 = 10.0,5/ 2=2,5A
Hệ số dòng điện k
I
thường chọn