Giáo án Lịch Sử 12 đầy đủ - Pdf 58

Ngày soạn: 05/09/2008.
Ngày giảng: 08/09/2008
Tuần 01
Phần một
lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
ch ơng một
sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới
lần thứ hai
1945 1949
Tiết 1
Bài 1 : sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế
giới lần thứ hai
1945 1949
I. Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc tình hình thế giới sau thế chiến lần 2 và quá trình hình
thành trật tự thế giới mới Ianta. Sự thành lập và hoạt động của tổ chức LHQ.
-Kỹ năng: Giúp hs tiếp tục hoàn thiện những kỹ năng cơ bản trong quá trình học nh pt, tổng
hợp, so sánh, khai thác kênh hình lịch sử.
-T tởng: Hs thấy đợc rõ bản chất của mối quan hệ quốc tế từ đó có ý thức giữ gìn hoà bình thế
giới.
II.Ph ơng tiện, tài liệu và ph ơng pháp dạy học .
- Giáo án, sgk , sách tham khảo....
- Tài liệu tham khảo về LHQ
- Bản đồ thế giới
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, trình bày, phát vấn, giải thích
III.Các b ớc lên lớp .
1.ổn định trật tự.
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Bài mới.
Giáo viên hình thành cho hs nét khái quát về phần ls thế giới hiện đại
Chúng ta đã đợc học về những trật tự thế giới sau mỗi cuộc chiến tranh, vậy chiến tranh tg lần

-Đầu năm 1945, khi chiến tranh sắp kết
thúc nẩy sinh nhiều vấn đề giữa phe ĐM.
+Nhanh tróng đánh bại phe Phát xít.
+Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
+Phân chia thành quả sau khi chiến tranh
kết thúc.
-Trong bối cảnh đó, hội nghị Ianta tổ chức
tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4 đến
11/12/1945.
-Nội dung.
+Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát Xít,
Liên Xô sẽ tham chiến chống PX Nhật tại
Châu á TBD.
+Thành lập LHQ để duy trì hoà bình và
an ninh thế giới.
+Thoả thuận khu vực đóng quân nhằm
giải giáp quân đội PX và phân chia phạm
vi ảnh hởng.
=>Toàn bộ những quyết định của hội nghị
Ianta cùng với những thoả thuận sau đó
của 3 cờng quốc đã trở thành khuân khổ
của một trật tự thế giới mới Trật tự hai
cực Ianta.
II.Sự thành lập Liên Hợp Quốc
-Hoàn cảnh:
GV SON: NGUYN HNG QUN - TTGDTX PHC YấN- GIO N LCH S 12
PV: Nêu mục đích của LHQ?
PV:LHQ hoạt động dựa trên những nguyên tắc
nào?
PV: Nguyên tắc nào là nguyên tắc nền tảng ?

+ Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng ph-
ơng pháp hoà bình.
+ Phải có sự nhất trí của 5 cờng quốc
+ LHQ không can thiệp vào công việc
nội bộ của bất cứ nớc nào.
-Các tổ chức chính:
+Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban th
ký, hội đồng kinh tế và xã hội, hội đồng
quản thác, toà án quốcc tế.
+Ngoài ra LHQ còn có nhiều cơ quan
chuyên môn khác.
III.Sự hình thành hai hệ thống xã
hội đối lập.
-Ngay sau chiến tranh thế giới L2, thế giới
đã hình thành hai hệ thống XHCN và
TBCN đối lập nhau gay gắt.
GV SON: NGUYN HNG QUN - TTGDTX PHC YấN- GIO N LCH S 12
PV: em có nhận xét khái quá gì về tình hình thế
giới sau chiến tranh?
GV:Pt thêm.
-Địa lý, chính trị:
+Nớc Đức hình thành nên 2 quốc gia với
hai chế độ C.trị-XH khác nhau chịu ảnh
hởng của LX và Mĩ.
+Châu Âuhình thành 2 khu vực ảnh hởng
của Mĩ và LX.
-Kinh tế:
+Mĩ: kế hoạch Macsan
+LX: Hội đồng tơng trợ kinh tế (SEV)
=>Nh vậy thế giới hình thành hai hệ

1.ổn định trật tự.
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ.
1. Chỉ trên bản đồ những khu vực chịu ảnh hởng của LX và Mĩ.
2.Em có nhận xét gì về mối quan hệ thế giới sau chiến tranh thế giới lần 2?
3.Bài mới.
Sau khi ct kết thúc, nhân dân LX bắt tay vào xây dựng đất nớc và đạt đợc những thành tựu
quan trọng. Các nớc Đông Âu hoàn thành Cm DTDCND tiến lên XD đất nớc song từ sau năm 70,
LX và ĐÂ rơI vào tình trạng khủng hoảng và tan rã, quá trình đó diễn ra nh thế nào, ta tìm hiểu
bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ1:cá nhân.
PV: Em hãy nhắc lại những thiệt hại mà nhân
I.Liên xô và các n ớc Đông Âu từ năn
1945 đến giữa những năm 70.
1. Liên Xô
a.Công cuộc khôi phục kinh tế.
GV SON: NGUYN HNG QUN - TTGDTX PHC YấN- GIO N LCH S 12
dân LX PhảI gáng chịu sau ct tg thứ hai?
PV: trong bối cảnh đó, nhân dân LX đã làm gì
để khôi phục đất nớc?
PV: Thành tựu mà nhân dân LX đạt đợc?
HĐ2:Cả lớp và cá nhân.
GV:Giảng về những kế hoạch mà nhân dân
LX tiếp tục thực hiện từ những năm 1950.
PV: Thành tựu mà nhân dân LX tiếp tục đạt đ-
ợc trong các lĩnh vực?
GV: Lấy VD minh hoạ.
GV: Phân tích ý nghĩa của những thành tựu
mà nhân dân LX đạt đợc đối với nhân dân yêu

Gagarin bay.
-Xã hội: Tỷ lệ CN chiếm >50% Dsố, trình
độ học vấn nâng cao.
-Đối ngoại:Chính sách bảo vệ hoà bình thế
giới, giúp đỡ pt giải phóng dtộc.
2.các n ớc Đông Âu
a.Sự ra đời các nhà n ớc dân chủ nhân dân
Đông Âu.
- Những năm 1944-1945, khi Hồng quân
Liên xô tiến vào ĐÂ truy kích bọn phát xít,
nhân dân ĐÂ đã nổi dậy phối hợp với Hồng
quân Lxô tiêu diệt bọn phát xít giành chính
quyền và TL các nớc DCND (SGK)
-Các nhà nớc DCND Đông Âu là chính
quyền liên hiệp của các giai cấp đã thực
GV SON: NGUYN HNG QUN - TTGDTX PHC YấN- GIO N LCH S 12
GV: Phân tích cho hs thấy đặc điểm bộ máy
nhà nớc của các nớc.
PV:Các nhà nớc đã thi hành những chính sách
nh thế nào? kết quả?
HĐ4: Cá nhân.
PV: Những thuận lợi và khó khăn mà ĐÂ gặp
phảI trong XD CNXH?
PV:Thành tựu đạt đợc?
HĐ1: Nhóm.
GV ra yêu cầu cho các nhóm:
N1: Tìm hiểu tổ chức SEV.
N2:Tìm hiểu về tổ chức Vacsava
hiện nhiều cải cách có lợi cho ngời dân.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng các nhà

thứ 2 và sự xuất hiện, tình hình LB Nga từ năm 1991-2000.
-Kỹ năng: Giúp hs tiếp tục hoàn thiện những kỹ năng cơ bản trong quá trình học nh pt, tổng
hợp, so sánh, khai thác kênh hình lịch sử, kỹ năng tự học. Hình thành một số khái niệm mới cho
hs
-T tởng: Hs thấy đợc rõ tinh thần lao động và sáng tạo của nhân dân LX từ đó có ý thức xd và
bảo vệ tổ quốc.
II.Ph ơng tiện và tài liệu dạy học .
- Giáo án, sgk, sách tham khảo
-Tài liệu tham khảo về LX và LB Nga.
-Lợc đồ Châu Âu sau chiến tranh tg l2
- Phơng pháp dạy học: Nêu vấn đề, đàm thoại, phát vấn, giải thích, phân tích
III.Các b ớc lên lớp .
1.ổn định trật tự.
2.Kiểm tra bài cũ. (Kiểm tra 15p)
CH: Nêu những thành tựu chính của LX trong công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế
giới thứ hai?
3.Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ1:Cá nhân.
PV: Nêu sự kiên nổi bật ở thậpkỷ 70?
GV:Phân tích thái dộ của các nứơc.
PV:Thái độcủa các nhà lãnh đạo LX? Hậu
quả?
GV: Phân tích một số sai lầm các nhà lãnh
đạo LX.
GV: Giới thiệu qua về Goócbachốp và phân
II.Liên xô và các n ớc Đông Âu từ
giữa những năm 70 .
1.Sự khủng hoảng XHCN ở liên xô.
-Tình hình kinh tế Xã hội.

GV:Sử dụng lợc đồ so sánh lãnh thổ LX và
tiến hành cải tổ trên tất cả các mặt: kinh tế,
chính trị và xã hội.
-tháng 12/190,cải tổ thất bại, LX rơi vào
khủng hoảng trầm trọng.
-Sự tan rã của liên bang Xô Viết.
+Tháng 8/1991, đảo chính diễn ra tại LX. G
y/c giải tán UB TW, Đc/s LX bị đình chỉ hoạt
động.
+21/12/1991, SNG thành lập.
+25/12/1991.Chế độ XHXC LX tan rã.
2.Các n ớc Đông Âu từ giữa năm 70
đền năm 1991.
- Tình hình kinh tế xã hội.
-Sau năm 1973, nền kt giảm sút.
-từ những năm 1980, kt bắt đầu phát triển
-1989, Đông Âu lâm vào tình trạng khủng
hoảng sâu sắc.
-Sự tan rã của chế độ XHCN ở Đông Âu
-Năm 1988,khủng hoảng diễn ra tại BA LAN
sau đó lan rộng ra các nớc ĐÂ.
-3/10/190, bức tờng Béc Lin sụp đổ, nớc Đức
thống nhất.
3.Nguyên nhân tan rã của chế độ
XHCN ở LX các n ớc Đông Âu.(sgk)
III.Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm
2000 .
-LX tan rã, LBNga kề thừa địa vị pháp lý của
LX.
GV SON: NGUYN HNG QUN - TTGDTX PHC YấN- GIO N LCH S 12

-Tài liệu tham khảo về TQ.
-Lợc đồ Châu á sau chiến tranh tg l2
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, giải thích, phân tích, đàm thoại, phát vấn
III.Các b ớc lên lớp .
1.ổn định trật tự.
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ. Không kiểm tra.
3.Bài mới.
Dùng lợc đồ giói thiệu khu vực ĐB á và nhấn mạnh nớc CHND Trung Hoa.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ1: cá nhân.
PV:Em có nhận xét gì về khu vực khi CT kết
thúc?
PV: Những sự kiện nào chứng tỏ sự biến đổi
của khu vực?
PV: Vì sao sau khi CT kết thúc, Triều Tiên
lại bị chia làm hai quốc gia?
(HS liên hệk các sk trả lời).
GV: Phân tích thêm.
PV: Em có nhận xét gì về khu vực đó hiện
nay?
HS: Liên hệ kiến thức trả lời, gv mở rộng có
liên hệ kiến thức mới.
HĐ2:cả lớp và cá nhân.
GV: sử dụng lợc đồ giới thiệu về TQ.
I.Nét chung khu vực đông Bắc á.
-Đây là khu vực có TNTN phong phú. Trớc
CTTG lần 2, đều bị các nớc ĐQ nô dịch, sau
khi CT kết thúc, các nớc ĐBA có nhiều thay
đổi sâu sắc.

Gv nêu y/c cho các nhóm: nêu những đờng
lối cuaar TQ trong công cuộc cải cách,mở
cửa?
Các nhóm đọc sgk trả lời.
GV: Phân tích thêm kênh hình sgk hs thấy
đớcự biến đổi của TQ hiện nay.
-Sau khi CTTG kết thúc, ở TQ diễn ra cuộc
nội chiến giữa Đảng C/S và Quốc Dân Đảng.
-1949, Cm thành công, QD Đ chạy sang Đài
Loan.
-Ngày 1/10/1949, nớc CHND Trung Hoa
thành lập.
-10 năm đầu XD chế độ mới (1949-1959).
+Nhiệm vụ trọng tâm là thoát khỏi đói
nghèo, phát triển mọi mặt.
+Thực hiện nhiều cải cánh và cáckế hoạh dài
hạn, TQ đạt nhiều thành tựu. (SGK)
+ Đối ngoại: hết sức tích cực. ẹng hộ hoà
bình và an ninh thế giới, giúp đỡ phong trào
CM thế giới.
2.Trung Quốc những năm không ổn định.
Từ năm 1959 đến 1978, tình hình TQ không
ổn định.
+1958, thch hiện đờng lối 3 ngọn cờ hồng.
+Năm 1966-1976, cuộc đại Cm văn hoá diễn
ra ở TQ.
=>Đất nớc rơi vào tình trạng mất ổn định, sx
đình trệ, thiếu thốn lơng thực, tranh giành
quyền lựcNgoài ra TQ thực hiện đờng lối
đối ngoại tiêu cực.

- Lịch sử thế giới hiện đại.
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại, giải thích, phân tích
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1.ổn định trật tự.
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
-Những biến chuyển to lớn của khu vực Đông Bắc á từ sau chiến tranh thế giới hai?
-Sự thành lập nớc CHND Trung hoa- ý nghĩa?
3.Bài mới.
Đông nam á là khu vực có nhiều biến đổi sau chiến tranh thế giới thứ hai. Từ những nớc thuộc
địa và nửa thuộc địa, các nớc trong khu vực đã đấu tranh giành độc lập và vơn lên xd đất nớc của
mình.
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung học sinh cần nắm.
HĐ1: Cả lớp và cá nhân.
GV xử dụng lợc đồ ĐNA xác định vị trí các
nớc (Nhấn mạnh về vị trí chiến lợc và kinh
tế quan trọng của ĐNA ).
PV: Tình hình ĐNA trớc và sau chiến tranh
thế giới hai?
GV: Yêu cầ hs lập bảng theo hớng dẫn.
HS tự lập bảng niên biểu về thời gian gình
độc lập của các nớc ĐNA.
Tên nớc Thủ đô Ngàygiành
độc lập
HĐ2: Cá nhân.
PV:Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào
phát triển thế nào ? Kết quả cuộc kháng
chiến?
HS dựa vào sgk trình bày những sự kiện
I/ Các n ớc Đông Nam á.

Giải thích khái niệm về Kinh tế tập trung,
kế hoạch hoá và Kinh tế thị trờng.
HĐ2: Cá nhân.
PV:Nhận xét về chiến lợc kinh tế của 5 nớc
sáng lập ASEAN ở hai giai đoạn trớc và sau
những năm 70?
GV: Hớng dẫn hs nhận xét theo các ý.
-Kinh tế hớng nội.
-Kinh tế hớng ngoại
PV:Sự thay đổi chiến lợc kinh tế đó nhằm
mục tiêu gì?
Gv giải thích : Kinh tế hớng ngoại nhằm
khắc phục sự hạn chế của kinh tế hớng nội,
thúc đẩy kinh tế tiếp tục phát triển. Thu hút
vốn, kỹ thuật của nớc ngoài, tập trung sản
-1954-1975 Kháng chiến chống Mỹ thắng lợi
2-12-1975 nớc CHDCND Lào thành lập bớc
vào thời kỳ xây dựng ,phát triển đất nớc.
c.Cam-pu-chia (1945-1993).
-10-1945 Pháp trở lại xâm lợc, nhân dân tiến
hành k/c do Đảng cộng sản lãnh đạo .
-1954-đầu 1970: Chính phủ Xihanúc thực
hiện đờng lối hoà bình, trung lập.
-Từ 3/1970-1975: kháng chiến chống Mỹ.
-1975-đầu 1979 : Thời kỳ thống trị của tập
đoàn Khơme đỏ và cuộc đấu tranh của nhân
dân lật đổ chế độ này.
-1979-1991: Nội chiến và quá trình hoà giải,
hoà hợp dân tộc.
-1993-nay : Thời kỳ phát triển mới của đất n-

80%lơng thực, tực phẩm.
*Mianma:
-Trớc những năm 80: thực hiện chính sách
kinh tế tự lực ,hớng nội Đóng cửa.
-Từ 1988: chính phủ thực hiện chính sách cải
cách mở cửa, Kinh tế tăng trởng có sự khởi
sắc.
4 Củng cố .
Giáo viên củng cố nội dung 1 và 2: Lào- Cămpuchia , chiến lợc phát triển kinh tế của các n-
ớc Đông Nam á từ sau khi giành độc lập (Lu ý các nớc thuộc nhóm sáng lập ASEAN) Giáo viên
đặt câu hỏi nhận thức Việt nam cần học hỏi những gì về chiến lợc phát triển kinh tế của các nớc
này trong thời kỳ đổi mới ?
5.Dặn dò.
Học bài cũ.
Đọc bài mới và lu ý những vấn đề sau.
-Su tầm những t liệu về ASEAN. Lộ trình gia nhập AFTA của Việt nam.
-Thời cơ và thách thức đối vớiViệt nam khi nhập ASEAN.
Ngày Soạn: 23/09/2008
Ngày giảng: 25/09/2008
Tuần 03
Tiết 6.
Bài 4: CáC N ớC ĐôNG NAM á & ấN Độ.
(tiếp theo)
I/Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Học sinh cần nắm đợc các nội dung cơ bản
- Sự thành lập và phát triển của tổ chức ASEAN.
- Phong trào đấu tranh giành độc lập của Aỏn độ từ 1945-1950.
- Những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển của Aỏn Độ từ sau khi giành đợc
độc lập đến nay.
- T tởng:

của các tổ chức khu vực EU, NAFATA, APEC
v.v
PV:Tính chất và mục tiêu của ASEAN?

PV:Thời cơ và thách thức đối với Việt nam khi
gia nhập ASEAN?
3. S ra đời và phát triển của tổ
chức ASEAN.
a.Quá trình thành lập.
+8-8-1967 Hiệp hội các nớc Đông Nam á đ-
ợc thành lập tại Băng cốc (Thái lan)
gồm 5 nớc : Inđônêxia , Malaixia ,Sinhgapo ,
Thái lan, Philipin.
+ Tính chất: ASEAN là một tổ chức liên minh
chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của các nớc
ĐNá
b- Hoạt động của ASEAN:
+ Từ 1967-1975: ASEAN là một tổ chức còn
non yếu, cha có vị trí trên trờng quốc tế.
+ Từ 2-1976 đến nay: Từ sau hội nghị Bali
tháng 2/1976 ASEAN có bớc phát triển mới và
khẳng định vị thế trên trờng quốc tế
c- Sự phát triển của ASEAN :
-Năm 1967 có 5 nớc
-1984 : Brunây.
-28-7-1995 : Việt nam
-9-1997 : Lào , Mianma.
- 30-4-1999 : Cămpuchia.
Tơng lai Đông Timo sẽ trở thành thành viên của
ASEAN nh vậy ASEAN sẽ trở thành ASEAN

giao của ÂĐ?
HS: Tham khảo sgk trả lời.
GV: Phân tích thêm.
toàn Đông Nam á
II.ấn Độ.
1.Cuộc đấu tranh giành độc lập.
Từ sau chiến tranh thế giới hai phong trào đấu
tranh giành dộc lập ở ấn độ phát triển mạnh
mẽ ( cuộc khởi nghĩa của 2 vạn thuỷ binh ở
Bombay , phong trào của học sinh, sinh viên,
phong trào ở Cancútta, Karasi, Madrat.
-Trớc sự phát triển của phong trào ,thực dân
Anh đã nhợng bộ- thực hiện kế hoạch
Maobatơn. Ngày 15-8-1947 ấn dộ tách thành 2
quốc gia :
-Aỏn độ : Aỏn giáo
-Pakixtan: Hồi giáo.
-> ÂĐ giành đợc quyền tự trị.
- Nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh cuối cùng
Anh phải trao trả độc lập hoàn toàn cho ÂĐ,
ngày 26-1-1950 nớc cộng hoà ÂĐ thành lập
(J.Nêru làm thủ tớng)
2-Thời kỳ xây dựng và phát triển đất n ớc
a- Đối nội:
- Từ sau khi giành đợc độc lập ÂĐ đã thực hiện
những kế hoạch lớn nhằm phát triển kinh tế và
củng cố nền độc lập.
- Những thành tựu về kinh tế- khoa học kỹ
thuật, văn hoá- giáo dục.(SGK)
b-Đối ngoại: Thực hiện chính sách hoà bình

1.ổn định trật tự.
Lớp 12A,12B,12A1,12A2,12A3,12CB
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các giai đoạn phát triển của Asêan?
- Quá trình đấu tramh giành độc lập của nhân dân ÂĐ?
GV SON: NGUYN HNG QUN - TTGDTX PHC YấN- GIO N LCH S 12
3.Bài mới.
Châu phi và châu Mĩ La Tinh là hai khu vực có nền kinh tế và XH vào loại kếm phát triển nhất
trên thế giới, vậy ls phát triển và đấu tranh của 2 khu vực này nh thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài
hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
HĐ1:Cả lớp và cá nhân.
GV: Sử dụng lợc đồ châu Phi giới thiệu qua về
châu Phi.
PV:Vì sao từ sau chiến tranh thế giới II Phong
trào GPDT ở châu Phi phát triển mạnh ?
GV: gợi ý CNPX bị đánh bại -> CNTD âu,
Mỹ suy yếu -> CNXH trở thành hệ thống phát
triển và luôn ủng hộ phong trào GPDT và
phong trào CM phát triển mạnh nh Việt Nam,
Trung Quốc ...
PV:Vì sao cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
Apartheid ở châu Phi đợc xếp vào phần đấu
tranh GPDT ?
GV:mở rộng: Chế độ Apartheid là 1 hình thái
của CNTD, vì vậy đánh dổ chế độ này tức là
đánh đổ một hình thái áp bức kiểu thực dân,
(Apartheid: tách biệt chủng tộc), N.Manđêla
đoạt giải Nobel hoà bình 1993
GV: hớng dẫn học sinh niên biểu các sự kiện

bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nớc và
đạt đợc những thành tựu khiêm tốn
+ Nhiều nớc châu Phi đang phải đối mặt với
những khó khăn nh: nạn đói, bệnh tật, mù
chữ, nợ nần, vấn đề dân số .II. Các n ớc
Mỹ Latinh.
1. Vài nét về tình hình đấu tranh giành
và bảo vệ độc lập.
GV SON: NGUYN HNG QUN - TTGDTX PHC YấN- GIO N LCH S 12
GV: Yêu càu hs dựa vào sgk trình bầy bớc
phát triển của phong trào cm ?
GV:Giới thiệu về Phiđen.
GV:giải thích khái niện: Lục địa bùng cháy
PV: Điểm khác biệt của cuộc đấu tranh giành
độc lập ở Mỹ Latinh?
GV: gợi ý: Mỹ Latinh đấu tranh chống chế độ
độc tài (CNTD kiểu mới của Mỹ), khác với
châu á, châu Phi là đấu tranh chủ yếu giành
độc lập
HĐ2:Cá nhân.
PV:Nhận xét của em về tình hình phát triển
kinh tế-xã hội ở Mỹ Latinh từ sau 1945?
GV: gợi ý sự phát triển kinh tế ở các giai
đoạn.
PV:Những nguyên nhân làm hạn chế sự phát
triển kinh tế ở Mỹ Latinh:
GV:Gợi ý:
- Nợ nớc ngoài
- Mâu thuẫn xã hội
- Tham nhũng

nề, xuất hiện những biến động về chính trị
+ Trong thập niên 90: kinh tế có những
chuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn còn
những khó khăn lớn về kinh tế-xã hội (mâu
thuẫn xã hội, tham nhũng)
4.Củng cố:
GV:Khắc sâu kiến thức cơ bản cho hs.
+ Nét chính của phong trào GPDT ở châu Phi từ sau 1945. Những khó khăn mà châu Phi đang
phải đối mặt.
GV SON: NGUYN HNG QUN - TTGDTX PHC YấN- GIO N LCH S 12
+ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Mỹ Latinh từ sau 1945 đến nay. Những khó khăn của
Mỹ Latinh trong thời kỳ xây dựng đất nớc
5.Dặn dò.
+Học bài cũ,đọc bài mới Nớc Mỹ (Bài 6)
+Làm bài tập
Lập niên biểù tình hình phát triển kinh tế xã hội của các nớc Mĩ la tinh từ sau khi giành đợc
độc lập.
Ngày Soạn:30/09/2008
Ngày giảng: 02/10/2008
Tuần 04
Ch ơng 5
Mĩ, Tây âu, nhật bản (1945-2000)
Tiết 8
Bài 6 : n ớc mĩ
I/Mục tiêu bài học:
Kiến thức: Học sinh nắm đợc sự phát triển của nớc Mỹ từ từ 1945 đến nay. Những thành tựu
cơ bản của nớc mỹ về kinh tế, khoa học-kỹ thuật ..., vai trò của nớc Mỹ trong đời sống quốc tế.
-T tởng: Nhận thức đợc ảnh hởng của cuộc chiến tranh Việt Nam đối với lịch sử nớc Mỹ. Tự
hào hơn về thắng lợi của nhân dân ta trớc một đế quốc hùng mạnh nh Mỹ, ý thức đợc trách nhiệm
của thế hệ sau đối với đất nớc

PV:Vì sao Mỹ đạt đợc nhiều thành tựu
lớn trong lĩnh vực khoa học-kĩ thuật?
HĐ3: Cá nhân.
PV: Đặc điểm chính trị nớc Mĩ?
GV: Mở rộng Bản chất nền dân chủ t sản
ở Mỹ.
GV: Giải thích khái niệm Chiến tranh
lạnh, Mỹ phát động tháng 3-1947. Học
thuyết Truman mở đầu cho chiến tranh
lạnh thuộc chiến lợc toàn cầu phản cách
1. N ớc Mỹ từ 1945 đến 1973.
a. Kinh tế:
-Sau chiến tranh thế giới hai nến kinh tế Mĩ phát
triển mạnh mẽ.
+Công nghiệp: Chiếm hơn 1/2 công nghiệp TG
(Năm 1948 là 56,5%).
+Nông nghiệp: Bằng 2 lần sản lợng của 5 nớc
Tây Đức, ý,Nhật, Anh, Pháp cộng lại
+Thơng mại: Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển.
+Tài chính: Chiếm 3/4 dự trữ vàng của TG T bản,
là trung tâm KTTC của thế giới.
- Nguyên nhân:
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhân lực dồi dào,
trình độ kĩ thuật cao ...
- Điều kiện lịch sử (Mỹ không bị chiến tranh tàn
phá, làm giàu nhờ chiến tranh: thu lãi 114 tỉ đôla
từ bán vũ khí).
- Các tổ hợp công nghiệp, quân sự các công ty tập
đoàn t bản Mỹ có sức sản xuất, cạnh tranh cao
- áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật mới

kinh tế và chính trị của Mĩ. Tháng 12-
1989: Mỹ chấm dứt chiến tranh lạnh.
HĐ3:Tập thể.
GV:Mở rộng giải thích về những chính
sách của các đời tổng thống Mĩ.
HS: dựa vào sách để trình nội dung của
chính sách.
PV: Mĩ thực hiện những chính sách đó
nhăm MĐ gì?
GV: Khẳng định:Chính sách này nhằm
khẳng định sức mạnh kinh tế , quân sự
của Mỹ và tham vọng chi phối ,lãnh đạo
thế giới.
HĐ1:Cá nhân.
PV: Em hãy nêu đặc điểm các giai đoạn
phát triẻn của nền kt Mĩ?
PV: Tình hình chính trị mĩ ở giai đoạn
này?
HĐ1:Tập thể và cá nhân.
+ Xã hội:
những mâu thuẫn giai cấp, xã hội (sự phân hoá
giàu nghèo), sắc tộc, phong trào đấu tranh của
những ngời da màu, phong trào phản đối chiến
tranh của Mỹ
d/ Chính sách đối ngoại: Tham vọng bá chủ
thế giới với chiến lợc toàn cầu nhằm thực hiện
ba mục tiêu:
- Ngăn chặn, đẩy lùi tiêu diệt hoàn toàn chế
độ XHCN
- Đàn áp phong trào GPDT, công nhân, các phong

minh sáng chế).
b/Chính trị: Trong thập niên 90 chính quyền B.
Clin-tơn thực hiện chiến lợc Cam kết mở rộng
khẳng định vai trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế.
c-Đối ngoại : Mỹ muốn thiết lập trật tự thế giới
đơn cực với tham vọng chi phối và lãnh đạo thế
giới.
4.Củng cố: Yêu cầu hs phải nắm vững tình hình kinh tế, chính trị và những chính sách của mĩ
từ sau chiến tranh thế giới đến nay.
5.Dặn dò:
+Học bài cũ theo yêu cầu của cô giáo.
+Đọc bài mới.
GV SON: NGUYN HNG QUN - TTGDTX PHC YấN- GIO N LCH S 12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status