giáo án công nghệ 12 cả năm, đầy đủ, không dám nói là hay, có một vài lỗi chính tả, mọi người tham khảo rồi chỉ bảo với - Pdf 77

Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
Công nghệ 12
Phần I: kĩ thuật điện tử
Phần II: kĩ thuật điện
- Phần I gồm 4 chương:
+ Chương 1: linh kiện điện tử
+ Chương 2: một số mạch điện tử cơ bản
+ Chương 3: một số mạch điện tử điều khiển đơn giản
+ Chương 4: một số thiết bị điện tử dân dụng
- Phần II gồm 3 chương:
+ Chương 5: mạch điện xoay chiều 3 pha
+ Chương 6: máy điện 3 pha
+ Chương 7: mạng điện sản xuất quy mô nhỏ
GV: Cù Xuân Diệu
1
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
PHẦN I: KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Ngày:
Tiết: 01, 02
Bài 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KĨ THUẬT
ĐIỆN TỬ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức :
- Biết được tầm quan trọng và triển vọng phát triển của ngành kĩ thuật điện tử trong sx và
đời sống.
- Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kĩ thuật và công dụng của các linh kiện:điện trở, tụ
điện, cuộn cảm.
2/ Kĩ năng:
- Nhận dạng và phân biệt dược các loại kinh kiện: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
3/ Thái độ:
- Yêu thích các nghề trong ngành kĩ thuật điện tử.

của kt điện tử trong sx và đời sống.

Hoạt động 2:
GV: Em nào có thể cho thầy biết triển
vọng của ngành ktđt?
HS: tìm hiểu trong sgk nêu ra một số
dẫn chứng để chứng minh sự phát triển
của ngành kt điện tử?
I/ Tầm quan trọng của kĩ thuật điện tử
trong sx và đời sống:
1/ Đối với sx:
- Công nghệ chế tạo máy.
- Trong nghành luyện kim.
- Trong các nhà máy sx xi măng.
- Trong công nghệ hóa học
- Trong ngành GTVT
- Trong ngành Bưu chính viễn thông, truyền
hình ...
2/ Đối với đời sống:
- Trong lĩnh vực y tế, thương nghiệp, ngân
hàng, tài chính, khí tượng thủy văn, thiết bị dân
dụng như radio, đầu đĩa ...
II/ Triển vọng của kĩ thuật điện tử:
Sẽ là “bộ não” của các thiết bị và quá trình sản
xuất.
Sẽ đảm nhiệm những công việc mà con người
không thể trực tiếp thực hiện được.
Làm giảm khối lượng và tăng chất lượng các
thiết bị sử dụng kĩ thuật điện tử.
GV: Cù Xuân Diệu

trong mạch và công suất của
I/ Điện trở (R):
1/ Cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng:
- Công dụng: Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân
chia điện áp trong mạch điện.
- Cấu tạo:Dùng dây kim loại có điện trở suất cao, hoặc
bột than phun lên lõi sứ.
- Kí hiệu: (ở tranh vẽ): hình 2.2 SGK tr9
- Phân loại:
+ Công suất: Công suất nhỏ, lớn.
+ Trị số: Cố định, biến đổi (chiết áp, biến trở).
+ Đại lượng vật lí:
Điện trở nhiệt:
Hệ số nhiệt dương: t
o
c


R

Hệ số nhiệt âm :t
o
c


R

Điện trở biến đổi theo điện áp: U



2
1

để giải thích công dụng.
- HS: Quan sát vật mẫu và hình
vẽ để nhận dạng và phân biệt
các loại tụ điện.
Hoạt động 5:
Tìm hiểu về cuộn cảm:
- GV: Dùng tranh vẽ hình 2.5 để
giới thiệu cho hs nhận dạng và
phân loại cuộn cảm.
- Dùng công thức: X
L
= 2
π
FL
để giải thích công dụng của cuộn
cảm.
đựng được trong một thời gian dài mà không bị hỏng.
Đơn vị: W (oát)
II/ Tụ điện:
1/ Cấu tạo,kí hiệu,phân loại,công dụng:
- Cấu tạo: Gồm 2 hay nhiều vật dẫn ngăn cách nhau bằng
lớp điện môi.
- Kí hiệu: (ở tranh vẽ)
- Phân loại: Tụ giấy,tụ mi ca,tụ dầu,tụ hóa...
- Công dụng: Ngăn cách dòng điện 1 chiều và cho dòng
điện xoay chiều đi qua,lọc nguồn,lọc sóng.
2/ Các số liệu kĩ thuật:

5
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
b/ Hệ số phẩm chất:
Q =
r
FL
π
2
4/ Củng cố: 5 phút
- GV nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của ngành kt điện tử trong sx và đời sống.
- Dùng vật mẫu và tranh vẽ để hs nhận dạng và phân biệt các linh kiện từ đó cho biết: Cấu
tạo, kí hiệu, phân loại và công dụng của từng linh kiện cụ thể.
IV/ Tổng kết đánh giá: 3 phút
- Đánh giá tinh thần thái độ học tập và tiếp thu bài của hs.
- HS trả lời các câu hỏi trong sgk.
- Đọc kĩ trước bài 3 sgk và sưu tầm các linh kiện: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm các loại để
thức hành.
-------------------------------
GV: Cù Xuân Diệu
6
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
Tiết: 03
Ngày:
Bài 3: THỰC HÀNH
CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ-TỤ ĐIỆN-CUỘN CẢM
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
- Nhận biết hình dạng,thông số của các linh kiện.
2/ kĩ năng :
- Đọc và đo được các thông số kĩ thuật của các linh kiện.

- Bước 1: Quan sát,nhận biết và phân loại các linh kiện.
- Bước 2: Chọn ra 5 điện trở màu lận lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo bằng đồng
hồ rồi ghi vào bảng số 01.
- Bước 3: Chọn ra 3 loại cuộn cảm khác nhau về vật liệu làm lõi và cách quấn dây rồi điền
vào bảng 02.
- Bước 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính để ghi ra các số liệu
kĩ thuật rồi điền vào bảng 03.
c/ Phân chia dụng cụ,vật liệu cho các nhóm hs: Theo như đã chuẩn bị
Hoạt động 2: Thực hành:
Hoạt động của hs Hoạt động của GV
1/ Quan sát,nhận biết và phân loại
các linh kiện:
Quan sát hình dạng các linh kiện để
nhận biết và phân loại ra các linh kiện:
điện trở,tụ điện,cuộn cảm.
2/ Đọc và đo trị số của điện trở
màu.
- Cách đọc các điện trở màu.
- Cách sử dụng đồng hồ vạn năng để
đo điện trở.
- Đo trị số điện trở.
- Ghi trị số vào bảng 01.
3/ Nhận dạng và phân loại cuộn
cảm:
Theo dõi,hướng dẫn quá trình thực hành của hs.
Hướng dẫn hs cách sử dụng đồng hồ vạn năng
để đo điện trở.
Quan sát hướng dẫn cách đọc điện trở của hs.
Hướng dẫn hs ghi số liệu vào mẫu báo cáo
thực hành.

- Tham khảo các tài liệu có liên quan.
2/ Chuẩn bị đồ dùng :
- Tranh vẽ 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 sgk
- Một số linh kiện mẫu: Điốt các loại, tranzito,Tirixto, Triac, điac, IC.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp: 2 phút
2/ Bài cũ: Nêu cách đọc giá trị của điện trở màu ? điện trở có màu như sau: lục, xám, đỏ,
kim nhũ có giá trị bao nhiêu ohm? 5 phút
3/ Bài mới: 30 phút
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiện thức
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về điốt và tranzito:
I/ Điod bán dẫn:
- Linh kiện bán dẫn có 1 tiếp giáp N-P
vỏ bằng thủy tinh,nhựa, kim loại. Có 2 điện cực:
anốt (A) và katốt (k).
GV: Cù Xuân Diệu
10
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ H 4.1
HS quan sát hình dạng và cấu tạo của
điốt:
- Điốt có cấu tạo ntn?
- Có mấy loại điốt?
GV: Dử dụng tranh vẽ hình 4.2 và vật
mẫu cho hs quan sát.
HS cho biết Tranzito khác điốt ntn?
Hoạt động 2:
Tìm hiểu về Tirixto:
GV: Dùng vật mẫu và tranh vẽ H 4.3


0, U
AK
>0

Tirixto không dẫn
- U
GK
> 0, U
AK
>0

Tirixto dẫn điện.
- Đi từ A đến Kvà ngừng khi U
AK
= 0
- Các số liệu kĩ thuật:
I
Akđm
; U
AKđm
; U
GK
.
IV/ Triac và Điac:
1/ Cấu tạo,kí hiệu,công dụng:
- Có 5 lớp tiếp giáp P-N.
+ Triac: 3 điện cực: A
1
, A

A
1
(A), A
2
(K) dòng đi từ A
1


A
2
- Khi G,A
2
có điện thế dương so với A
1
thì Triac
mở.
A
2
(A), A
1
(K) dòng đi từ A
2


A
1

Triac có khả năng dẫn điện theo 2 chièu

G

Ngày:
Bài 5: THỰC HÀNH
ĐIỐT - TIRIXTO - TRIAC
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Nhận dạng được các loại linh kiện: Điốt,Tirixto,triac.
- Biết cách đo điện trở thuận,điện trở ngược của các linh kiện để xác định cực A,K và xác
định tốt xấu.
2/ Kĩ năng:
- Đo được điện trở thuận,điện trở ngược của các linh kiện bằng đồng hồ vạn năng.
3/ Thái độ:
- Có ý thức tuân thủ các qui trình và qui định về an toàn.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu bài 4,5 sgk.
- Làm thử bài thực hành,điền các số liệu vào mẫu báo cáo.
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
Dụng cụ vật liệu cho một nhóm hs.
- Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc.
- Điốt các loại: Tốt và xấu.
- Tirixto, Triac.
- HS nghiên cứu cách kiểm tra điốt,Tirixto,Triac ở các hình 5-1; 5-2; 5-3 sgk và chuẩn bị
mẫu báo cáo thức hành trang 22 sgk.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI THỨC HÀNH:
1/ Tổ chức ổn định lớp: 2 phút
2/kiểm tra 15 phút:
So sánh sự giống nhau và khác nhau về nguyên lí làm việc của Tirixto và Triac ?
3/ Nội dung bài thực hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu.
GV: Cù Xuân Diệu

GK
= 0: Sơ đồ 5.2 (a).
+ U
GK
> 0: Sơ đồ 5.2 (b).
+ Ghi kết quả vào bảng 02 và cho nhận xét về chất
- Quan sát, hướng dẫn hs trong
quá trình thực hành.
- Hướng dẫn hs sử dụng đồng hồ
đo (vạn năng) và làm mẫu.
- Quan sát, hướng dẫn hs trong
quá trình thực hành và gải quyết
những thắc mắc khi hs gặp khó
khăn hoặc yêu cầu.
GV: Cù Xuân Diệu
14
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
lượng.
- Triac:
+ U
G
= 0 (để hở) Sơ đồ 5.3 (a).
+ U
G


0 (G nối với A
2
) 5.3 (b).
+ Ghi kết quả vào bảng 03.

- Tranzito các loại: NPN, PNP.
- HS nghiên cứu cách đo, kiểm tra tranzito và chuẩ bị báo cáo kết quả thực hành theo mẫu
sgk.
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Tổ chức ổn định lớp: 2 phút
2/ Bài cũ: Nêu cấu tạo, công dụng, phân loại của Tranzito?
3/ Nội dung thực hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu
a/ GV giới thiệu mục tiêu của bài học:
- Nhận dạng được các loại tranzito PNP, NPN.
- Đo được điện trở thuận, ngược của tranzito.
GV: Cù Xuân Diệu
16
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
b/ Nôi dung và qui trình thực hành:
Bước 1: Quan sát,nhận biết và phân loại các tranzito NPN, PNP.
Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo.
Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito.
c/ Phân chia dụng cụ và vật liệu: Như đã chuẩn bị
Hoạt động 2: Thực hành:
Hoạt đông của HS Hoạt động của thầy
1/ Quan sát, nhận biếtvà phân loại
tranzito PNP, NPN:
- Quan sát hình dạng, cấu tạo bên ngoài.
- Quan sát các điện cực.
2/ Chuẩn bị đồng hồ đo:
- Đo điện trở thang x100.
- Chập que đo chỉnh về vị trí 0.
3/ Xác định loại,chất lượng của T:
- Đo điện trở để xác định loại.

I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Biết được khái niệm phân loại mạch điện tử.
2/ Kĩ năng:
- Hiểu được chức năng, nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu, mạch lọc và mạch ổn áp.
3/ Thái độ:
- Có ý thức trong quá trình học tập, yêu thích bài học.
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 7 sgk.
- Tham khảo tài liệu liên quan.
2/ Chuẩn bị đồ dùng:
Tranh vẽ các mạch điện (nếu có)
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Tổ chức ổn định lớp: 2 phút
2/ bài cũ
3/ Bài mới: 30 phút
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:
Tìm hiểu về khái niệm và phân loại:
GV: Lấy một số mạch trog thực tế để
I/ Khái niệm, phân loại mạch điện tử.
1/ Khái niệm:
Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp giữa
các linh kiện điện tử để thức hiện 1 nhiệm vụ
GV: Cù Xuân Diệu
18
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
giới thiệu khái niệm và phân loại mạch

- Mạch kĩ thuật số.
II/ Mạch chỉnh lưu và nguồn một chiều :
1/ Mạch chỉnh lưu:
- Dùng các điốt để đổi điện xoay chiều thành điện
một chiều.
- Có nhiều cách mắc mạch chỉnh lưu:
- Mạch điện chỉnh lưu nửa chu kì:(7.2)
- Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì (7.3)
- Mạch chỉnh lưu cầu (7.4)
2/ Nguồn một chiều:
a/ Sơ đồ chức năng của mạch nguồn một chiều:
Sơ đồ khối của mạch nguồn hìng 7-5
1. Biến áp nguồn.
2. Mạch chỉnh lưu.
3. Mạch lọc nguồn.
4. Mạch ổn áp.
5. Mạch bảo vệ.
b/ Mạch nguồn điện thực tế:
GV: Cù Xuân Diệu
19
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
họa điện áp ở các điểm 1,2,3,4 trong
mạch.
- Biến áp nguồn.
- Mạch chỉnh lưu.
- Mạch lọc nguồn.
- Mạch ổn định điện áp một chiều.
4/ Củng cố: - Có mấy loại mạch điện tử ?
- Mạch chỉnh lưu gồm những mạch nào ? Ng lí làm việc ?
- Các khối chức năng của nguồn một chiều ? Mạch nguồn trong thực tế ?

thiết bị điện tử. Có thể dùng Tranzito
rời rạc hoặc dùng IC.
GV vẽ hình kết hợp vật mẫu như
hình 8-1 sgk để giải thích kí hiệu về
IC kĐ thuật toán.
HS: Quan sát sơ đồ để biết các kí
I/ Mạch khuếch đại:
1/ Chức năng của mạch kĐ:
KĐ tín hiệu về mặt điện áp,dòng điện, công suất.
2/ Sơ đồ và ng/lí làm việc của mạch kĐ:
a/ Giới thiệu về IC KĐ thuật toán và mạch kĐ
dùng IC:
- IC kĐ thuật toán(OA): Có hệ số kĐ lớn,có hai
đầu vào và một đầu ra.
- Kí hiệu của OA:
+ U
VK
: Đầu vào không đảo (+)
GV: Cù Xuân Diệu
21
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
kiệu.
GV vẽ hình 8-2 sgk để giảng giải
mạch kĐ điện áp dùng OA.
GV:theo công thức thì hệ số khuếch
đại phụ thuộc vào những linh kiện
nào ?
Hoạt độnh 2:
Tìm hiểu về mạch tạo xung:
Mạch tạo xung thường được dùng ở

1R
Rht

HSKĐ do R
ht
Và R
1
quyết định.
II/ Mạch tạo xung:
1/ Chức năng của mạch tạo xung:
Biến đổi năng lượng của dòng điện 1 chiều thành
năng lượng dao động điện có hình dạng và tần số
theo yêu cầu.
2/ Sơ đồ và ng/lí làm việc của mạch tạo xung
đa hài tự dao động:
a/ Sơ đồ mạch điện:
- T
1
,T
2
: cùng loại.
- R
1
, R
2
, R
3
, R
4
.

Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
xung.

τ
=0,7 Rc, Chu kì xung T
x
=2
τ
4/ Củng cố:
- Chức năng sơ đồ, ng/lí mạch kĐ dùng OA.
- Chức năng sơ đồ, ng/lí mạch tạo xung đa hài tự dao động.
IV/ TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò: + trả lời các câu hỏi cuối bài,học bài củ.
+ Đọc trước nội dung bài 9 sgk.
-------------------------------
GV: Cù Xuân Diệu
23
Trường THPT Trần Hưng Đạo Công Nghệ 12
Tiết: 09
Ngày:
Bài 9: THIẾT KẾ MẠCH ĐIỆN TỬ ĐƠN GIẢN
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Biết được nguyên tắc chung và các bước cần thiết tiến hành thiết kế mạch điện tử.
2/ Kĩ năng:
- Thiết kế được một mạch điện tử đơn giản.
3/ Thái độ:
- Tuân thủ theo nguyên tắc và các bước thiết kế.
II/ CHUẨN BỊ:

nào trong thiết kế mạchĐT? Đó
là những bước nào?
GV: dây dẫn có thể bố trí chồng
chéo lên nhau không vì sao?
Sử dụng bảng mạch để chỉ rỏ
cách bố trí các linh kiện và bố
trí đường dây điện trong mạch
in.
Hoạt động 3:
Thiết kế mạch nguồn điện một
chiều:
GV: Giao nhiệm vụ thiết kế cho
HS theo đầu bài sgk
- Giới thiêu các loại sơ đồ chỉnh
lưu và chọn sơ đồ.
Có 3 loại mạch chỉnh lưu nhưng
người ta thường chọn chỉnh lưu
cầu vì sao? GV vẽ lại 3 sơ đồ
chỉnh lưu cho HS dễ hình dung.
- cho HS Tính toán và lựa chọn
các linh kiện.
- Hoạt động chính xác.
- Linh kiện có sẳn trên thi trường.
II/ Các bước thiết kế:
1/ Thết kế mạch nguyên lí:
- Tìm hiểu yêu cầu của mạch thiết kế.
- Đưa ra một số phương án để thức hiện.
- Chọn phương án hợp lí nhất.
- Tính toán chọn các linh kiện hợp lí.
2/ Thiết kế mạch lắp ráp:


U
Đ
+∆U
BA
)/
2
=(12+2+0,72)/
2
= 10,4v

U
D
= 1v: Sụt áp trên điốt. ∆U
BA
: sụt áp trên biến áp =
6% tải
- Chọn MBA có: U
1
=220v; U
2
=10,4v; P
đm
=15,6w.
* Điốt:
GV: Cù Xuân Diệu
25

Trích đoạn Cấp nguồn và kiểm tra sự làm việc của mạch: Khái niệm về mạch điện xoay chiều ba pha: Ưu điểm của mạch điện ba pha bốn dây: Máy biến áp ba pha: 1/ Khái niệm và công dụng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status